3.Bµi míi: 3.1.Giíi thiÖu bµi:Dïng lêi nãi 3.2.Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm - Yªu cÇu th¶o luËn nhãm 4 theo c©u hái trong phiÕu bµi tËp - Mời đại diện các nhóm trình bày Kết luận:Thờ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện người đi săn và con vượn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Giết hại
thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường Kể lại được câu chuyện theo lời của nhân vật
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu Kể chuyện tự
nhiên với giọng diễn cảm
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
dung bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
a/ Đọc mẫu
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
3.3 Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn
của bác thợ săn?
+ Câu 2: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ
nói lên điều gì?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Phát biểu VD:
Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con
đang rất cần chăm sóc, )
- Đọc thầm đoạn 3
tuần 32
Trang 2+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cái
chết của vượn mẹ quá thương?
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
+ Câu 4: Chứng kiến cái chết của vượn
mẹ bác thợ săn đã làm gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì
với chúng ta?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu một
điều:giết hại thú rừng là tội ác Mỗi
người phải có ý thức bảo vệ môi trường
3.4 Luyện đọc lại:
- Đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn đọc đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 2 theo nhóm đôi
- Gọi một số em đọc trước lớp
3.5.Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện bằng
lời của người thợ săn
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
từng bức tranh
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Kể từng đoạn, cả câu chuyện trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những em kể tốt
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4 + Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi,
bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo
vệ động vật hoang dã
- 2 em đọc ý chính
- Theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm đôi
- Một số em thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, nêu nội dung từng bức tranh
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể từng đoạn, cả câu chuyện trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán luyện tập chung
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép nhân và phép chia.
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS : Bảng con
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+Gọi HS lên làm bài tập3(Tr 165)
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả
Bài 2:
- Cho HS đọc bài toán và nêu yêu cầu
bài tập
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài toán và nhắc lại
cách tính diện tích hình chữ nhật
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gắn sơ đồ minh hoạ bài tập lên bảng,
hướng dẫn làm bài
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
Đáp số: 6820 kg thóc nếp
20460 kg thóc tẻ
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài ra bảng con
10715 6 64290
21542 3 64626
30755 5 48729 6
07 6151 07 8121
25 12
05 09
0 3
- 1 HS nêu bài toán, lớp nêu cách thực hiện
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 (cái)
Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn
- Đọc bài toán
- Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4(cm) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát sơ đồ minh hoạ bài tập
- Làm bài ra nháp
- Nối tiếp trình bày
x x
Trang 4- Yêu cầu làm bài ra nháp và trình bày
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
Đáp án:
+ Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 - 7 = 1)
+ Chủ nhật thứ hai là ngày 8 tháng 3 + Chủ nhật thứ ba là ngày 15 tháng 3 (vì 7 + 8 = 15)
+ Chủ nhật thứ tư là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán luyện tập chung
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép nhân và phép chia.
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
2 Luyện tập: (VBT trang 79)
Bài 1: Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu YC, lớp nêu cách thực hiện
- Lớp làm VBT, 1 HS làm trên bảng lớp
- Lớp chữa bài
Bài 2: Bài toán
Bài 3: Bài toán:
-1HS nêu bài toán, HS lớp nêu cách thực hiện HS làm bài VBT, 1 HS giải bài trên bảng lớp
Bài giải
235 hộp có số bánh là :
235 x 6 = 1410 (chiếc)
Số bạn được chia bánh là :
1410 : 2 = 705 (bạn) Đáp số : 705 bạn
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS giải bài trên bảng lớp
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là :
36 : 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
36 x 18 = 648 (cm2)
Chiều
Trang 5Bài 4: HS tự làm bài (VBT)
- 1 HS nêu YC bài tập, lớp nêu cách làm
- HS tự làm bài VBT, nêu kết quả
3 Củng cố:
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập
- Nhận xét giờ học
- HS nhắc lại ND
4 Dặn dò :
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Tiếng việt
Luyện viết: người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả 1 đoạn bài Người đi săn và con vượn.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm
2 HD viết: ( Bảng phụ )
Bài: Người đi săn và con vượn.
- HD HS viết chữ viết hoa, các tiếng viết khó
- Đọc bài viết
- Luyện viết trên bảng con
- Nêu cách viết đúng
- Sửa lỗi viết sai
- HS đọc thầm bài viết
- Viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi
viết
3 Chấm chữa bài
- Thu chấm 6 - 7 bài
- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài viết
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết
5 Dặn dò:
- Nhắc HS học ở nhà
- 2 HS nêu
- Nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Toán bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập thành thạo.
Trang 63.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chép sẵn lên bảng bài tập 3
- HS : SGK, nháp
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hướng dẫn giải bài toán:
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : can?
- Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 lít mật ong
- Thực hiện kế hoạch giải bài toán
- Trình bày bài giải
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít)
Số can cần có để đựng 10 lít mật ong
là: 10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
c.Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- 1 em lên bảng làm bài
Đáp số: 48 cm2
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Nêu kế hoạch giải bài toán
- Nêu cách trình bày bài giải
- Nhận xét
- Nhắc lại các bước giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
- 1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải
Số ki-lô-gam đường đựng trong mỗi túi là:
40 : 8 = 5 (kg)
Số túi cần để đựng hết15 ki-lô-gam đường là:
15 : 5 = 3 (túi) Đáp số : 3 túi
- Đọc thầm bài toán 2 tự giải vào giấy nháp
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải
Số cúc cho mỗi cái áo là:
24 : 4 = 6 (cúc)
Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là:
42 : 6 = 7 (áo)
Trang 7Bài 3:Tính giá trị của biểu thức xem
cách làm nào đúng, cách làm nào sai?
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
Đáp số: 7 cái áo
- 1 em nêu yêu cầu bài tập, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Làm bài vào SGK
- Lần lượt lên bảng chữa bài
24 : 6 : 2 = 4 : 2 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 2 = 8
18 : 3 x 2 = 18 : 6 18 : 3 x 2 = 6 x 2 = 3 = 12
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu
đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
Dấu chấm, dấu hai chấm
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm Đặt
và trả lời câu hỏi bằng gì?
2.Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở bài tập 1, bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- HS : SGK, VBT
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS làm miệng bài tập 1, 3 tiết
trước
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn
(SGK) Cho biết mỗi dấu hai chấm được
dùng làm gì?
- Hướng dẫn làm bài
- Hát
- 2 em làm bài tập
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 em đọc lại đoạn văn
- Trao đổi theo cặp
Đáp án:
+ Dấu hai chấm được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao
+ Dấu hai chấm thứ haidùng để giải thích
sự việc + Dấu hai chấm thứ ba dùng để dẫn lời
S
Đ
Đ S
Trang 8Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo
hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau
là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc
lời giải thích cho một ý nào đó
Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có một
số ô trống được đánh số thứ tự Theo em
ô nào cần điền dấu chấm, ô nào cần điền
dấu hai chấm?
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và xác định
điền dấu câu
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi “bằng gì?”
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
nhân vật Tu Hú
- 2 em đọc lại phần kết luận
- 1 em nêu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm đoạn văn rồi điền dấu thích hợp vào mỗi ô trống
- 1 em lên bảng làm bài
Lời giải: ô 1 điền dấu chấm(.) ô 2 điền dấu
hai chấm(:) ô 3 điền dấu hai chấm(:)
- Đọc thầm yêu cầu bài tập 3
- Làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt lên bảng chữa bài
a, Nhà ở vùng này phần lớn làm bằng gỗ
xoan.
b, Các nghệ nhân đã thêu lên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo
của mình.
c,Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu
của mình.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức CáC DÂN TộC ở TUYÊN QUANG
I.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
- Nêu được tên các dân tộc đang sinh sống tại Tuyên Quang
- Biết được một số nét văn hóa đặc trưng của một số dân tộc ở Tuyên Quang
- Biết được vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc
1.2 Kỹ năng:
Thực hiện đoàn kết, thân ái với các bạn thuộc các dân tộc khác nhau ở trường, lớp và địa phương
1.3 Thái độ:
Trang 9Tôn trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết các dân tộc trong thôn xóm, xã, phường, tỉnh nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Một số biển báo giao thông
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Hàng ngày đi học em thường đi về phía tay nào? Đi
như vậy đã đúng chưa?
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hoạt động1: Giới thiệu biển báo hiệu đường bộ
- Cho HS quan sát các loại biển báo, yêu cầu nhận
xét về hình dạng, màu sắc của từng loại biển báo
- Nhận xét, kết luận
Kết luận: Có 5 nhóm biển báo
+ Nhóm biển báo cấm:Có dạng hình tròn, nhằm báo
điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng phương
tiện cần phải tuyệt đối tuân theo
+ Nhóm biển báo nguy hiểm:Có dạng hình tam giác,
viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen
+ Nhóm biển hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, viền màu
xanh, hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh
+ Nhóm biển chỉ dẫn:Có dạng hình chữ nhật hoặc
hình vuông, màu xanh
+ Nhóm biển báo phụ
3.3.Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhận biết nhanh các
loại biển báo giao thông”
- Cho 2 Đội tham gia trò chơi, mỗi đội 5 em
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi sau
đó tiến hành trò chơi
- Nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- Trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát các loại biển báo giao thông, nhận xét
- Lắng nghe
- 2 đội tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tập đọc cuốn sổ tay
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài.
Biết công dụng của cuốn số tay
Trang 102.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc bài với giọng vui, hồn nhiên.
3.Thái độ: Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bản đồ thế giới để chỉ các nước có trong bài.Hai cuốn sổ tay có ghi chép
- HS :
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: Người đi săn và
con vượn Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
a/ Đọc mẫu
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thể hiện đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
3.3 Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+ Câu 2: Hãy nói một vài điều lí thú ghi
trong cuốn sổ tay của Thanh?
+ Câu 3: Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự
ý xem sổ tay của bạn?
ý chính: Bài văn cho ta thấy công dụng
của cuốn sổ tay và không được tự ý xem sổ
tay của bạn
3.4 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc phân vai theo nhóm 4
- Hát
- 3 em đọc bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đoạn 1
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Đọc bài theo nhóm đôi
- 2 nhóm thể hiện đọc trước lớp
- Nhận xét
- 2 em đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc thầm toàn bài + Thanh dùng cuốn sổ tay để ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú
+ Có những điều rất lí thú như: tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dân
đông nhất, nước có số dân ít nhất
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng Trong sổ tay người ta có thể chỉ ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết Người ngoài tự ý đọc
là tò mò, thiếu lịch sự
- 2 em đọc ý chính
- Đọc phân vai ( người dẫn chuyện, Lân, Tùng, Thanh)