- B2: GV gọi một số HS lên kể trước lớp - GV kết luận: Trong mỗi gia đình + HĐ 2: Quan thường có nhiều người ở các lứa sát tranh theo tuổi khác nhau cùng chung sống * Mục tiêu: Phân biệt[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2011
Tiết 1 HĐTT:
Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thực hành đo độ dài
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết dùng thước kẻ và bút vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút,chiều dài mép bàn,chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác
2 KN: HS có kĩ năng dùng thước và bút vẽ các độ dài thành thạo.
3 TĐ : - GD HS co ý thức trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng HS và thước mét
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC(4') - Gọi HS làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
- 2 Học sinh 6m 3cm > 6m 6m3cm = 603 cm B.Bài mới:35’
1 Giới TB - GV GTB – GĐB
2 HD bài tập
Bài 1: Vẽ đoạn -Gọi hs đọc y/c bài tập -Đọc y/c bài tập
thẳng - GV HD HS dùng bút và thước
vẽ được các đoạn thẳng có độ dài
- GV gọi HS nêu cách vẽ - HS nêu cách vẽ -Gọi hs lên bảng vẽ
7cm
A B
12 cm
C D
- GV nhận xét chung
1dm 2cm
E G
- HS nhận xét
Trang 2Bài 2: Thực
hành
-Gọi hs nêu y/c bài tập - HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở - HS làm vào vở
HS biết cách đo và đọc được kết quả đo
- 3 HS lên bảng làm
a Chiều dài cái bút của em là:13 cm
b Chiều dài mép bàn là : 80 cm
c Chiều cao chân bàn học của em là: 60 cm
- GV nhận xét - ghi điểm - GV cùng nhận xét bài bạn Bài 3: Ước
lượng
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS quan sát lại thước mét
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS ước lượng - HS quan sát, ước lượng độ cao của
bức tường, bảng
- HS dùng mắt ước lượng
- HS nêu kết quả ước lượng của mình
- HS dùng thước mét thẳng dựng thẳng đứng áp sát vào bức tường
a.Bức tường lớp em cao khoảng 4m b.Chân tường lớp em dài khoảng 5m
(*) c Mép bảng của lớp em dài khoảng 3m
- GV dùng thước kiểm tra lại
- GV nhận xét, tuyên dương những học sinh có kết ước lượng đúng
C C2 - D2 (1') - Nhận xét tiết học Nghe ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3+4: Tập đọc- kể chuyện
Giọng quê hương
I Mục tiêu:
1 KT: - Nắm được cốt chuyện và ý nghĩa của câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của
các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
2 KN: - Đọc đúng ,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các
cụm từ Bước đầu bộc lộ được t/cảm của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện +TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn
Trang 33.TĐ: - GD HS luôn chân trọng những tình cảm gắn bó của những người cùng quê hương
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC: ( 5') - Gọi HS đọcbài : Các em nhỏ và
cụ già
- Nhận xét ghi điểm
2 học sinh
B.Bài mới:35’
2 Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý nghe
- GV cho HS đọc câu nối tiếp - HS đọc câu nối tiếp
- Rút ra từ khó ghi bảng - HS đọc CN- ĐT -Gọi hs chia đoạn
+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc từng đoạn trước lớp + GV hướng dẫn ngắt, nghỉ
những câu văn dài
-Gọi hs nêu giọng đọc
-HS chia đoạn : 3 đoạn
- HS đọc đoạn nối tiếp -Hs đọc câu văn dài -HS nêu giọng đọc
- Gọi HS đọc đoạn, giải nghĩa từ - HS đọc đoạn + giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
- N/ xét tuyên dương bạn đọc tốt - Thi đọc Tiết 2 ( 40’) - Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 3.Tìm hiểu
bài:( 18’)
- cho HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
* HS đọc thầm đoạn 1
Câu1: Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai ?
- Với 3 người thanh niên
* HS đọc thầm Đ2 Câu2: Chuyện gì xảy ra làm
Thuyên và Đồng ngạc nhiên?
- Thuyên và Đồng quên tiền, 1 trong 3 người thanh niên xin trả giúp tiền ăn……
* HS đọc thầm Đ3 Câu 3: Vì sao anh thanh niên cảm
ơn Thuyên và Đồng?
Câu4: những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân
- Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến một người mẹ thân thương quê miền Trung
- Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu,đôi môi mím chặt lộ vẻ đau
Trang 4vật đối vói quê hương? thương.Thuyên và Đồng yên lặng
nhìn nhau,mắt rớm lệ
(*) Câu 5: Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê hương?
- HS nêu theo ý hiểu
4 Luyện đọc
lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2 - 3 - HS chú ý nghe
- 2 nhóm HS thi đọc phân vai đoạn
2 + 3
- 1 nhóm khi đọc toàn truyện theo vai
- Cả lớp bình chọn
- GV nhận xét tuyên dương
Kể chuyện
(20’) HD học sinh kể chuyện theo
tranh
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát từng tranh minh hoạ
- 1HS giỏi nêu nhanh từng sự việc trong từng tranh, ứng với từng đoạn
- GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng cặp HS nhìn tranh tập kể
một đoạn của câu chuyện
- GV gọi HS kể trước lớp - 3 HS nối tiếp nhau kể trước lớp
theo 3 tranh (*) HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét - ghi điểm -Gọi hs nêu ý nghĩa của chuyện
- HS nhận xét
-HS nêu ý nghĩa – nhắc lại
C C2 - D2 (2') - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Nghe ghi nhớ
Chiều:Tiết 1: Chính tả(T)
Giọng Quê hương
I Mục tiêu:
1 KT:- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần khó (oet/et) BT2
- Làm được BT3 a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
2 KN: - HS viết sạch sẽ,đúng mẫu chữ, không sai qua 5 lỗi trong bài.
+TCTV: Hs đọc bài chính tả.
3.TĐ: - GD HS ý thức giữ gìn sách vở.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Giấy khổ to hoặc bảng để làm bài tập
- Bảng lớp viết sẵn ND bài tập 3
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r,
d,gi
2 HS lên bảng
bài cũ ( 4' ) - Nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:35
1 Giới TB - GV GTB- GĐB
2 HD HS
nghe viết - GV đọc toàn bài 1 lượt
+TCTV: Hs đọc bài chính tả.
- HS chú ý nghe
- 2HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS nắm ND bài:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?
- Cùng ăn với ba thanh niên
- GV hướng dẫn nhận xét về chính tả
- Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài?
-Hs nêu
- GV hướng dẫn viết tiếng khó
- GV đọc: rời quê, chuyện trò… - HS luyện viết bảng con
- GV sửa sai cho HS
chữa bài - GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết 4.HD làm BT
Bài 2:Tìm
các tiếng có
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu BT
vần oai / oay - GV yêu cầu HS thi làm bài theo tổ - HS làm bài theo tổ ( ghi vào
giấy nháp)
- GV nhận xét - chốt lời giải đúng
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- Oai: khoai, ngoài,ngoại…
- Oay: xoay, loay hoay…
- HS nhóm khác nhận xét Bài 3: Thi
đọc viết đúng
và nhanh
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc ,viết đúng và nhanh
- HS đọc và viết nhanh b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu,vẻ mặt buồn bã xót thương
Trang 6C C2 - D2 (1') - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Nghe ghi nhớ
Tiết 3: HĐNGLL
Chủ điểm : Truyền thống nhà trường
Giáo dục thực hành vệ sinh răng miệng (T3) I.Mục tiêu:
1.KT: Hs kể được tên các loại thức ăn có lợi và có hại cho răng.
2.KN:Rèn cho hs có kỹ năng chăm sóc răng miệng của mình đúng cách,để có hàm răng
chắc khoẻ
3.TĐ: GD các em tự giác đánh răng ,súc miệng hàng ngày.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học.
A.ổn định:3’
B.Bài mới:30’
1.GTB
2.HD HĐ
+Hoạt động 1
Thảo luận
+Hoạt động 2
Q/s tranh
-Cho hs hát một bài -giới thiệu bài –ghi đầu bài
-GV mô tả thí nghiệm:Cho một răng sữa vào cốc nước bình thường và chiếc răng khác vào cốc nước có ga Để như vậy 1 tuần.Lấy chiếc răng ngâm trong nước thường và nước ngọt có ga ra
Người ta nhận thấy răng trong nước vẫn còn cứng.Chiếc răng ngâm trong nước ngọt bị mềm
-Theo em vì sao chiếc răng ngâm trong nước ngọt lại bị mềm đi?
+KL:Thí nghiệm này giúp chúng ta giải thích được sự cần thiết sau khi ăn
đồ ngọt phải đánh răng ngay và đánh răng vào buổi tối sau khi ăn và buổi sáng khi ngủ dậy
-Cho hs q/s tranh vẽ một số loại thức ăn
y/c các nhóm chia ra thảo luận Nêu các loại thức ăn có lợi cho răng
-Gọi đại diện nhóm trình bày -Gọi nhóm khác nhận xét -Gv nhận xét tuyên dương
-Lớp hát 1 bài -Nghe
-Vì chiếc răng đó ngâm trong nước ngọt có hoá chất
-Nghe ghi nhớ
-Thảo luận nhóm 4 -Thức ăn có lợi cho răng :sữa, thịt,trứng,cá,cua,tôm các loại rau củ ,quả…
-Trình bày –nhận xét
Trang 7C.Củng cố
Dặn dò:2’
+KL:Cần ăn đủ các loại thức ăn có chứa đạm,vi ta min,chất đường ,bột…
Không nên ăn những loại thức ăn quá chua sẽ làm haị men răng…
-Khắc sâu lại ND bài -Dặn về nhà thực hiện điều đã học-chuẩn bị cho bài sau
-Nghe ghi nhớ
Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2011 Tiết 2:Toán
Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
i Mục tiêu:
1 KT: - Giúp HS:- Củng cố cách đo,cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
2 KN: - HS có kĩ năng đo độ dài và đọc kết quả đo thành thạo.
3.TĐ: - GD HS yêu thích môn học,vận dụng kiến đã học vào c/s hàng ngày.
II Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng HS và thước mét
III Các hoạt động dạy học :
A.KTBC(3’) Gọi 1 hs lên bảng vẽ đt 7cm
-Nhận xét ghi điểm
- 1 Học sinh
B.Bài mới:35’
1.GT bài
2.HD bài tập
Bài 1.
-Gt bài ghi đầu bài
- GV gọi HS nêu y/c bài tập
-Nghe
- 1HS nêu yêu cầu BT
Đọc bảng - GV gọi HS đọc bảng theo
mẫu
- Vài HS đọc
- HS khác nhận xét a) Hương cao một mét ba mươi hai xăng ti mét
- Nam cao một mét mười năm xăng ti mét
- Hằng cao một mét hai mươi xăng ti mét
- Minh cao một mét hai mươi năm xăng ti mét
- GV nhận xét, sửa sai cho HS - Tú cao một mét hai mươi xăng ti mét
- GV hỏi : Nêu chiều cao của b) Nam cao: 1m 15 cm
Trang 8bạn Minh và bạn Nam? - Minh cao 1m 25 cm
- Trong 5 bạn bạn nào cao nhất?
- Hương cao nhất
Bài 2:Đo chiều
cao
Củng cố về đo độ dài
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hành đo - HS thực hành đo theo tổ rồi viết kết
quả vào bảng
- GV gọi HS đọc kết quả đo - Vài nhóm đọc kết quả đo và nêu xem
ở tổ bạn nào cao nhất , bạn nào thấp nhất
- GV nhận xét chung - HS khác nhận xét
C C2 - D2 (2') - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Nghe ghi nhớ
Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2011 Tiết 1:Tập đọc
Thư gửi bà
I Mục tiêu:
1 KT:- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi Hiểu được ý nghĩa: Tình
cảm gắn bó với quê hương, quý mến bà của người cháu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 KN: - Đọc đúng ,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các
cụm từ Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng, thích hợp với từng kiểu câu
+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.
3 TĐ: - GD HS luôn kính trọng và yêu quý bà.
II Đồ dùng dạy học:
- 1 phong bì thư và bức thư của HS trong trường gửi người thân (GV sưu tầm)
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra
bài cũ ( 4')
- Gọi HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện : Giọng quê hương
- Nhận xét ghi điểm
1 học sinh kể
B.Bài mới:
35
1 GTB: - GV GTB – ghi đầu bài
2 Luyện đọc - GV đọc toàn bài - HS chú ý nghe
- Đọc từng câu
- Rút ra từ khó
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS đọc CN- ĐT
Trang 9-Gọi hs chia đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp
+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.
-Hs chia đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- GV hd ngắt, nghỉ câu văn dài -Gọi hs nêu giọng đọc
- HS đọc câu văn dài -HS nêu giọmg đọc
- gọi HS đọc đoạn ,giải nghĩa từ - HS đọc đoạn+giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- Gọi đại diện thi đọc - 2 - 3 HS thi đọc toàn bộ bức thư
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bình chọn
3.Tìm hiểu
bài - Đức viết thư cho ai? - Cho bà của Đức ở quê
- Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào
?
- Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003
- Đức hỏi thăm bà điều gì ? - Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà
- Đức kể gì với bà những gì ? - Tình hình gia đình và bản thân
được lên lớp 3 được điểm 8 điểm 10…
- Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức với bà như thế nào?
- Rất kính trọng và yêu quý bà
4 Luyện đọc - GV hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp - 1HS đọc lại toàn bộ bức thư
lại từng đoạn theo nhóm - HS thi đọc theo nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm -Gọi hs nêu ý chính của bài -Hs nêu ý chính – nhắc lại
C C2 - D2 (1') - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Nghe ghi nhớ
Tiết 2:Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 KT: - Giúp đỡ HS củng cố về:- Nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học.
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo
- Giải toán dạng "gấp 1 số lên nhiều lần" và tìm một trong các phần bằng nhau của một số"
2 KN: - HS có kĩ năng nhân chia và giải toàn thành thạo.
3 TĐ: - GD HS có ý thức trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 10ND & TG hoạt động của thầy hoạt động của trò
A KTBC
(4' )
B.Bài mới :35 1 GTbài 2 HD bài tập Bài 1: Tính nhẩm - Đọc bảng đơn vị đo độ dài - Nhận xét ghi điểm - GV GTB- GĐB - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - GV yêu cầu HS làm - nêu kết quả - GV nhận xét kết luận - 2 Học sinh - Nghe - 2 HS nêu yêu cầu BT - HS tính nhẩm sau đó thi đua nêu kết quả - HS nhận xét 6 x 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 49 7 x 8 = 56 36 : 6 = 6 6 x 3 = 18 6 x 5 = 30 42 : 7 = 6 7 x 5 = 35 Bài 2 Tính (gt cột 3 ở cả hai ý a,b) - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 56 : 7 = 8 48 : 6 = 8 40 : 5 = 8 - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện bảng con a) 15 30 42
x x x
7 6 5
105 180 210
b) 24 2 93 3 69 3
04 12 03 31 09 23
0 0 0
Bài 3: Số (Giảm tải dòng 2) - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bài tập
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét – sửa sai
- HS nêu yêu cầu- làm bài
- Trình bày 4m 4dm = 44 dm 2m 14cm = 214 cm Bài 4:
giải toán
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm - Gọi HS
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng
- HS khác nhận xét
Tổ hai trồng được số cây là:
Đáp số : 75 cây Bài 5 - Gọi HS nêu YC bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
(giảm tải ý b) - Cho HS làm bài tập a) Đo độ dài đoạn thẳng AB
- GV nhận xét, sửa sai - Độ dài đoạn thẳng AB (12 cm)
Trang 11C C2 - D2 (1') - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Nghe ghi nhớ
Tiết 3 Luyện từ và câu
So sánh dấu chấm
Tích hợp TTHCM (bộ phận)
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết thêm được một kiểu so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh) BT1, BT2
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong đoạn văn BT3
2 KN : - HS có kĩ năng sử dụng các dấu câu phù hợp
+TCTV:Hs đọc y/c bài tập
3.TĐ:- GD HS học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn,gian khổ của Bác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết BT1;BT3
III Các hoạt động dạy học :
A.KTBC:
(4’)
B.Bài mới:35’
1.GT bài
2.HD bài tập
Bài 1: Đọc
-Gọi hs lên làm bài tập 2(Tr 69) -Nhận xét ghi điểm
-GT bài – ghi đầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu
-Hs lên bảng làm bài
-nghe
- HS đọc yêu cầu BT đoạn thơ sau - GV giới thiệu lá cọ (ảnh) - HS quan sát
và TLCH - GV hướng dẫn từng cặp HS tập
trả lời câu hỏi
- HS tập trả lời câu hỏi theo cặp
- GV gọi HS trả lời - 1 số HS nêu kết quả
- Tiếng mưa rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào?
- Tiếng thác, tiếng gió
- Qua sự so sánh trên em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất vang động
- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá
cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn
-Lắng nghe
Bài 2:Hãy tìm
những âm
GV gọi HS nêu yêu cầu
+TCTV:Hs đọc y/c bài tập.
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo cặp - làm vào nháp