1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 28 (44)

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 484,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Viết chính tả GV đọc cho hs viết bài vào vở e Soát lỗi - GV đọc lại bài cho hs soát lỗi g Chấm bài GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bàivề mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày Hoạt[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 19 tháng 03 năm 2012.

Toán Tiết 136 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số

- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số Bài 1-Bài 2 -Bài 3-Bài 4 ( a )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 57 VBT Toán 3 Tập hai

GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1’)

- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em so

sánh các số có 5 chữ số

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : HD so sánh các số trong phạm vi

100 000 (12 ’)

* Mục tiêu :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

* Cách tiến hành :

a) So sánh 2 số có các chữ số khác nhau

- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu

cầu HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ

trống

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào giấy nháp

- GV hỏi : vì sao em điền dấu < ? - Hs giải thích :

+ Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị

+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100 000

+ Vì khi đếm số ta đếm 99 999 trước rồi đếm đén 100 000

+ Vì 99 999 có 5 chữ số còn 100 000 có 6 chữ số

- GV khẳng định các cách làm của HS đều

đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh 2 số tự

nhiên với nhau, ta có thể so sánh về các chữ số

của 2 số đó với nhau

- HS nêu : 99 999 bé hơn 100 000 vì 99

999 có ít chữ số hơn

- GV : Hãy so sánh 100 000 với 99 999? - 100 000 > 99 999 ( 100 000 lớn hơn 99

999)

b) So sánh 2 số có cùng chữ số

- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các chữ

Trang 2

số để so sánhcác số với nhau, vậy các số có cùng

chữ số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?

- GV yêu cầu HS điền dấu >, <, = vào chỗ trống

: 76 200 … 76 199

- HS điền 76 200 > 76 199

- GV hỏi : Vì sao con điền như vậy ? - HS trả lời

- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi

nhau, chúng ta so sánh như thế nào?

- 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV khẳng định : Với các số có 5 chữ số

chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách

so sánh các số có bốn chữ số, bạn nào có thể

nêu được cách so sánh các số có năm chữ số

với nhau?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở

cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải)

+ So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế

nào ?

+ Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì

số đó lớn hơn và ngược lại

+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì

ta so sánh tiếp như thế nào ?

+ Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn, Số nào

có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn

và ngược lại

+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn

bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế nào ?

+ Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, Số nào

có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại

+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn ,

hàng trăm bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế

nào ?

+ Ta so sánh tiếp đến hàng chục, Số nào

có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại

+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,

hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì sao ?

+ Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị, Số nào

có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn

và ngược lại + Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,

hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau

thì ta so sánh tiếp như thế nào ?

+ Thì hai số đó băng nhau

- GV yêu cầu HS so sánh 76 200 …76 199 và

giải thích về kết quả so sánh

- 76 200 > 76 199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2

> 1 nên 76 200 > 76 199

- Khi có 76 200 > 76 199 ta có thể viết ngay

dấu so sánh 76 200 … 76 199

- Trả lời 76 199 > 76 200

Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (13 ’)

* Mục tiêu :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm

các số có 5 chữ số

Trang 3

- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ

số

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số

- GV yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,

HS cả lớp là bài vào VBT

4589 < 10 001 35 276 > 35 275

8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000

3527 > 3519 86 573 < 96 573

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng - HS nhận xét đúng sai

- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền

được

- HS giải thích

Bài 2

- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý yêu cầu

HS giải thích cách điền dược trong bài

Bài 3

GV yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, 1 HS lên bảng khoanh

tròn vào số lớn nhất trong phần avà số bé nhất trong phần b

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi : Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong

các số83 269, 92 368, 29 836, 68 932 ?

- Vì số 92 386 có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số

- GV hỏi : Vì sao số 54 370 là số bé nhất trong

các số 74 203, 100 000, 54 307, 90 241 ?

- Vì số 54 370 có hàng chục nghìn bé nhất trong các số

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- Bài ập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (a)

và từ lớn đến bế (b)

- GV yêu cầu HS tự làm bài 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào VBT

a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855

b) 76 253; 65 372; 56 372; 56 237

- YC HS giải thích cách xếp của mình a) Số 8 258 là số bé nhất trong 4 số vì nó

có 4 chữ số, các số còn lại có 5 chữ số So sánh hàng chục nghìn của các số còn lại thì số 16 999 có hàng chục nghìn bé nhất, hai số còn lại đều có hàng chục nghìn là 3

Ta so sánh 2 số còn lại với nhau thì được

30 620 < 31 855 vì 30 620 có hàng nghìn nhỏ hơn 31 855

b) Số 76 253 lớn nhất trong các số vì số này có hàng chục nghìn lớn nhất, sau đó

Trang 4

đến số 65 372 vì số này cĩ hàng chục nghìn lớn hơn 2 số cịn lại Ta so sánh 2 số cịn lại với nhau thì thấy 2 số cĩ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, hàng chục 7>2 nên 56 372 > 56 327

- GV chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố dặn dị (4’)

- Cho HS nhắc lại các cách so sánh số

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Âm nhạc

T 28 ƠN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH.

TẬP KẺ KHUƠNG NHẠC VÀ VIẾT KHĨA SON

Tập đọc- Kể chuyện Tiết 82 – 83 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC TIÊU:

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa Cha và Ngựa Con

2 Đọc hiểu

Hiểu nội dung của câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

( TL được các câu hỏi trong SGK)

B - Kể chuyện

Rèn kỹ năng nĩi : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nợi dung

Rèn kỹ năng nghe

*KNS:-Tự nhận thức,

-Xác định giá trị bản thân

-Lắng nghe tích cực

-Tư duy phê phán

-Kiểm sốt cảm xúc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Hai, ba HS kể lại câu chuyện Qủa táo

GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1’)

- GV yêu cầu HS mở và quan sát tranh minh

họa trang 80 SGK và hỏi : Tranh minh họa điều

gì ?

- Tranh minh họa cuộc chạy đua trong rừng của

các con thú trong rừng Khi các con thú đang

dồn hết sức mình cho cuộc đua thì chú ngựa

nâu (chỉ tranh) lại đang cúi xuống xem xét cái

chân của mình Chuyện gì đã xảy ra với chú,

chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài Cuộc chạy

đua trong rừng để biếât được điều này

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc (30’)

 Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ

dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục tiêu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

 Cách tiến hành :

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt :

Đoạn 1 : giọng đọc sôi nổi, hào hứng Nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện niềm vui hích của

Ngựa Con khi sửa soạn cho cuộc đua với niềm

tin chắc chắn mình sẽ giành được vòng nguyệt

quế

Đoạn 2 : Lời khuyên của Người Cha : đọc với

giọng âu yếm, ân cần.Lời đáp của Ngựa Con :

tự tin, ngúng nguẩy

Đoạn 3 : giọng chậm, gọn, rõ

Đoạn 4 : giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả sự

dốc sức cửa các vận độïng viên ; giọng chậm

lại, nuối tiếc : đoạn tả Ngựa Con đành chịu thua

vì đã chủ quan khhong kiểm tra bộ móng trước

cuộc đua

- Khi đọc bài, GV chú ý nhấn giọng các từ :

nhanh nhất, thích sửa soạn, mải mê, tuyệt đẹp

chải chuốt, xem lại bộ móng, hơn là ngúng

nguẩy, chắc chắn lắm, thắng mà, đông ghen tỵ,

sốt ruột, bay đi bay lại, ung dung , khỏe khoắn,

vướng, thảng thốt, lung lay, rời hẳn ra, đau

- Các con vậât đang chạy đua với nhau

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 6

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài(8’)

 Mục tiêu :

- HS hiểu nội dung của bài

 Cách tiến hành :

- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi: Ngựa

Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?

- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thếâù

nào?

- HS đọc các đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi :

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi ?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?

KL : Qua câu chuyện chúng ta thấy làm việc

+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu

+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

+ Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

mới

+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới cái dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ màu nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

+ Ngưa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

+ Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không

Trang 7

gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan,

coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ

thất bại

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài(6’)

 Mục tiêu :

- HS hiểu nội dung của câu chuyện

 Cách tiến hành :

- GV chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài, sau đĩ

hướng dẫn HS luyện đọc :

Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn để xem

lại bộ mĩng.// Nĩ cần thiết cho cuộc đua/ hơn

là bộ đồ đẹp.// (giọng âu yếm, ân cần)

- HS thi đọc bài trước lớp

- Một HS đọc cả bài

nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái mĩng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua

+ Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- 3 HS tạo thành một nhĩm tự phân vai và luyện đọc bài

- 2 nhĩm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhĩm đọc hay

Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’)

Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện,

kể lại tồn truyện bằng lời của Ngựa Con

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (18’)

 Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng nĩi : Dựa vào trí nhớ và tranh

minh hoạ, kể lại được tồn bộ câu chuyện

theo lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp

với nợi dung

- Rèn kỹ năng nghe

 Cách tiến hành :

- HS đọc yêu cầu và giải thích cho các bạn rõ

: kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là

như thế nào ?

- HS quan sát tranh và nêu nợi dung từng

tranh

- 1 HS đọc yêu cầu và giải thích : nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tơi hoặc xưng mình

- Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bĩng mình dưới nước

Tranh 2 : Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau

Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua

Trang 8

- Gọi HS kể mẫu

- Yêu cầu HS kể theo cặp

- Một vài HS thi kể chuyện trước lớp

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét bạn kể hấp dẫn nhất

vì móng hỏng

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét :

- Kể chuyện theo cặp

- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Củng cố dặn dò (3’)

- Một HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ ba, ngày 20 tháng 03 năm 2012

Chính tả ( Nghe- viết) Tiết 55 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC TIÊU:

-Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập2

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớpï

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

HS viết bảng con , 2 hs viết bảng lớp các từ ngữ sau : mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh.

GV nhậïn xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chính tả

(20’)

 Mục tiêu :

Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc

chạy đua trong rừng

 Cách tiến hành :

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 9

a) Trao đổi nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào ?

- Hỏi :Ngựa Con rút ra bài học gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

GV đọc cho hs viết bài vào vở

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài cho hs soát lỗi

g) Chấm bài

GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bàivề

mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả (6’)

 Mục tiêu :

Làm đúng các bài tập phân biệt các âm, dấu

thanh dễ viết sai do phát âm sai : dấu hỏi/dấu

ngã

 Cách tiến hành :

Bài 2

- GV chọn phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS

- Dặn HS về đọc lại đoạn văn ở BT2.

- Nhận xét tiết học

- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại

- Ngựa Con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắmmình dưới suối

- Ngựa Con rút ra bài học : Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- HS trả lời

- Những chữ đầu câu, đầu đoạn văn, đầu bài và tên nhân vật

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

: chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, mải ngắm.

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở : mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

Toán Tiết 137 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 Bài 1-Bài 2 ( a )-Bài 3-Bài 4-Bài 5

* Bài tập 4: Không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

Bảng viết nội dung bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 58 VBT Toán 3 Tập hai

GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1’)

- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố so

sánh số, thứ tự các số có 5 chữ số , các phép tính với

số có 4 chữ số

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (25’)

* Mục tiêu :

- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số

- Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số

- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số

* Cách tiến hành :

Bài 1

- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600 ? - Số 99 601

- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601 ? - 99 600 + 1 = 99 601

- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy này bằng

số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 đơn vị

- Nghe giảng

làm vào VBT

- Y/c HS tự làm phần 2 , 3 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm vào VBT

- Các số trong dãy số thứ 2 là những số như thế nào

?

- Là những số tròn trăm

- Các số trong dãy số thứ 3 là những số như thế nào

?

- Là những số tròn nghìn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Y/c HS làm phần a, sau đó giải thích cách điền dấu - Tự làm vào VBT

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w