Nhận xét: thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu sự liên - Liên kết hình thức: dùng kết về hình thức phương tiện ngôn ngữ, từ, HS đọc văn bản: Vì sao hoa cúc có nhiều cánh cụm từ, câu [r]
Trang 1Ngày dạy: 8/2009
Tiết 1: Bài 1: Văn bản cổng trường mở ra
Lí Lan
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức.
- HS cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi từ tõm trạng của mẹ trước ngày khai giảng của con
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người
2 Kỹ năng.
- biết cách đọc hiểu văn bản biểu cảm
3.Thái độ
- Giỏo dục tỡnh cảm biết ơn, yờu kớnh cha mẹ và trỏch nhiệm của học sinh đối với gia đinh
B Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK,SGV
2 Học sinh: Vở soạn
III Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định trật tự (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (5P)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động( GTB)
( 2p )
Trong lần khai giảng đầu tiờn của em
ai đưa em đến trường? Em cú nhớ
đờm hụm trước ngày khai trường đú
mẹ em đó làm gỡ, nghĩ gỡ khụng?
- HS trả lời
Hụm nay học bài văn này chỳng ta sẽ
hiểu được trong đờm trước ngày khai
trường để vào lớp 1 của con, mẹ đó
làm gỡ và nghĩ gỡ?
Hoạt động 2: Đọc, hiểu vănbản(30p)
GV hướng dẫn đọc: to, rừ ràng, thể
hiện tõm trạng hồi hộp, thao thức của
mẹ, giọng đọc tõm tỡnh, trầm lắng
GV đọc mẫu
Gọi 2-3 HS đọc bài
HS nhận xột GV sửa chữa
Túm tắt nội dung bằng một vài cõu
Văn bản nhật dụng “ Cổng trường mở
ra” được viết theo thể loại gỡ?(
Phương thức biểu đạt chớnh là gỡ?)
Tự sự + biểu cảm
H: Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gỡ?
“ Hỏo hức “ là tõm trạng như thế nào?
HS đọc cỏc chỳ thớch cũn lại
I Tìm hiểu chung.
1Tác giả.
2 Văn bản *Túm tắt văn bản.
* Thuộc kiểu văn bản nhật dụng
Trang 2
H: Văn bản chia làm mấy phần? Nội
dung chính từng phần?
Người mẹ với sự hồi tưởng tuổi thơ và
liên tưởng
HS theo dõi phần I
H: Tìm những chi tiết miêu tả tâm
trạng hai mẹ con trong đêm trước
ngày khai giảng?
- Thao thức
không ngủ,
chuẩn bị đồ
dùng, sách vở,
đắp mền, buông
màn, trằn trọc,
suy nghĩ triền
miên
GV: trằn trọc là
từ láy
-> chúng ta học
ở tiết sau
- Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng như một li sữa, ăn một cái kẹo, gương mặt thanh thoát, nghiêng trên gối mền, đôi môi hé
mở, thỉnh thoảng chúm lại háo hức, trong lòng không có mối bận tam
H: Em có nhận xét gì về cách thức
miêu tả của tác giả?
- Thể hiện tâm trạng qua hành động,
cử chỉ
- Đối chiếu hai tâm trạng của mẹ, con
H: Cách miêu ta đó có tác dụng gì?
H: Theo em tại sao người mẹ không
ngủ được?
HS thảo luận nhóm thời gian 2 phút
Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng , chăm chút cho con, trăn trở
suy nghĩ về người con
- Bâng khuâng , hồi tưởng lại tuổi thơ
của mình
H: Từ đó em hiểu gì về tình cảm của
mẹ đối với con?
H: Vậy em làm gì đề đền đáp tình cảm
của mẹ đối với mình?
- Chăm học, chăm làm, vâng lời cha
* Bố cục: hai phần
- P1: đầu -> ngày đầu năm học: tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng
P2: còn lại : tình cảm của mẹ đối với con
3 Chú thích
III Tìm hiểu vÒ văn bản
1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng
- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ đồ dùng cho con.Trằn trọc suy nghĩ
- Con: giấc ngủ đến…uống li sữa Không có mối bận tâm nào
- Tâm trạng của hai mẹ con đều khác thường nhưng không giống nhau + Tâm trạng con: háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng
+ Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, trằn trọc suy nghĩ miên man
2 Tình cảm của mẹ đối với con
- Mẹ yêu thương , lo lắng , chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con
Trang 3mẹ, thầy cô…
H: Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn sâu đậm trong
tâm hồn mẹ?
- Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà
ngoại đến trường, sự chơi vơi, hốt
hoảng khi cổng trường đóng lại
H:Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn
tượng buổi khai trường đó của mình?
- Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai
nhỏ bé lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc
biệt với mẹ, với mọi người
H: Có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em, mẹ
đang tâm sự với ai? Cách viết dó có
tác dụng?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với
chính mình -> nội tâm nhân vật được
bộc lộ sâu sắc , tự nhiên Những điều
đó đôi khi khó nói trực tiếp Tác dụng
truyền cảm
- HS theo dõi đoạn văn cuối
H: Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành
động và lời nói của mẹ?
H: Câu văn nào nói về tầm quan trọng
của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đó họ muốn… cả
hàng dặm sau này”
H: Cách dẫn dắt của tác giả có gì đặc
biệt?
- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để
đi đến kết luận về tầm quan trọng của
giáo dục
GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam
và sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng
và Nhà nước ta
H: Người mẹ nói: bước qua cổng
trường là một thời gian kì diệu sẽ mở
ra Em hiểu thời gian kì diệu đó là gì?
GV định hướng: Nhà trường đã mang
lại cho em những gì về tri thức tình
cảm tưtưởng đạo lý ,tình bạn, tình
thầy trò
HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút
Đại diện báo cáo.=> Nhận xét
-Mẹ đưa con đến trường với niềm tin
và kì vọng vào con
3 Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người
- Mở ra ước mơ, tương lai cho con người
Trang 4GV kết luận
? Từ sự phõn tớch trờn em cú suy nghĩ
gỡ về nhan đề “ Cổng trường mở ra”?
- Hỡnh ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa
tượng trưng như cỏnh cửa cuộc đời
mở ra
H: Bài văn giỳp ta hiểu gỡ về tỡnh cảm
của mẹ và vai trũ của nhà trường đối
với cuộc sống mỗi con người?
GV hướng dẫn HS tổng kết
HS đọc Ghi nhớ
GV khỏi quỏt
Hoạt động 3: Luyện tập(4P)
HS đọc, xỏc định yờu cầu, làm bài
GV sửa chữa, bổ sung
GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8
dũng
Chủ đề: Kỷ niệm đỏng nhớ nhất trong
ngày khai giảng đầu tiờn
PT diễn đạt: tự sự + biểu cảm
IV Ghi nhớ ( SGK)
V Luyện tập 1.Bài tập 1:
Em tỏn thành ý kiến trờn vỡ nú đỏnh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong mụi trường mới, học nhiều điều -> tõm trạng vừa hỏo hức vừa hồi hộp , lo lắng
2.Bài tập 2: về nhà
4 Củng cố: (1p)
Khắc sâu nội dung và nghệ thuật của văn bản.
5 Dặn dũ (2p)
a.Hướng dẫn học bài:
- Học ghi nhớ + phõn tớch
- Làm BT 2 + đọc thờm SGK trang 9
b Đinh hướng bài mới
- Soạn : Mẹ tụi, đọc trả lời cõu hỏi SGK
D Rút kinh nghiệm.
- ưuđiểm:
- Tồntại:
Trang 5 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiêt 2 : MẸ TễI
- ẫt-mụn-đụ đơ
A-mi-xi-A Mục tiờu cần đạt
- HS cảm nhận được tỡnh cảm thiờng liờng , cao quý, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
- Cú thỏi độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi
- Biết kớnh trọng, yờu thương cha mẹ
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn , bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
III Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định trật tự (2p)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5p )
H: Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và đúa con có gì khác nhau? Điều
đó biểu hiện ở những chi tiết nào?
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú vị
trớ và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng,
cao cả Tuy nhiờn khụng phải ai, lỳc nào
cũng ý thức được điều đú, chỉ khi mắc lỗi
lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “ mẹ tụi”
sẽ cho ta bài học như thế
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: thể hiện tõm tư và tỡnh
cảm buồn khổ của người cha trước những lỗi
lầm của con -> sự trõn trọng của ụng đối với
vợ
GV đọc mẫu HS đọc , nhận xột, GV sửa
chữa
H: Nờu vài nột về tỏc giả?
H: Những tỏc phẩm chủ yếu của ụng? ( SGK
11)
I Đọc, thảo luận chỳ thớch
1 Đọc
2 Thảo luận chỳ thớch
a Tỏc giả: ẫt-mụn-đụ đơ
A-mixi( 1846-1908) là nhà văn
í thế kỷ XIX
b Tỏc phẩm: “ Mẹ tụi” trớch
trong tỏc phẩm “ Những tấm
Trang 6H: Văn bản được trích từ đâu?
Về hình thức văn bản có gì đực biệt?
- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
- Nhan đề “ mẹ tôi”
H: Tại sao đây là bức thư người bố gửi con
mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?
- Con ghi nhật ký
- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng
tỏ mọi vấn đề
H: Em hiểu lễ độ là gì?
HS đọc từ khó
H: Nêu nguyên nhân khiến người cha viết
thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha viết
thư giáo dục con
H: Những chi tiết nào miêu tả thái độ của
người cha trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm
vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy con
bội bạc Con không được tái phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hôn bố
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng
trong phần trên?
- So sánh => đau đớn
- Câu cầu khiến => mệnh lệnh
- Câu hỏi tu từ => ngỡ ngàng
H: Qua các chi tiết đó em thấy được thái độ
của cha như thế nào?
GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn ->
đó”
GV: Vì sao ông lại có thái độ như vậy>
Chúng ta tìm hiểu phần 2
H: Những chi tiết nào nói về người mẹ?
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng… cứu sống co!
? Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện
qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
- Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->
tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái
độ đối với người mẹ, người kể
lòng cao cả” 1886
c Từ khó ( SGK 11)
II Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm xuyên vào tim bố =>
so sánh
- Con mà lại xúc phạm đến
mẹ ư? => câu hỏi tu từ
- Thà bố không có con… => bội bạc => câu cầu khiến
* NT:
- So s¸nh (nh nh¸t dao )
- C©u hái tu tõ (con mµ )
- C©u cÇu khiÕn (thµ bè )
- Ngỡ ngàng -> buồn bã -> tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ -> cương quyết , nghiêm khắc, yêu con b¾tsửa lỗi
2 Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng cứu sống con
Trang 7H: Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như
thế nào?
H:Thái độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào?
- Trân trọng, yêu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ
độ -> sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ
của bố là hoàn toàn thích hợp
GV giải thích: nguyên văn lời dịch: "Nhưng
thà rằng bố kh«ng cã con còn hơn là thấy con
bội bạc với mẹ"
" Bố không thấy con " -> là đoạn diễn đạt
khá cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao
người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục và
thái độ của bố đề cao mẹ
H:Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ
như thế nào?
- Xúc động vô cùng
H: Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư
bố?
- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
H: Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng trước
mọi người liệu En-ri-cô có xúc động như vậy
không? Vì sao?
- Không: v× thÊy xấu hổ -> tức giận
- Thư: En- ri-c« đọc, suy nghĩ, thấm thía,
không thấy bị xúc phạm
H: Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em
sÏ làm gì?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể
tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta biết
nhận ra và sửa chữa như thế nào cho tiến bộ
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Qua văn bản em rút ra được bài học gì?
HS đọc ghi nhớ
GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu văn
trong phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
HS đọc , xác định yêu cầu, làm bài
GV hướng dẫn , bổ sung
- Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao cả, lớn lao
III Ghi nhớ: ( SGK 12)
IV Luyện tập
1 Bài tập
Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được thể hiện trong
Trang 8đoạn: “ Khi đó khụn lớn…
tỡnh yờu thương đú”
4 Củng cố: (1p)
- Học văn bản em hiểu thờm gỡ về tỡnh cảm của cha mẹ đối với con cỏi? Từ đú em cần phải làm gỡ?
5 Dặn dò : (1p)
a Hướng dẫn học bài cũ
- Học nội dung phõn tớch, ghi nhớ
- Làm BT cũn lại
b Định hướng bài mới
- Soạn “ từ ghộp” theo cõu hỏi, làm trước BT SGK
D Rút kinh nghiệm
- ưuđiểm:
- Tồntại:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
3 : TỪ GHẫP
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo của hai từ ghộp: từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập; hiểu được đặc điểm, ý nghĩa của chỳng
2 Kỹ năng:
- Áp dụng giải bài tập về từ ghộp, biết vận dụng để viết đoạn, cõu, tạo văn bản
B Chuẩn bị
Trang 9- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, bài tập bổ sung
- Học sinh: soạn bài
III Tổ chức bài dạy
1 Ổn định trật tự 1p
2 Kiểm tra bài cũ 1p
3 Tiến trỡnh bài dạy
Hoạt động 1 : Khởi động
GV giới thiệu lại sơ đồ, gọi HS nờu lại
về từ
Từ
từ đơn từ phức
từ ghộp từ lỏy
từ ghộp CP từ ghộp ĐL
Vậy đặc điểm của từ ghộp chớnh phụ và
từ ghộp đẳng lập như thế nào, chỳng ta
sẽ tỡm hiểu trong bài hụm nay
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức
mới
HS đọc BT1 ( SGK 13)
H:Xỏc định tiếng chớnh và tiếng phụ
trong hai từ ghộp “ bà ngoại” và “ thơm
phức”
- Bà ngoại: + Bà: tiếng chớnh
+ Ngoại: tiếng phụ
- Thơm phức: + Thơm: tiếng chớnh
+ Phức: tiếng phụ
H: Nhận xột gỡ về trật tự cỏc tiếng trong
hai từ trờn?
-> Những từ ghộp trờn gọi là ghộp chớnh
phụ
H: Em hiểu thế nào là từ ghộp chớnh
phụ?
HS trả lời
HS đọc vớ dụ 2
H: Cỏc tiếng trong hai từ “ quần ỏo”, “
trầm bổng” cú phõn ra tiếng chớnh và
tiếng phụ khụng?
- Khụng
H: Cỏc tiếng cú quan hệ với nhau như
thế nào về mặt ngữ phỏp?
I Cỏc loại từ ghộp
1 Bài tập
a Phõn tớch ngữ liệu:
- Bà ngoại: + Bà: tiếng chớnh + Ngoại: tiếng phụ
- Thơm phức: + Thơm: tiếng chớnh + Phức: tiếng phụ
b Nhận xột
Những từ ghộp trờn gọi là ghộp chớnh phụ
- Từ ghộp chớnh phụ: cú tiếng chớnh và tiếng phụ
Tiếng chớnh đứng trước và tiếng phụ đứng sau
- Từ ghép đẳng lập:có các tiếng bình đẳng
về mặt ngữ pháp
- Cỏc từ ghộp khụng phõn ra tiếng chớnh, tiếng phụ( bỡnh đẳng về mặt ngữ phỏp)
.2 Ghi nhớ (SGK)
Trang 10- Bỡnh đẳng
-> từ ghộp đẳng lập
H: Từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng
lập cú gi khỏc nhau?
- Chớnh phụ: cú tiếng phụ, tiếng chớnh
- Đẳng lập; Khụng
H:Qua hai bài tập trờn, em thấy từ ghộp
được chia làm mấy loại? Đặc điểm của
từng loại?
HS đọc ghi nhớ
GV khỏi quỏt lại
H: Hóy tỡm một từ ghộp chớnh phụ và
một từ ghộp đẳng lập rồi đặt cõu?
- Đầu năm học, mẹ mua cho em chiếc xe
đạp
- Sỏch vở của em luụn sạch sẽ
GV: các em đã nắm được các loại từ
ghép Vậy từ ghép có nghĩa nth chúng ta
chuyển sng phần tiếp theo
HS đọc BT SGK14
H: So sỏnh nghĩa của từ “ bà ngoại” với
nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm
phức” với từ “ thơm”?
- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so
với nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn
nghĩa của “ thơm”
? Tương tự hóy so sỏnh nghĩa của từ “
quần ỏo” với nghĩa của tiếng “ quần,
ỏo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa “
trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần ỏo” rộng hơn , khỏi
quỏt hơn nghĩa của “ quần, ỏo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn
nghĩa của từ “ trầm “ và “ bồng”
H: Nghĩa của từ ghộp đẳng lập và chớnh
phụ cú đặc điểm gỡ?
HS đọc ghi nhớ
GV khỏi quỏt
HS lấy vớ dụ và phõn tớch
GV nhận xột
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc, xỏc định yờu cầu bài tập
Làm việc theo nhúm: 3 phỳt
II Nghĩa của từ ghộp
1 Bài tập
* Phõn tớch ngữ liệu:
- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so với nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn nghĩa của “ thơm”
- Nghĩa của “ quần ỏo” rộng hơn , khỏi quỏt hơn nghĩa của “ quần, ỏo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn nghĩa của từ “ trầm “ và “ bồng”
2 Ghi nhớ( SGK)
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
Phõn loại từ ghộp
Từ ghộp CP Từ ghộp ĐL Nhà mỏy, nhà ăn,
xanh ngắt, lõu đời, cười nụ
Chài lưới, cõy cỏ,
ẩm ướt, đầu đuụi
2 Bài tập 2:
Điền thờm tiếng để tạo thành từ ghộp chớnh phụ
- Bỳt chỡ - ăn mày
- mưa phựn - trắng phau
- làm vườn - nhỏt gan
3 Bài tập 3:
Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp đẳng lập
- Nỳi sụng, nỳi đồi
- Ham muốn, ham mờ
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: