1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tuần 19 tiết 75: Phó từ

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 179,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm phó từ - Gọi HS đọc VD a, b bảng phụ - Yêu cầu Hs xác định các từ ngữ in đậm.. -HS quan sát và đọc nội dung trong baûng phuï.[r]

Trang 1

Tuần ; 19 Tiết 75 Tiết 75(TV)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a Kiến Thức: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm Phó từ.

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của Phó từ.

b Rèn luyện kỹ năng đặt câu có chứa các Phó từ để thển hiện các ý nghĩa khác nhau.

c Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đôi với hành.

B.CHUẨN BỊ:

1.Thầy:Bảng phụ ghi các ví dụ ở I 2.Trò:soạn bài như dặn dò tiết 74

C.KIỂM TRA:

1.Sĩ số 2.Bài cũ:kiểm tra vở bài soạn của HS

D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Giới thiệu : GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm tính từ  giới thiệu phó từ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh NỘI DUNG G.BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm phó từ

- Gọi HS đọc VD a, b (bảng phụ)

- Yêu cầu Hs xác định các từ ngữ in đậm

Hỏi: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào nào?

GV: đã, cũng, vẫn chưa, thật, được, rất, ra,

… Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ nào ?

-HS quan sát và đọc nội dung trong bảng phụ

-HS xác định từ in đậm và từ loại mà nó bổ sung

I.Phó từ là gì ?

1.Tìm hiểu VD

a.

đã đi(ĐT)

cũng ra (ĐT)

vẫn,chưa thấy (ĐT)

thật lỗi lạc

(TT)

b.

Trang 2

Cho học sinh tìm và GV ghi bảng và cho học

sinh phân tích cấu trúc của các cụm từ đã tìm

.

Gv chỉ vẽ trên bảng những mũi tên dể chỉ các

từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ (cột bài

ghi) Sau đó đạt câu hỏi phía dưới Gv mới

ghi nhận thêm từ loại gì mà các từ in đậm bổ

sung cho từ loại đó (ĐT) hoặc (TT)

Hỏi: Những từ được bổ sung thuộc loại từ gì

?

- GV : Những từ chuyên đi kèm với động từ,

tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó gọi là phó

từ Vậy phó từ là gì ?

Gv chốt : Không có danh từ được các từ đó bổ

sung ý nghĩa  Phó từ là những từ bổ sung ý

nghĩa cho động từ, tính từ (Không bổ sung ý

nghĩa cho danh từ)

GV treo bảng phụ để trống phần cội 2.3 để

học sinh lên bảng điền vào bảng phân loại

sau:

Gv cho Hs thực hiện để phát hiện thêm mà

không ghi nhận vào bài ghi phần này

Đứng trước ĐT, TT Đứng sau

Gv cho HS rút ra kết luận : Phó từ là những

hư từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính

từ

(Vị trí ngữ pháp của phó từ trong cụm hoặc

-HS lắng nghe và hình thành khái niệm phó từ

-Hs đọc nội dung VD từ bảng phụ

-Hs tìm các phó từ và điền vào bảng phân loại

HS: kết luận : về vị trí của phó từ -> đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.

-Hs đọc to ghi nhớ

soi(ĐT) được rất ưa nhìn(ĐT)

to(TT) ra

rất bướng(TT)

->các từ giúp cho đt,tt rõ nghĩa là phó từ (có thể đứng trước hoặc đứng sau đt, tt )

2 Ghi nhớ 1 (SGK-tr

12/Tập 2)

Lop6.net

Trang 3

trong câu )

-HS hình thành khái niệm phó từ Gọi HS đọc

to ghi nhớ 1.

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

các loại phó từ

sau

Chỉ sự TDTT cũng, vẫn

Hướng

vào, ra

- Gọi HS đọc VD a, b, c (bảng phụ)

Hỏi: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

động từ, tính từ

->Từ các phó từ đã tìm được ở VD I,II, yêu

cầu HS điền vào bảng phân loại như trên.

Hỏi: Dựa vào bảng phân loại, cho biết có

mấy loại phó từ ?

->Gv chốt lại như nội dung ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

(tìm các phó từ ? Nêu ý nghĩa của chúng )

Gợi ý:HS dựa vào khái niệm phó từ ở mục I

để tìm phó từ rồi xác định xem chúng bổ sung

ý nghĩa về mức độ, thới gian hay sự phủ

định…

-HS xác định các loại phó từ

Hs lần lượt xác định yêu cầu các bài tập

-HS lắng nghe gợi ý và thực hiện các bài tập theo từng yêu cầu bài tập

-Hs lắng nghe GV nhận xét

II.Các loại phó từ :

1.Tìm phó từ :

a lắm

b đừng, vào

c không, đã, đang Có hai loại phó từ lớn:

+Phó từ đứng trước ĐT, TT

+Phó từ đứng sau

ĐT, TT

2.Ghi nhớ 2 (SGK-tr 14/Tập 2)

III.Luyện tập

Bài 1:Phó từ và ý nghĩa bổ sung

-Chỉ quan hệ thời gian : Đã, đương, sắp…

-Chỉ sự tiếp diễn t.tự:Còn,đều,lại,cũng, vẫn……

-Chỉ sự phủ định : Không……

-Chỉ kết quả : được,

ra …

Trang 4

E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

1.Củng cố: Thực hiện ở Hoạt động 3 2.Dặn dò:

a.Bài vừa học: Nắm được phó từ là gì và các loại phó từ b.Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

-Tìm ý trả lời cho các tình huống (1),(2),(3)

-Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng DM và DC trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

-Xem trước phần Luyện tập c.Trả bài : Kiểm tra vở bài soạn

Bài tập 2:Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc,

trong đó có sử dụng phó từ và nêu tác dụng

của nó ?

Gợi ý:

-Đoạn văn từ 3->5 câu

+Về hình thức viết đoạn văn

+Viết bằng lời văn của em

-Đoạn văn phải sử dụng ít nhất 2 phó từ

(Cho HS thảo luận - chia thành 4 nhóm)

-Gọi hs đọc trước lớp

-> GV đánh giá, sửa sai.

Bài 2 Một hôm,

thấy chị Cốc đang

kiếm mồi, Dế Mèn tìm cách trêu chị Cốc

rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực

mình, tìm đứa ghẹo

mìn Không thấy Dế

Mèn, nhưng chị Cốc

thấy Dế Choắt đang

loay hoay trước cửa hang Chị trút cơn

giận lên đầu Dế

Choắt

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w