Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ gian chức dạy học tương ứng 5’ A.. KiÓm tra bµi cò * PP kiểm tra, đánh giá - GV nhËn xÐt bµi [r]
Trang 1Phân môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 2012
Tiết :
Tuần : 32
Lớp : 3A 3
Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: xách nỏ, lông xám, nghiến răng, bẻ gãy nỏ
- Biết đọc toàn bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ mới: tận số, nỏ, bùi nhùi
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
3 Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Nhớ lại và kể đúng, đủ nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (nếu có)
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
5’ Tiết1
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bài hát trồng cây và nêu
nội dung chính của bài
* PP kiểm tra, đánh giá
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm 33’ A Bài mới
1 Giới thiệu bài
Trái đất là ngôi nhà chung của loài người và muôn vật
Mỗi sinh vật trên trái đất, dù là một trái cây hay con vật,
đều có cuộc sống riên, chúng ta không thể vô cớ phá
hoại Truyện đọc “Người đi săn và con vượn” các con
học hôm nay là một câu chuyện đau lòng về những điều
tệ hại mà con người có thể gây ra do thiếu hiểu biết
Chúng ta học câu chuyện này để rút ra cho mình bài học
về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường.
2 Luyện đọc
Đọc mẫu : Giọng diễn cảm
* PP trực tiếp:
- HS quan sát tranh.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
* PP luyện đọc, vấn đáp, trực quan
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng.
Trang 2Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng 2.1 Đọc từng câu
2.2 Luyện đọc:
Các từ dễ đọc sai: xách nỏ, lông xám, nghiến răng,
bẻ gãy nỏ,
Đọc đoạn
Từ cần chú giải : tận số, nỏ, bùi nhùi
- Tập đặt câu với từ : ngưỡng mộ,…
Đọc trong nhóm
Đọc trước lớp
Đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu – GV sửa lỗi phát âm sai
GV hướng dẫn HS đọc từng
đoạn theo trình tự :
- HS đọc nối tiếp
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét, nêu giọng
đọc
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu cần
- 2 HS đọc lại
- Cả lớp đọc
- HS nêu nghĩa các từ cần chú giải, đặt câu
- GV nhận xét, khái quát
- HS đọc theo nhóm đôi
- 2 nhóm đọc
- cả lớp đọc
3 Tìm hiểu bài
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
(Con thú nào không may gặp bác ta hôm ấy coi như
ngày tận số.)
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
+ Nó căm ghét ngươig đi săn độc ác.
+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con
đang rất cần chăm sóc.
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ
rất thương tâm?
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con , hái
cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó,
nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi
ngã xuống.
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm
gì?
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ,
lẳng lặng ra về Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
+ Không nên giết hại muông thú.
+ Phải bảo vệ động vật hoang dã.
* PP vấn đáp
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi a
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn
2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi b
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi c, d
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
Trang 3Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
+ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta.
16’ Tiết 2
4 Luyện đọc lại :
Luyện đọc đoạn 2:
Một hôm,/ người đi săn xách nỏ vào rừng.// Bác
thấy một con vượn lông xám/ đang ngồi ôm con
trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn
trúng vượn mẹ.//
Vượn mẹ giật mình, / hết nhìn mũi tên/ lại nhìn
về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, / tay
không rời con // Máu ở vết thương rỉ ra/ loang
khắp ngực.//
Luyện đọc toàn bài
* PP luyện đọc
- GV nêu yêu cầu, đọc mẫu
- HS thi đọc
- GV và HS khác nhận xét
22’ 5 Kể chuyện
a Yêu cầu: Dựa theo tranh minh hoạ 4 đoạn của câu
chuyện, các con kể lại câu chuyện bằng lời của
người thợ săn
b Hướng dẫn làm bài tập.
- Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
- Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm
con trên tảng đá
- Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương
- Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ
nghề săn bắn
* HS kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
Kể mẫu
Kể trong nhóm
Thi kể
* PP kể chuyện, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mẫu
- GV nêu câu hỏi - HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- HS khá kể mẫu 1 đoạn , GV gợi ý
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- HS kể từng đoạn trong nhóm
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay
1’ B Củng cố – dặn dò
- Nêu nội dung bài học
- Dặn dò : tập kể lại câu chuyện
* PP vấn đáp
- HS nêu ý nghĩa
- GV nhận xét, tiết học, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4
Phân môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 2012
Tiết :
Tuần : 32
Lớp : 3A 3
Mè hoa lượn sóng
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : giỡn nước, quăng lờ, ăn nổi, lim dim, lá chuối
- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : mè hoa, đìa, đó, lờ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ :Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và các loài cua cá, tôm tép
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học,
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
3’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể câu chuyện : Người đi săn và con vượn
* PP kiểm tra, đánh giá
- 2 HS kể chuyện
- HS khác nhận xét
- GV đánh giá
32’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài :
- Như mục I
* PP trực tiếp
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu:
- Giọng đọc vui tươi, nhanh
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
- Từ khó : giỡn nước, quăng lờ, ăn nổi, lim dim, lá
chuối,
Đọc từng khổ thơ
- Giải nghĩa từ : mè hoa, đìa, đó, lờ
* PP luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một – GV sửa lỗi phát âm
- 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- GV nhận xét, chốt
- HS đọc lại
- HS đọc nhóm
Trang 5Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
Đọc từng khổ thơ theo nhóm
Đọc cả bài
- 2 nhóm đọc to
- Cả lớp đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
- Mè hoa sống ở đâu ?
+ Mè hoa sống ở ao, ở ruộng, ở đìa.
- Tìm những từ ngữ tả mè hoa bơi lượn dưới nước
+ ùa ra giỡn nước, chị bơi đi trước, em lượn theo
sau.
- Xung quanh mè hoa còn có những loài vật
nào ?Những câu thơ nào nói lên đặc điểm của
mỗi loài vật ?
+ Cá mè ăn nổi, cá chép ăn chìm, con tép lim dim,
con cua áo đỏ….
- Hãy chỉ ra hình ảnh nhân hoá mà em thích ?
+ Chị mè hoa giỡn nước, gọi chúng bạn, …
* PP vấn đáp
- HS đọc bài thơ, trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét, khác bổ sung
- GV nhận xét, khái quát
4 Học thuộc lòng
Học thuộc từng khổ thơ
Học thuộc lòng bài thơ
* PP xoá dần
- GV treo bảng phụ
- HS đọc thuộc lòng
- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài
- HS đọc cả bài
- Cả lớp đồng thanh
4’ C Củng cố – dặn dò:
- Dặn dò : Đọc cho mọi người và học thuộc lòng, - GV nhận xét tiết học, dặn
dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 6
Phân môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 2012
Tiết :
Tuần : 32
Lớp : 3A 3
Cuốn sổ tay
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc trơn tru cả bài, chú ý đọc đúng các tiếng từ: Mô- na- cô, Va- ti- căng
- Biết đọc bài với giọng tả nhẹ nhàng, có nhịp điệu
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài
- Nắm được công dụng của sổ tay
- Biết cách ứng xử đúng: không tự xem sổ tay của người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn luyện đọc
- Phấn màu
- Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài
- Hai, ba cuốn sổ tay đã có ghi chép
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt độngdạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể câu chuyện : Người đi săn và con vượn
* PP kiểm tra, đánh giá
- 2 HS kể chuyện
- HS khác nhận xét
- GV đánh giá
33’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- như mục I
* PP trực quan
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu, ghi tên bài
2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu:
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
* PP luyện đọc, trực quan
- GV đọc mẫu - HS theo dõi SGK, vạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy– GV sửa lỗi phát âm
- HS đọc cá nhân - đọc đồng thanh
Trang 7Thời
gian
Nội dung các hoạt độngdạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
Đọc từ, cụm từ khó:
Luyện đọc đoạn:
- Chia bài làm 4 đoạn ứng với mỗi lần xuống dòng
- Hiểu nghĩa các từ mới: Mô - na – cô, Va – ti –
căng
Đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc đồng thanh
GV phân đoạn, hướng dẫn HS
đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, nêu từ khó–
HS nêu nghĩa từ
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc trong nhóm
- 3 nhóm đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc
3 Tìm hiểu bài:
- Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+ Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những
truyện lí thú.
- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của
Thanh
+ Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất,
nước lớn nhất, nước có số dân đông nhất, nước có
số dân lớn nhất.
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ
tay của bạn?
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người
khác không tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta có
thể ghi những điều chỉ cho riêng mình, không
muúon cho ai biết Người ngoài tự tiện đọc là tò
mò, thiếu lịch sự.
* PP vấn đáp
- HS đọc lại bài
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu thêm khuyến khích HS chăm tập thể dục
4 Luyện đọc lại
- Luyện đọc phân vai
- Thi đọc
* PP luyện đọc
- 1 HS đọc
- HS đọc trong nhóm
- 2 HS thi đọc
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
1’ C Củng cố – dặn dò : - GV nhận xét giờ học, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 8
Phân môn: Chính tả Thứ ngày tháng năm 2012
Tiết :
Tuần : 32
Lớp : 3A 3
Ngôi nhà chung Phân biệt : l/n; v/d
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài “Ngôi nhà chung”
- Điền vào chỗ trống các âm đầu l/ n;
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : rong ruổi, rong chơi, thong dong,
trống giong cờ mở, gánh hàng dong
* PP kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
35’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
như mục I
* PP trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
- Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm
là gì?
+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh
chống đói nghèo, bệnh tật…
Viết từ ngữ dễ viết sai chính tả: tập quán, đói
nghèo
* PP vấn đáp
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- GV đọc từ dễ lẫn, HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- GV đọc - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
Trang 9Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng 2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
- GV đọc, HS soát lỗi
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống l hay n?
Làm nương
Xen vào giữa những đám lá tai bèo, những
nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô
bàn cờ Các bà, các chị lưng đèo gùi tấp nập đi làm
nương Những con bò vàng bước đi thong thả
Chốc chốc, một điệu hát Hmông lại vút lên trong
trẻo
* PP luyện tập– thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm
1’ C Củng cố – dặn dò
- Dặn dò
+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a
+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS thu vở
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10
Phân môn: Chính tả Thứ ngày tháng năm 2012
Tiết :
Tuần : 32
Lớp : 3A 3
Hạt mưa Phân biệt : r/d/gi; dấu hỏi/ dấu ngã
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch, đẹp bài thơ “Hạt mưa”
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn l/ n
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : Cái lọ lục bình lóng lánh nước men
nâu
* PP kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
35’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
như mục I
* PP trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
- Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt
mưa?
+ Hạt mưa ủ trong vườn, thành mỡ màu của đất
Hạt mưa trang mặt nước, làm gương cho trăng
soi.
- Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch
của hạt mưa?
+ Hạt mưa đến là tinh nghịch…Rồi ào ào đi
ngay.
Viết từ khó : mỡ màu, mặt nước, nghịch
2.2 HS viết bài vào vở
* PP vấn đáp
- GV đọc đoạn viết
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 1 HS đọc lại
- GV đọc, HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- GV đọc lại - HS soát lỗi
- GV chấm, nhận xét một số bài
Trang 11Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng 2.3 Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Tìm và viết các từ:
Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như
sau:
- Tên một nước láng giềng ở phía tây nước ta:
Lào.
- Nơi tận cùng ở phía nam trái đất, quanh năm
đóng băng: Nam Cực
- Một nước ở gần nước ta, có thủ đô là Băng
Cốc: Thái Lan
* PP luyện tập– thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS đặt câu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khái quát
1’ C Củng cố – dặn dò
- Dặn dò
+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a
+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS thu vở
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: