Dạy bài mới: * Giới thiệu:1 phút Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã cho ta thấy vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão, qua tài năng quan sát, miêu tả của nhà văn Nguyễn Tuân, cảnh đẹp của[r]
Trang 1TUẦN 35 NGỮ VĂN - BÀI 31
Kết quả cần đạt.
- Hình dung được vẻ đẹp kì ảo của động Phong Nha và hiểu được vị trí của nó trong cuộc sống Việt Nam hôm nay và mãi mãi về sau Từ đó, có ý thức tham gia bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước
- Củng cố và tiếp tục hoàn thiện kiến thức, kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu hỏi,
dấu chấm than đã học ở bậưc tiểu học.
- Thấy được những ưu điểm và nhược điểm của bài tập làm văn số 7
Ngày soạn: 26/4/2008 Ngày giảng: 28/4/2008
Tiết 129 Văn bản:
ĐỘNG PHONG NHA
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Tiếp tục hiểu thế nào là văn bản nhật dụng; thấy được vẻ đẹp kì ảo của động Phong Nha và hiểu được vị trí của nó trong cuộc sống Việt Nam hôm nay và mãi mãi về sau Từ đó, có ý thức tham gia bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước
- Giáo dục học sinh có lòng yêu quý, tự hào, chăm lo bảo vệ và biết cách khai thác các danh lam thắng cảnh, nhằm phát triển kinh tế du lịch, một trong những mũi nhọn của ngành kinh tế Việt nam thế kỷ XXI
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và miêu tả, kể chuyện
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung (SGK, SGV), soạn giáo án
- Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện.
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /18
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Miệng.
* Câu hỏi:
Trang 2? Vì sao có ý kiến cho rằng, bức thư bàn về chuyện mua bán đất giữa một thủ lĩnh da đỏ và Tổng thống Mĩ lại được coi là một trong những văn bản hay nhất về vấn
đề bảo vệ môi trường sinh thái?
? Nêu những hiểu biết của em về vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường ở nơi
em ở hoặc trên cả nước ta?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Bức thư của thủ lĩnh da đỏ được coi là một trong những văn bản hay nhất
về vấn đề bảo vệ môi trường vì:
+ Nó đề cập đến vấn đề muôn thuở của nhân loại: Quan hệ giữa con người và môi trường thiên nhiên
+ Bức thư được viết bằng tình yêu sâu sắc, mãnh liệt dành cho quê hương, đất nước, bằng lời văn giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục
(5 điểm) - Học sinh liên hệ được với thực tế theo đúng yêu cầu.
II Dạy bài mới.
* Giới thiệu: (1 phút)
- Đất nước ta có rất nhiều những hang động nổi tiếng như chùa Hương Tích, Bích Đôngj, Động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long mỗi nơi có một vẻ đẹp thần tiên kì
vĩ do thiên tạo Động Phong Nha là một kì quan, một “Đệ nhất động” Bài giới thiệu
“Động Phong Nha” của Trần Hoàng mà chúng ta học trong tiết học hôm nay sẽ
giúp ta có được những hiểu biết sâu sắc hơn về kì quan này
I Đọc và tìm hiểu chung.
(8 phút)
GV - Hướng dẫn đọc: Đây là một bài văn thuyết
minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh nên
việc miêu tả thiên nhiên được sử dụng là chủ
yếu Khi đọc cần chú ý giọng to, rõ ràng như
lời mời gọi hiếu khách
GV - Đọc mẫu đoạn từ đầu đến “bãi mía nằm rải
rác”.
HS 1 - Đọc tiếp từ “Phong Nha gồm hai bộ phận”
“nơi cảnh chùa, đất Bụt”.
HS 2 - Nhận xét cách đọc của bạn và đọc tiếp từ
“Với một vẻ đẹp đặc sắc” hết văn bản
GV - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn cách đọc của học
sinh
Trang 3? KH * Giải nghĩa các từ: Đệ nhất kì quan, vân nhũ,
nọc bích, du lịch, thám hiểm, nguyên sinh,
huyền bí, kì ảo, khánh, kim cương, hội địa lý
Hoàng gia Anh?
HS - Giải thích theo ý hiểu
GV - Cùng HS theo dõi, bổ sung
? KH * Căn cứ vào nội dung, hãy xác định bố cục
của văn bản? Cho biết nội dung chính của của
từng phần?
HS - Văn bản chia làm 3 phần:
1 Từ đầu đến “bãi mía nằm rải rác”: Giới
thiệu vị trí của động Phong Nha
2 Tiếp đến “nơi cảnh chùa, đất Bụt”: Vẻ đẹp
của động Phong nha
3 Còn lại: Giá trị của động Phong Nha
GV Chuyển: Động Phong Nha được giới thiệu như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản theo
(26 phút)
HS
? TB
- Đọc lại đoạn văn bản 1
* Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn bản
này?
HS - Giới thiệu khái quát vị trí của động Phong
nha
1 Vị trí động Phong nha.
? TB * Tìm những chi tiết giới thiệu động Phong
Nha trong đoạn đầu của văn bản?
HS -
? KH * Cách diễn đạt của tác giả trong đoạn văn này
có gì đặc sắc?
- Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng rất
nhiều điệp ngữ, những từ ngữ giàu sức gợi tả
cùng với một loạt hình ảnh so sánh, nhân hoá
hết sức độc đáo
?Giỏi * Phân tích những hình ảnh sắc trên để thấy
được giá trị biểu đạt của đoạn văn?
HS - Tác giả sử dụng một loạt hình ảnh so sánh kế
tiếp tạo nên sự điệp trùng trong cách diễn đạt
Trang 4(tấc đất [ ] là những điều thiêng liêng[ ]
mảnh đất này là mẹ của người da đỏ Chúng tôi
là một phần của mẹ [ ] Đó chính là những
hình ảnh hết sức gần gũi, cụ thể và giàu sức
biểu cảm lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc, tạo nên
những lời văn đẹp như chính cuộc sống của
người da đỏ giữa thiên nhiên đất đai mà họ gắn
bó máu thịt với một tình yêu kì lạ Từ tấc đất,
bờ cát, lá thông, hạt sương cho đến bãi đất
hoang và tiếng thì thầm của côn trùng, đều là
những điều thiêng liêng trong kí ức của họ
- Phép nhân hoá cũng được sử dụng rất thành
công trong đoạn văn, một loạt những sự vật,
hình ảnh trong thiên nhiên được gọi như con
người, các từ chỉ thành viên trong gia đình
được sử dụng nhiều: Người mẹ, người con, gia
đình, tổ tiên, cha ông, anh em, mẹ đất, anh em
bầu trời, đứa con của đất [ ] đã nói lên ý
nghĩa gắn bó tới mức hoà đồng như tất cả đều
chung một gia gia đình
? KH * Qua phân tích, em hiểu gì về dụng ý của tác
giả trong đoạn văn này?
HS - Với cách diễn đạt của mình, tác giả đã cho
thấy mối quan hệ mật thiết gắn bó giữa người
da đỏ với “đất” với thiên nhiên Họ coi thiên
nhiên như máu thịt, như thành viên trong gia
đình vì thế đó là những gì thiêng liêng trong
tình yêu con người với nơi mình sống
GV Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung - Điều thiêng liêng trong
kí ức của người da đỏ đó
là tình yêu thương gắn bó máu thịt đối với mảnh đất quê hương và thiên nhiên môi trường nơi họ sinh sống
GV - Như vậy, điều thiêng liêng trong kí ức của
người da đỏ chính là tình yêu thương gắn bó
máu thịt đối với mảnh đất quê hương và thiên
nhiên môi trường nơi họ sinh sống Chính
những tình cảm đó khiến cho họ cảm thấy lo
lắng khi những người da trắng xuất hiện trên
mảnh đất của họ Những điều lo lắng đó còn
xuất phát từ những cơ sở nào nữa? Tiết sau
chúng ta sẽ tìm hiểu rõ vấn đề này
Trang 5HS - Đọc lại toàn bộ đoạn văn bản từ đầu đến “là
tiếng nói của cha ông chúng tôi”.
* Luyện tập tiết 1:
(3 phút)
GV - Cùng học sinh theo dõi, nhận xét uốn nắn
cách đọc
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút).
- Đọc lại toàn bộ văn bản, tập phân tích lại nội dung đã tìm hiểu; nắm chắc nội dung của đoạn văn đã phân tích
- Chuẩn bị tiếp phần còn lại, tiết sau học tiếp
======================================
Ngày soạn: 21/4/2008 Ngày giảng: 23/4/2008
Tiết 126 Văn bản:
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (tiếp theo)
Trang 6A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Tiếp tục giúp học sinh:
- Thấy được Bức thư của người thủ lĩnh da đỏ đã đặt ra được một vấn đề bức
xúc, ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay là bảo vệ môi trường;
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đã tạo nên sự hấp dẫn mạnh mẽ của bức thư đối với việc diễn đạt ý và biểu hiện, đặc biệt là biện pháp nhân hoá, đối lập và điệp ngữ
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích một bức thư có nội dung chính luận
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên; ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Học và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1 phút).
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19
Lớp 6B: /18
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
* Câu hỏi:
Trong phần đầu của văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ cho thấy mối quan
hệ của người da đỏ với đất đai, thiên nhiên như thế nào? Em hãy tìm những chi tiết tiêu biểu thể hiện điều đó?
* Đáp án - biểu điểm:
- Trong phần đầu của văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ cho thấy mối quan
hệ của người da đỏ với đất đai, thiên nhiên đó là tình yêu thương gắn bó máu thịt Thiên nhiên là thiêng liêng, là hơi thở là cuộc sống của người da đỏ
- Ví dụ:
- Mảnh đất này là bà mẹ của người da đỏ [ ] những bông hoa ngát hương là người chị, người em của chúng tôi Những mỏm đá, những vũng nước [ ] hơi ấm của chú ngựa con và của con người tất cả đều cùng chung một gia đình.
- Dòng nước óng ánh ánh, êm ả trôi [ ] là máu của tổ tiên chúng tôi [ ] Tiếng thì thầm của dòng nước chính là tiếng nói của cha ông chúng tôi.
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Điều thiêng liêng trong kí ức của người da đỏ chính là tình yêu thương gắn bó máu thịt đối với mảnh đất quê hương và thiên nhiên môi trường nơi họ sinh sống
Trang 7Chính những tình cảm đó khiến cho họ cảm thấy lo lắng khi những người da trắng xuất hiện trên mảnh đất của họ Những điều lo lắng đó còn xuất phát từ những cơ sở nào nữa? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay
GV - Ghi các đề mục đã tìm hiểu lên bảng (2 phút)
I Đọc và tìm hiểu chung.
1 Vài nét tác phẩm.
2 Đọc văn bản.
II Phân tích văn bản.
1 Mối quan hệ của của người da đỏ với “Đất”, thiên nhiên.
HS1
HS2
- Đọc lại toàn bộ văn bản
- Đoạn 2 Từ “Tôi biết người da trắng không
hiểu cách sống ” đến “ràng buộc”.
? TB * Nêu nội dung của đoạn vừa đọc? 2 Sự đối lập trong cách
sống trong thái thộ đối với “Đất” với thiên nhiên
? TB * Tìm những chi tiết nói về sự khác biệt trong
cách cư xử đối với đất, với thiên nhiên của
người da đỏ và người da trắng?
- Đất đai:
+
? KH * Cách giới thiệu về cây cầu ở đoạn 1 có gì đặc
sắc?
- Dùng pháp nhân hoá (gọi cây cầu là một
chứng nhân lịch sử), trình bày ngắn gọn, khái
quát và đầy sức thuyết phục về nguồn gốc và
giá trị lịch sử của cây cầu
? TB * Em hiểu chứng nhân là gì?
HS - Chứng nhân: người làm chứng, người chứng
kiến
Trang 8? KH * Với những chi tiết trên, cây cầu đã chứng
kiến những sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
HS - Cầu Long Biên là chứng nhân cho:
+ Thành tựu kĩ thuật gắn liền với sự khai thác
thuộc địa của thực dân Pháp
+ Những năm tháng hoà bình tại Thủ đô Hà
Nội
+ Cuộc chiến tranh đau thương, anh dũng của
dân tộc
+ Thời kỳ đổi mới của đất nước và hội nhập
? TB * Qua cách giới thiệu khái quát trên, em nhận
thấy được điều gì về vai trò chứng nhân lịch sử
của cây cầu?
HS - Cây cầu tồn tại suốt thế kỷ, đi qua chiều dài
lịch sử của đất nước, thực sự là một chứng
nhân lịch sử của dân tộc
GV Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung - Cây cầu tồn tại suốt thế
kỷ, đi qua chiều dài lịch sử của đất nước - một chứng nhân lịch sử của dân tộc
GV Chuyển: Vai trò chứng nhân lịch sử được tác tả
khẳng định rõ bằng những dẫn chứng cụ thể
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp
những chặng đường lịch sử:
HS - Đọc đoạn văn bản từ “Cầu Long Biên khi mới
khánh thành” “trong quá trình làm
cầu”.
? TB * Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn vừa
đọc?
HS - Nói về cầu Long Biên từ trước năm 1945 a) Cầu Long Biên trước
năm 1954.
? TB * Tìm những chi tiết nói về cầu Long Biên
trước năm 1945?
- Cầu Long Biên khi mới khánh thành, mang
tên Toàn quyền pháp ở Đông Dương lúc bấy
Trang 9giờ là Đu-me.
- Chiều dài của cầu là 2290 m.
- Nhìn từ xa, cầu giống như một dải lụa vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy
nặng tới 17 nghìn tấn![ ]
- Nó được xây dựng không chỉ bằng mồ hôi mà
còn bằng xương máu của bao con người [ ].
? KH * Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của tác
giả qua những chi tiết trên?
- Bằng dẫn chứng, số liệu cụ thể kết hợp với so
sánh, ẩn dụ (cầu giống như một dải lụa vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy
nặng tới 17 nghìn tấn), ( Nó được xây dựng
không chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng xương
máu của bao con người) cho ta thấy được cây
cầu rất đẹp, được xây dựng với quy mô lớn, là
thành tựu quan trong của thời văn minh cầu sắt
ở việt Nam, nhưng nó cũng là kết quả đau
thương mất mát của của người dân Việt Nam
thuộc địa
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
Trang 10- Học bài, nắm chắc ghi nhớ (SGK,T.118)
- Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung bài Câu trần thuật đơn không có từ là tiết sau
học
====================================
Ngày soạn: 09/ 3/2008 Ngày giảng: 12/3/2008
Tiết 118 Tiếng Việt:
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm được tác dụng của kiểu câu này
II Chuẩn bị:
Trang 11- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa)
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /18
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Miệng.
* Câu hỏi:
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút).
Các em đã được làm quen với thể thơ bốn chữ, đây là thể thơ xuất hiện nhiều trong tục ngữc ca dao, đặc biệt là vè Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
thêm một số đặc điểm của thể thơ này trong tiết Tập làm thơ bốn chữ.
GV
GV
? TB
HS
- Tiết trước cô giáo đã hướng dẫn các em về nhà làm
5 bài tập (SGK,T.84, 85, 86) Sau đây chúng ta sẽ
cùng kiểm tra lại các bài tập đã được chuẩn bị ở nhà,
sau đó thực hành trên lớp phần làm thơ bốn chữ
- Cùng học sinh chữa nhanh các bài tập:
* Ngoài bài thơ lượm đã học, em còn biết thêm bài
thơ, đoạn thơ nào khác được viết theo thể thơ bốn
chữ?
- Các bài vè bốn chữ: Vè thằng nhác; đồng dao; Mười
quả tròn; Kể cho bé nghe,
Ví dụ: bài thơ Kể cho bé nghe của Trần Đăng Khoa:
Hay nói ầm ĩ
Là con vịt bầu Hay hỏi đâu đâu
Là con chó vện Hay chăng dây điện
I Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
(10 phút)
1 Bài tập1:
(SGK,T.84)
Trang 12
? TB
HS
? KH
HS
? TB
Là con nhện con
Ăn no quay tròn
Là cối xay lúa Mồm thở ra gió
Là cái quạt tròn Không thèm cỏ non
Là con trâu sắt Rồng phun nước bạc
Là chiếc máy bơm Dùng miệng nầu cơm
Là cua là cáy
* Nêu những chữ cùng vần trong bài thơ?
- Những chữ cùng vần:
Bầu - đâu, vện - điện, con - tròn, bơm - cơm,
* Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần
lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ Hãy chỉ ra vần
chân, vần lưng trong đoạn thơ
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
- Vần lưng: chừng - lưng, hàng - ngang, trang -
màng.
- Vần chân: hàng - trang, núi - bụi.
* Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ,
vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách
ra một dòng thơ Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào
gieo vần liền, đoạn nào gieo vần cách:
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà
(Tố Hữu)
Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn
Kẻ gian bắt nó.
(Đồng dao)
2 Bài tập 2:
(SGK,T.84, 85)
3 Bài tập 3:
(SGK,T.85)