-Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.. Gv: Lê Minh Công..[r]
Trang 1HỌC KỲ II : 30/01/2012
Tuần 20(30/01/2012)
Ngày soạn:15/01 Ngày dạy:31/01/2012 Lớp: 6 1,2
Tiết:77 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu du ký- TƠ HỒI)
A.Mức độ cần đạt:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên
-Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sơi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
-Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kỹ năng:
-Văn bản truyện hiện đại cĩ yêu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hĩa khi viết văn miêu tả
3.GDKNS: Tự nhận thức và xác định cách ứng xử; sống khiêm tốn, biết quý trọng mọi người.
B.Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo CKT-KN, tranh -Hs: Soạn bài, SGK
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định 1’:
HĐ2: Kiểm tra bài cũ 1’: Tập soạn bài của Hs.
HĐ3: Giới thiệu bài mới 1’:
HĐ4: Bài mới 42’: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN A.Tìm hiểu chung 10’.
-Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu, .
1.Nêu sơ lược về tác giả?
*H trình bày
*G chốt lại:Tô Hoài là bút danh: ghi nhớ quê hương mình và kỉ niệm=> sông Tô
Lịch, huyện Hoài Đức.
- Ngoài truyện DMPLK ông còn có võ sĩ Bọ Ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông ở
Samácan, cá đi ăn thề… đồng thời ông cũng là nhà văn viết nhiều cho người lớn về
các đề tài miền núi và Hà Nội: Vợ chồng A Phủ, Miền Tây, Người ven thành, Cát
bụi chân ai, Chiều chiều…
- Hiện nay, tuy đã ngoài 80 tuổi, nhưng Tô Hoài vẫn khỏe, vui, sức viết vẫn đều đặn
Ông là một trong những nhà văn hiện đại của VN có số lượng tác phẩm nhiều nhất
hơn 150 quyển.
2.Văn bản Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
*H trình bày
*G chốt lại: Dế Mèn phiêu lưu ký của Tơ Hồi
3.Nêu chú thích ?
*H trình bày
*G chốt lại: SGK tr 9-10
B Đọc hiểu văn bản 32’:
I Nội dung.
1 Kể tĩm tắt văn bản? Bố cục văn bản?
*H trình bày
A Tìm hiểu chung.
1.Tơ Hồi sinh năm 1920, là nhà văn thành cơng trên con đường nghệ thuật trước Cách mạng tháng Tám 1945, cĩ nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi
2.Bài học đường đời đầu tiên trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu ký-tác phẩm được xuất bản lần
đầu tiên năm 1941
B Đọc hiểu văn bản.
I Nội dung.
Trang 2-Đoạn 1: từ đầu đến thiên hạ rồiMiêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn.
-Đoạn 2: còn lạiChê Choắt đào tổ nông, rủ Choắt trêu chị Cốc, sự ân hận của
Mènbài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
* Câu văn “Chao ôi, có biết,….không thể làm lại được”Có chức năng liên kết
đoạn 1 với đoạn 2
2.Truyện bằng lời nhân vật nào?
*H trình bày
*G chốt lại: Truyện được kể lời của Dế Mèn, ngôi thứ nhất “xưng tôi” Làm tăng
thêm phép nhân hoá.
3.Ghi lại chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động, tính cách nhân vật Dế Mèn?
*H trình bày
*G chốt lại:
a.Chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động của Dế Mèn:
-Miêu tả chân dung(tự tả mình): đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt nhọn hoắt, cái
đầu nổi từng tảng rất bướng, hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp như hai
lưỡi liềm máy, sợi râu dài và uốn cong….
-Hành động của Dế Mèn: co cẳng lên, đạp phành phạch vào các ngọn cỏ; lúc đi
bách bộ thì cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ; hai cái răng đen nhánh lúc
nào cũng nhai ngoàm ngoạp; chốc chốc trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân
lên vuốt râu.
b.Tính từ tả hình dáng và tính cách Dế Mèn: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn
hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu bóng, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp, cong,
hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai,…
-Có thể thay thế một số từ ngữ gần nghĩa (đồng nghĩa)
+Cường tráng: khoẻ mạnh, to lớn,… Có thể thay thế một số
+Hủn hoẳn: rất ngắn, cộc,… từ tương đương,
+Ngoàm ngoạp: liên tiếp, xồn xột,… nhưng không hay bằng tác giả
+Cà khịa: gây sự, tranh cãi,
c.Tính cách của Dế Mèn :
-Nét đẹp trong hình dáng: khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống….
-Nét đẹp trong tính nết: yêu đời, tự tin,…
-Nét chưa đẹp trong tính nết: kiêu căng, tự phụ, thích ra oai, không coi ai ra gì,….
4.Nhận xét về tính cách của Dế Mèn trong đoạn này?
*H trình bày
*G chốt lại: Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
-Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt
*KNS: Sống phải cĩ tình cĩ nghĩa, biết cách ứng xử hài hịa với mọi người, biết
người, biết ta
Hết tiết:77 chuyển sang tiết 78
1.Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
2.Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây
ra cái chết của Dế Choắt
3 Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình:”Ở đời mà chỉ cĩ thĩi hung hăng bậy bạ, cĩ ĩc mà khơng biết nghĩ” khơng chỉ mang
vạ cho người khác mà cịn mang
vạ cho mình
II.Nghệ thuật.
III Ý nghĩa văn bản.
D Củng cố HD tự học ở nhà 1’:
1 Củng cố: kể lại truyện đã học.
2.Hướng dẫn tự học: Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.
-Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
3.Dặn dị: Học bài & soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên (tt)
4.Gv rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày soạn: 16/01 Ngày dạy: 31/01/2012 Lớp: 61,2
Tiết:78 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN(tt)
(Trích Dế Mèn phiêu du ký- TƠ HỒI)
A.Mức độ cần đạt:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên
-Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sơi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
-Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kỹ năng:
-Văn bản truyện hiện đại cĩ yêu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hĩa khi viết văn miêu tả
3.GDKNS: Tự nhận thức và xác định cách ứng xử; sống khiêm tốn, biết quý trọng mọi người.
B.Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo CKT-KN, tranh -Hs: Soạn bài, SGK
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định: 1’
HĐ2: Kiểm tra bài cũ 5’:
1.Tập soạn bài của Hs?
2 Kể tĩm tắt văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?
3. Chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động của Dế Mèn như thế nào?
HĐ3: Giới thiệu bài mới 1’.
HĐ4: Bài mới 40’: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tt)
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A Tìm hiểu chung 5’:
1 Tĩm tắt sơ lược phần đã học ở tiết trước?
*H trình bày:
*G chốt lại:
2 Nhận xét về tính cách của Dế Mèn trong đoạn này?
*H trình bày:
*G chốt lại:
B Đọc - hiểu văn bản 35’:
I Nội dung văn bản.
5.Thái độ của Dế Mèn như thế nào đối với Dế Choắt?
A Tìm hiểu chung.
1.Tơ Hồi sinh năm 1920, là nhà văn thành cơng trên con đường nghệ thuật trước Cách mạng tháng Tám 1945, cĩ nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi
2.Bài học đường đời đầu tiên trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu ký-tác phẩm
được xuất bản lần đầu tiên năm 1941
Trang 46.Tâm lý Dế Mèn khi trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
như thề nào?
*H trình bày
*G chốt lại: Tâm lý và thái độ của Dế Mèn
- Kẻ trên, coi thường, tàn nhẫn đối với Dế Choắt.
- Nghịch ranh, nghĩ mưu trêu cợt chị Cốc.
- Hể hả vì trò đùa tai quái của mình.
- Sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt.
- Bàng hoàng, ngớ ngẫn vì không lường hết hậu quả.
- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của Dế
Choắt.
- Ân hận sám hối và chân thành, đứng lặng trước mồ Dế Choắt
nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
II Em hãy tĩm tắt những nét chính về nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
*H trình bày:
*G chốt lại:
1 Nghệ thuật văn bản: Truyện viết theo lối đồng thoại, nhân vật
là các con vật nhỏ bé,bình thường gần gũi với trẻ em Nghệ
thuật nhân hoá, miêu tả loài vật có hoạt động như con
người… giàu tính tạo hình
2 Ý nghĩa văn bản
*KNS: Sống phải cĩ tình cĩ nghĩa, biết cách ứng xử hài hịa với mọi
người, biết người, biết ta
-Mình vì mọi người, mọi người vì mình
1.Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
2.Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt
3 Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình: “Ở đời mà chỉ cĩ thĩi hung hăng bậy bạ, cĩ ĩc mà khơng biết nghĩ” khơng chỉ mang vạ cho người khác mà cịn mang vạ cho mình
II.Nghệ thuật.
1.Kể chuyện kết hợp với miêu tả, 2.Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
3.Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
4.Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
III Ý nghĩa văn bản -Đoạn trích nêu lên bài học: tính kiêu căng của tuổi trẻ cĩ thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:
1 Củng cố: kể lại truyện đã học và nêu nhận xét của cá nhân về tính cách Dế Mèn?
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.
-Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
3 Dặn dị: Học bài & soạn bài: Phĩ từ.
4 Gv rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: 18/01 Ngày dạy: 01/02/2012 Lớp: 61,2 Tiết: 79 Tiếng Việt: PHĨ TỪ
A.Mức độ cần đạt:
-Nắm được các đặc điểm của phĩ từ
-Nắm được các loại phĩ từ
1 Kiến thức:
-Khái niệm phĩ từ
+Ý nghĩa khái quát của phĩ từ
+Đặc điểm ngữ pháp của phĩ từ (Khả năng kết hợp của phĩ từ, chức vụ ngữ pháp của phĩ từ)
-Các loại phĩ từ
2.Kỹ năng:
-Nhận biết phĩ từ trong văn bản
-Phân biệt các loại phĩ từ
-Sử dụng phĩ từ để đặt câu
B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Bảng phụ -Hs: soạn bài, SGK.
C Tổ chức hoạt động dạy & học:
HĐ 1 : Ổn định 1’:
HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ 2’:
1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh
2.Kể tĩm tắt truyện Bài học đường đời đầu tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Dế Men được tác giả miêu tả như thế nào?
HĐ 3 : Giới thiệu bài mới 1’:
HĐ 4 : Bài mới 42’: PHĨ TỪ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A Tìm hiểu chung 20’:
I Thế nào là phĩ từ?
1.Các từ in đậm bổ sung nghĩa cho những từ nào? Từ được bổ sung ý nghĩa thuộc
từ loại nào?
*H trình bày
*G chốt lại:
a:Các từ đã, cũng, vẫn, chưa, thật bổ sung
-đã đi; cũng ra; vẫn, chưa thấy ; thật lỗi lạc
b.được, rất, ra, rất bổ sung ý nghĩa
-được soi (gương); rất ưa nhìn; ra to; rất bướng.
=> Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong ngữ
2.Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
*H trình bày
*G chốt lại:
A Tìm hiểu chung:
1 Phĩ từ là những chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
Trang 6*G chốt lại: a: lắm; b: đừng/ vào; c: không/ đã/đang
2.Điền các từ vào bảng phân loại
*H trình bày
*G chốt lại:
Phó từ và vị trí Đứng trước đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian Đã, đang
Chỉ mưc độ Thật, rất lắm
Chỉ tiếp diễn tương đương Cũng, vẫn
Chỉ sự phủ định Không, chưa
Chỉ sự cầu khiến đừng
Chỉ kết quả và hướng Vào, ra
Chỉ khả năng được
B Luyện tập 20’:
1 Bài tập 1
*H trình bày
*G chốt lại:
a.-Đã (đến) chỉ thời gian;
-không còn (ngửi) (không phủ định) (còn tiếp diễn)
-Đã (cỡi)=> thời gian
-Đều (lấm tấm)=> tiếp diễn
-đương (trổ)=> thời gian
-Lại sắp (buông tỏa)=> thời gian
-Ra (chỉ kết quả và hướng)
-Cũng sắp (có nụ)=> cũng=> tiếp diễn, sắp=> thời gian
-Đã (về)=> thời gian
-Cũng sắp (về)=> cũng=> tiếp diễn
-sắp=> thời gian
b.-Đã (xâu) được (sợi chỉ)
-Đã=> thời gian
-Được=> kết quả
2.Bài tập 2
*H trình bày
*G chốt lại: Tuỳ khả năng trình bày của HS
-Thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi
chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế
Mèn, nhưng chị Cốc thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc trút
cơn giận lên đầu Dế Choắt.
3.Bài tập 3 viết chính tả
tự, sự phủ định, sự cầu khiến
+ Phĩ từ đứng sau động từ, tính từ:
thường bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng
B Luyện tập:
1.Tìm các phĩ từ trong câu và xác định ý nghĩa của phĩ từ
2.Thuật lại một sự việc, chỉ ra phĩ từ trong đoạn văn đĩ và cho biết mục đích của việc sử dụng phĩ từ
D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:
1 Củng cố: Thế nào là phĩ từ? Nêu các loại phĩ từ?
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Nhớ khái niệm phĩ từ, các loại phĩ từ.
-Nhận diện được phĩ từ trong các câu văn cụ thể
3 Dặn dị: Học bài & soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
4 Gv rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: 18/01 Ngày dạy: 01/02/2012 Lớp: 61,2
Tiết: 80 Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
A.Mức độ cần đạt:
-Biết được hồn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
-Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
-Nhận diên và vận dụng văn miêu tả trong khi nĩi và viết
1 Kiến thức:
-Mục đích của miêu tả Cách thức miêu tả
2.Kỹ năng:
-Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
-Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được
miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 GDMT: Đề văn cĩ liên quan bảo vệ mơi trường.
B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Bảng tổng hợp -Hs: soạn bài, SGK.
C Tổ chức hoạt động dạy & học:
HĐ 1 : Ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ 3’:
1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh
2 Thế nào là phĩ từ? Cho ví dụ?
3 Tơi đang ngồi học, lịng rất vui vì các bài học đều thuộc Hãy xác định các phĩ từ trong câu?
HĐ 3 : Giới thiệu bài mới 1’:
HĐ 4 : Bài mới 40’: Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A Tìm hiểu chung 20’:
I Thế nào là văn miêu tả
1.Suy nghĩ các tình huống.
*H trình bày
*G chốt lại: Các tình huống
- TH1: tả con người và ngôi nhà để người khách nhận ra Không bị lạc
- TH2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không lấy nhầm mất thời
gian
- TH3: tả chân dung người lực sĩ để các em HS lớp 3 hiểu biết Rõ ràng
việc sử dụng văn miêu tả ở đây là rất cần thiết)
2.Chỉ ra hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn, Dế Choắt?
*H trình bày
*G chốt lại:
a Đoạn tả Dế Mèn “Bởi tôi… vuốt râu”
- Càng, Chân, Khoeo, Vuốt, Đầu , Cánh, Răng, Râu
- Các hành động ra oai khoe sức khỏe
b Đoạn tả Dế Choắt “Cái anh chàng Dế Choắt… hang tôi”
A Tìm hiểu chung:
1 Văn miêu tả: giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, làm cho nhữn cái đĩ như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
2.Một trong những năng lực cần thiết cho việc
làm văn miêu tả là quan sát.
Trang 8Gv: Lê Minh Cơng
8
- Dài lêu nghêu Dáng người gầy gò
- Được so sánh: Gã nghiện thuốc phiện, Như người cởi trần mặc áo gilê,
Càng, râu ria=> tác giả dùng động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối
=>Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật của 2
chú dế
- Qua miêu tả ta thấy Dế Mèn là chú Dế đẹp, lực lưỡng khỏe mạnh
Còn Dế Choắt :xấu xí, ốm yếu
3 Thế nào là văn miêu tả?
*H trình bày
*G chốt lại:
4 Một trong những năng lực cần thiết cho việc làm văn miêu tả là gì?
*H trình bày
*G chốt lại: Quan sát
B Luyện tập 20’:
1 Bài tập 1:
*H trình bày
*G chốt lại:
- Đoạn 1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “Thanh niên cường tráng”
và đặc điểm nổi bật: to khoẻ và mạnh mẽ
-Đoạn 2: Tái hiện chú bé liên lạc (Lượm) và đặc điểm nổi bật: nhanh
nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên…
- Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa
Đặc điểm nổi bật: cả một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên
náo,…
Hết tiết: 80 chuyển sang tiết 81
B Luyện tập:
1.Tìm đọc văn miêu tả trong những văn bản đã học, xác định nội dung đoạn văn, đặc điểm của đối tượng được miêu tả
2.Tìm được những chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một đối tượng cụ thể
3.Tìm hiểu tác dụng của các chi tiết miêu tả trong một đoạn văn cụ thể
D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:
1 Củng cố: Thế nào văn miêu tả? Khi miêu tả cần lưu ý những vấn đề nào?
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Nhớ được khái niệm văn miêu tả Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn.
3 Dặn dị: Học bài & soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả (tt)
4 Gv rút kinh nghiệm: