Ngựa thét da nửa thiêu cháy một nàng nay gọi là nàng cháy HS: làm bài tập /trả lời /nhận xét/ bổ sung GV: nhận xét/ bổ sung GV: Điền đúng l/n vào chỗ trống trong các câu sau đây : a.. Cả[r]
Trang 1Ngày giảng 6a…………6b…………
Tiết 85 : Vượt thác
(Võ Quảng)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Tỡnh cảm của tỏc giả đối với cảnh vật quờ hương, với người lao động
- Một số biện phỏp tu từ được dựng trong văn bản nhằm miờu tả thiờn nhiờn và con người
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải thay đổi phự hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiờn nhiờn
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng con người và thiờn nhiờn trong đoạn trớch
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người lao động Việt Nam
II Chuẩn bị:
1.GV: tranh ảnh
2.HS: Đọc trước văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình:
1 Kiểm tra : kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Qua văn bản "Sông nước Cà Mau" các em được tìm hiểu về vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên sông nước ở mảnh đất cực nam của tổ quốc.Hôm nay chúng ta
sẽ đi tìm hiểu tiếp cảnh đẹp thiên nhiên trên một vùng sông khác đó là cảnh vượt thác trên sông Thu Bồn ở miền trung
HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc: Nhịp điệu đọc thay đổi
theo nội dung văn bản: Đoạn đầu tả cảnh dòng
sông đọc hịp điệu nhẹ nhàng; đoạn vượt thác
đọc giọng sôi nổi, mạnh mẽ, đoạn cuối trở lại
giọng êm ả, thoải mái
GV đọc mẫu- HS đọc
HS nhận xét giọng đọc, GV nhận xét, sửa chữa
HS đọc chú thích * SGK
- Hãy nêu vài nét về tác giả Võ Quảng ?
GV treo ảnh chân dung Võ Quảng - nhấn mạnh
những nét chính về tác giả
GV kiểm tra một số chú thích khó
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung văn
bản
GV:Văn bản được viết theo phương thức biểu
đạt chính nào?
( Tự sự kết hợp miêu tả )
GV:Bài văn tả cảnh gì ? Tả theo trình tự nào?
HS: trả lời
GV:Dựa vào trình tự miêu tả, hãy xác định bố
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chú thích:
- Tác giả
- Từ khó
II Tìm hiểu văn bản:
* Tìm hiểu chung:
- Phương thức : Tự sự kết hợp miêu tả
- Bố cục: 3 phần
Trang 2cục của bài văn ?
HS: Đ1: Miêu tả dòng sông ở đồng bằng
Đ2: Hình ảnh Dương Hương Thư vượt thác
Đ3: Con thuyền vượt qua thác dữ )
HS đọc đoạn văn đầu
GV: Đoạn văn này miêu tả cảnh gì?
(Dòng sông và hai bên bờ)
GV:Theo em, người kể chuyện quan sát từ vị trí
nào? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì
sao?
HS: trả lời
GV:Đoạn sông ở vùng đồng bằng được miêu tả
như thế nào?
HS: Bãi dâu bạt ngàn, thuyền bè tấp nập, vườn
tược vẹn toàn, …
GV: Em có nhận xét gì về quang cảnh ở đây ?
HS: phỏt biểu
GV:Đoạn sông có nhiều thác dữ được miêu tả
như thế nào?
HS: trả lời
GV:Để làm rõ sự hiểm trở và dữ dội của đoạn
sông này, tác giả tập chung miêu tả hình ảnh
nào?
(Dương Hương Thư)
GV: giải thích về cảnh quan sông Thu Bồn
Phần lớn dòng sông không dài lắm, độ dốc lớn,
có nhiều thác và dòng chảy thay đổi rõ qua mỗi
vùng
GV:Hãy nêu những nét đặc sắc trong nghệ
thuật miêu tả thiên nhiên ở bài văn ?
(Hình ảnh so sánh, nhân hoá)
GV:Tìm hình ảnh miêu tả các chòm cổ thụ ở
đoạn đầu và cuối đoạn văn Em có nhận xét gì
về hai hình ảnh đó?
HS: tỡm /phỏt biểu
GV:HD hs phân tích hình ảnh Dương Hương
Thư
GV:Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả
như thế nào?
HS: trả lời
GV:Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình
Dương Hương Thư
HS: tỡm /phỏt biểu
GV:Tìm những hình ảnh miêu tả hoạt động của
Dương Hương Thư trong cuộc vượt thác
HS: tỡm /trả lời
GV:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
* Tỡm hiểu văn bản
1 Bức tranh thiên nhiên:
- Đoạn sông ở vùng đồng bằng
êm đềm, hiền hoà, thơ mộng, trù phú
- Đoạn sông có nhiều thác dữ: hiểm trở, dữ dội
- Nghệ thuật: so sỏnh, nhõn hoỏ
2 Hình ảnh Dương Hương Thư
*Ngoại hình
- Như một pho tượng đồng đúc
- Bắp thịt cuồn cuộn
- Hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
*Động tác
- Co người, phóng sáo, ghì chặt
…
Trang 3khi miêu tả Dương Hương Thư ?
(So sánh)
GV:Những cách so sánh nào đã được sử dụng ?
So sánh như vậy có tác dụng gì?
HS: suy nghĩ /trả lời
GV:Em có nhận xét gì về nhân vật này ?
GV:Qua bài văn, em có cảm nhận gì về thiên
nhiên và con người lao động đã được miêu tả ?
HS: trả lời / đọc ghi nhớ sgk Tr 41
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập trong sgk Tr 41
GV gọi 2,3 học sinh trả lời
HS khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận
= > Vẻ đẹp dũng mãnh
* Ghi nhớ
III Luyện tập
- Những nét đặc sắc miêu tả cảnh thiên nhiên trong bài
"Sông nước Cà Mau" và "Vượt thác"
3 Củng cố :
- Bức tranh thiên nhiên được miờu tả như thế nào
- Hình ảnh Dương Hương Thư
- Giáo dục tình cảm yêu quê hương, đất nước
4 Hướng dẫn:
- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miờu tả tiờu biểu
- Hiểu ý nghĩa của cỏc phộp tu từ được sử dụng trong bài khi miờu tả cảnh thiờn nhiờn
- Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh cảnh thiên nhiên được miờu tả trong bài
"Sông nước Cà Mau" và "Vượt thác"
- Chuẩn bị bài : So sánh( tiếp)
………
Ngày giảng 6a…………6b………
Tiết 86 : So sánh
(Tiếp theo )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Cỏc kiểu so sỏnh cơ bản và tỏc dụng củ so sỏnh trong núi viết
2 Kĩ năng:
- Phỏt hiện sự giống nhau giữa cỏc sự vật để tạo được những so sỏnh đỳng, so sỏnh hay
- Đặt cõu cú sử dụng phộp tu từ so sỏnh theo hai kiểu cõu
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức sử dụng phép so sánh trong dùng từ, đặt câu
II Chuẩn bị:
1.GV:
2 HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình:
1 Kiểm tra :
- Thế nào là so sánh ? lấy ví dụ và điền vào mô hình cấu tạo phép so sánh ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Giờ học trước các em đã tìm hiểu thế nào là so sánh, cấu tạo của phép
so sánh Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu các kiểu so sánh và tác dụng của nó
Trang 4Hoạt động của thầy - Trò Nội dung
HĐ1:HD hs tìm hiểu các kiểu so sánh
GV : gọi hs đọc ví dụ 1 SGK
HS đọc ví dụ
GV:Tìm phép so sánh trong khổ thơ ?Sự vật
nào được so sánh với sự vật nào ? Những từ
nào chỉ ý so sánh ?
(chẳng bằng; là)
GV:Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so
sánh trên có gì khác nhau ?
( Ngang bằng - không ngang bằng )
GV:Hãy tìm thêm những từ chỉ ý so sánh
ngang bằng hoặc không ngang bằng ?
( như, tựa như, hơn, hơn là, khác, kém )
GV:Dựa vào ví dụ trên, em hãy nêu mô
hình của phép so sánh ?
( A là B ; A chẳng bằng B )
GV:Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết có
mấy kiểu so sánh ?
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
HĐ2 :Tìm hiểu tác dụng của so sánh
HS đọc đoạn văn
GV:Tìm các phép so sánh trong đoạn văn ?
HS: trả lời
Trong đoạn văn, so sánh các tác dụng gì đối
với việc miêu tả sự vật, sự việc ?
HS: trả lời/ nhận xột
GV:So sánh có tác dụng gì đối với việc thể
hiện tư tưởng, tình cảm của người viết ?Vậy
so sánh có tác dụng gì ?
HS: trả lời/ đọc ghi nhớ sgk
HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận bài tập
1 (5')
GV phát phiếu học tập
- Nhóm 1 : ý a
- Nhóm 2 : ý b
- Nhóm3 : ý c
HS: Các nhóm trình bày kết quả
GV:nhận xét, sửa sai ( nếu sai )
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV:Chỉ ra các hình ảnh so sánh trong bài
" Vượt thác " ?Em thích hình ảnh so sánh
nào ? vì sao ?
I Các kiểu so sánh
* Ví dụ:
- Những ngôi sao thức ngoài kia ( Chẳng bằng ) mẹ đã thức vì chúng con
- Mẹ ( là ) ngọn gió của con suốt đời
- Chẳng bằng: so sánh hơn kém
- là: so sánh ngang bằng.
* Ghi nhớ ( SGK )
II Tác dụng của so sánh
- Đối với miêu tả sự vật, sự việc: so sánh tạo hình ảnh cụ thể, sinh động
- Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm người viết : Tạo lối nói hàm súc
* Ghi nhớ ( SGK )
III Luyện tập
1 Bài tập 1 ( T 43 )
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè -> so sánh ngang bằng: Diễn tả tình cảm sâu sắc, lớn lao, nồng ấm của tác giả với quê hương
b Chưa bằng:
-> Son sánh không ngang bằng:
Khẳng định sự hi sinh cao cả của mẹ Thể hiện tình cảm trìu mến, lòng biết ơn của người chiến sĩ với người mẹ kính yêu
c.- như:So sánh ngang bằng
- hơn: So sánh không ngang bằng
2 Bài tập 2 ( T 43 )
- Những hoạt động nhanh như cắt
- Dượng Hương thư như một pho tượng giống như một hiệp sĩ
Trang 5HS: trả lời
HS viết đoạn văn theo yêu cầu của bài tập
GV:Gọi 1 vài học sinh trình bày
HS: trỡnh bày
GV nhận xét
- Dọc sườn núi, những cây to
nom xa như những cụ già
3 Bài tập 3 ( T 43 )
3 Củng cố :
- Có mấy kiểu so sánh ?
- Tác dụng của so sánh ?
4 Hướng dẫn
- Viết một đoạn văn miờu tả cú sử dụng phộp so sỏnh
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương Tiếng Việt
… ………
………
Ngày giảng 6a 6b……
Tiết 87 : CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cỏch phỏt õm cỏc nguyờn õm đụi iờ, ươ , uụ
- Hiểu phõn biệt được sự khỏc nhau giữa cỏc phụ õm đầu dễ lẫn : tr / ch ; s / x ; l/n ; r / d / gi
- Hiểu được nguyờn nhõn thường mắc lỗi chớnh tả của học sinh THCS Tuyờn Quang ( nhất là cỏc dõn tộc thiểu số)
2 Kĩ năng:
- Phỏt hiện cỏc lỗ chớnh tả về cỏc cặp phụ õm đầu dễ lẫn
- Đọc và viết đỳng cỏc phụ õm đầu dễ lẫn
3 Thái độ:
- Cú ý thức giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng việt
II Chuẩn bị :
1.GV: cỏc bài tập mắc lỗi
2.HS : sưu tầm bài tập
III Tiến trình :
1 Kiểm tra :
- Có mấy kiểu so sánh ? Tác dụng của các kiểu so sánh ấy ?
- Kiểm tra việc su tầm bài tập của học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài : ở mỗi địa phương, theo thói quen có cách dùng từ, phát âm khác nhau, với cách dùng từ theo thói quen ấy, ta đã sử dụng sai một số từ về cả phát âm và chính tả Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta sửa sai một số lỗi mà ta thường mắc phải
HĐ1: Đọc và phỏt õm , viết đỳng cỏc tiếng
cú chứa cỏc nguyờn õm đụi iờ, uụ , ươ :
GV: đưa ra đoạn văn cú cỏc tiếng cú chứa cỏc
I Đọc và phỏt õm, viết đỳng cỏc tiếng cú chứa cỏc nguyờn õm đụi
iờ, uụ , ươ :
Trang 6nguyên âm đôi dễ lẫn , dễ đọc sai “ Piát đúng
là ruộng dốc thoải bản nằm ngay dưới chân
đồi dốc thoải, bên cạnh là ruộng lúa Người
tày sống theo kiểu “ thượng cư hạ điền” là vậy
đấy Trên đồi trồng cọ , lấy lá lợp nhà Hôm
đầu đến bản, tôi thấy có con gì to lắm , lông
mốc thếch như bìm bịp, chốc chốc lại bay lên,
đậu xuống , lại kêu “ ụp ,oà… ” Tôi mò đến
gần xem, hoá ra là cái giã gạo nước, làm kiểu
dã chiến Người ta lợp mấy tầu lá cọ khô lên
trên đầu cần cối để che nắng , che mưa cho
cối gạo những mái nhà sàn lợp lá cọ ẩn khuất
dưới bóng cọ Mối khi có mưa, rừng cọ lại
xao động tấu lên bản nhạc ồn ã, khiến lồng
người cũng bồn chồn, xao động…”
( Chuyện ở bản Pi át – Vũ Xuân Tửu- Hai
mươi năm văn học Tuyên Quang )
HS: đọc đoạn văn
GV: Em hãy cho biết đoạn văn trên có mấy lỗi
ngữ âm ? ( đọc sai từ nào) em hãy đọc lại
đoạn văn đó ?
HS: phát hiện lỗ sai của bạn / sửa lỗi / đọc lại
đoạn văn
GV: nhận xét /kết luận
H§2: Luyện viết chính tả các phụ âm đầu dễ
lẫn
a Bạn ấy ăn mặc thật giảng dị
b Một chân trời sán lạn đang chờ đón ccá em
c Dặc sang xâm chiếm bờ cõi nước ta Vua
dất no sợ đã cho xứ giả đi tìm người tài giỏi
để đánh dặc cứu nước
d Ngựa thét da nửa thiêu cháy một nàng nay
gọi là nàng cháy
HS: làm bài tập /trả lời /nhận xét/ bổ sung
GV: nhận xét/ bổ sung
GV: Điền đúng l/n vào chỗ trống trong các
câu sau đây :
a Cả bọn đờ người ra vì …o…ắng
b Thầy giáo đã …ói về vấn đề “ Phòng chống
tệ …ạn xã hội ”
c Cả lớp im …ặng nghe cô giáo giảng bài
HS: lựa chọn từ /trả lời
GV: khẳng định
GV: Điền đúng chữ tr/ ch vào chỗ trống trong
các câu sau
a Cô tổng phụ ách…ả sổ đầu bài cho từng
lớp và bàn giao…ực tuần…o lớp mới
b Bạn lớp …ưởng…ỉnh lại hàng ngũ rồi…o
- Những tiếng có chứa các nguyên
âm đôi cần đọc đúng là : ruộng , thượng ,điền, xuống , nước , kiểu , chiến , người , dưới ,khiến
II.Luyện viết chính tả các phụ âm đầu dễ lẫn
1 Bài tập 1: chữa các lỗi chính tả trong các ví dụ
Từ sai Chữa lại giảng dị giản dị sán lạn xán lạn Dặc, dất no sợ , Giặc, rất lo sợ ,
xứ, dặc sứ, giặc
da nửa, nàng ra, lửa, làng
2 Bài tập 2: Điền đúng l/n vào chỗ trống trong các câu sau :
a lo lắng b.nói , nạn
c lặng
3 Bài tập 3: Điền đúng chữ tr/ ch vào chỗ trống trong các câu
a trách ,trả
b trưởng , chỉnh , cho
c tre, che
Trang 7cỏc bạn vào lớp
c Bụi …e đó cao , …e lấp cả mỏi nhà
d Gạo …õu củi quế
HS: lựa chọn từ /trả lời
GV: khẳng định
GV:Điền đỳng cỏc chữ gi/d/r vào chỗ trống
trong những cõu sau sao cho đỳng
a Thầy mong ằng tuần tới , lớp ta cố gắng
…ành được nhiều điểm tốt hơn nữa
b Bạn đó làm bài …ất tốt, cụ …ỏo cho bạn
điểm 10 là …ất xứng đỏng
c Thần…ựng phộp lạ, bốc từng quả đồi,…ời
từng…óy nỳi chặn…ũng nước …ữ
HS: lựa chọn từ /trả lời
GV: khẳng định
HĐ3 : HD hs lập sổ tay chớnh tả
GV: hướng dẫn hs sưa tầm cỏc từ ngữ cú cỏc
phụ õm đầu dễ lẫn
HS: sưu tầm cỏc từ ngữ và xắp xếp theo trỡnh
tự nhầt định : theo A, B, C hoặc theo chủ đề
d chõu
4 Bài tập 4: Điền đỳng cỏc chữ gi/d/r vào chỗ trống
a rằng , giành
b rất , giỏo , rất
c dựng , dời , dóy ,dũng ,dữ
III.Hướng dẫn hs lập sổ tay chớnh tả
3 Củng cố :
- Tổng kết và đánh giá kết quả giờ học:
+ ý thức làm bài của học sinh
+ Tuyên dương những học sinh làm bài tốt
- Rút ra bài học chung khi học tập chơng trình Ngữ văn địa phơng
4 Hướng dẫn :
- Thống kờ cỏc từ địa phương phỏt õm khụng đỳng với chuẩn tiếng việt
- Chuẩn bị bài: Phương pháp tả cảnh; ôn toàn bộ văn miêu tả để chuẩn bị viết bài văn số
5 ở nhà
………
Ngày giảng 6a………6b………
Tiết 88 : Phương pháp tả cảnh
Viết bài Tập làm văn tả cảnh
(làm ở nhà )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
- Yờu cầu của bài văn tả cảnh
- Bố cục, thứ tự miờu tả, cỏch xõy dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn miờu tả
2 Kĩ năng:
- Quan sỏt cảnh vật
- Trỡnh bày những điều quan sỏt về cảnh vật theo một trỡnh tự hợp lớ
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các thao tác viết văn miêu tả vào làm bài tập
II Chuẩn bị:
1.GV: Đoạn văn mẫu;đề bài viết văn số 5 và đáp án, biểu điểm
Trang 82.HS: Đọc trước bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk; Ôn tập văn miêu tả
III Tiến trình:
1 Kiểm tra :
- vai trò của các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả?
2 Bài mới
HĐ1:Tìm hiểu phương pháp viết văn tả cảnh
HS đọc văn bản a
GV:Văn bản tả cảnh gì ?
HS: trả lời
GV:Vì sao qua hình ảnh dượng Hương Thư ta
có thể hình dung được những nét tiêu biểu của
cảnh sắc khúc sông có nhiễu thác dữ?
(Qua miêu tả về ngoại hình, động tác, nét mặt,
qua đó tả cảnh khúc sông có nhiều thác dữ )
HS đọc văn bản b
GV:Văn bản b tả cảnh gì?
HS: trả lời
GV:Người viết đã miêu tả cảnh vật ấy theo thứ
tự nào?
( Từ sông lên bờ, từ gần đến xa)
HS đọc văn bản c
GV cho HS thảo luận nhóm (4 nhóm ):
GV nêu yêu cầu: Lập dàn ý cho bài văn
HS: thảo luận /Đại diện các nhóm lên trình
bày, nhóm khác nhận xét, bổ xung
GV nhận xét, kết luận
GV:Từ dàn bài trên, hãy nhận xét thứ tự miêu
tả của tác giả trong đoạn văn?
(Từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể)
GV;Vậy muốn tả cảnh ta cần chú ý những gì?
HS: trả lời
GV:Bài văn tả cảnh có bố cục như thế nào?
HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc bài tập 1
GV:Theo em, tả phải quan sát và lựa chọn
những hình ảnh tiêu biểu nào?
HS: trả lời
GV:Em định tả cảnh theo trình tự nào?
HS: trỡnh bày
GV: cho hs viết mở bài cho để bài trờn
HS viết mở bài/ trỡnh bày/ nhận xột
GV kiểm tra
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV:Nếu tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi
I Phương pháp viết văn tả cảnh:
* Văn bản a : Tả cảnh thác dữ
- Qua miêu tả về ngoại hình,
động tác, nét mặt của Dượng Hương Thư để thấy được những nét tiêu biểu của khúc sông có nhiều thác dữ
* Văn bản b :Tả cảnh dòng sông Năm Căn
* Văn bản c :
- Mở bài: Từ đầu đến màu của luỹ ,Giới thiệu về luỹ tre làng
- Thân bài:Tiếp đến không rõ Tả cụ thể về luỹ tre
- Kết bài : Cảm nghĩ và nhận xét về loài tre
* Ghi nhớ ( SGK )
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Tả cảnh lớp học trong giờ học TLV:
* Hình ảnh tiêu biểu :
- Cô giáo
- Không khí lớp học
- Quang cảnh chung phòng học
- Các bạn HS ( Tư thế thái độ ) cảnh viết bài
- Ngoài sân
2 Bài tập 2:
Trang 9thì phần thân bài tả theo thứ tự nào?
( Có thể theo thứ tự : xa đến gần, trước, trong,
sau giờ ra chơi.)
HS chọn cảnh để viết đoạn văn
GV kiểm tra - nhận xét- đọc đoạn văn mẫu
3 Củng cố:
- Nêu bố cục của bài văn tả cảnh?
- Phương pháp viết bài văn tả cảnh
4 Hướng dẫn:
- Nhớ cỏc bước cơ bản khi làm một bài văn tả cảnh
- Nhớ dàn bài khỏi quỏt của một bài văn tả cảnh.
-Tỡm một số bài văn tả cảnh và xỏc định được dàn ý của những bài văn đú
- Viết bài TLV số 5 ( ở nhà)
I Đề bài: Hãy tả cảnh cây đào vào dịp tết đến, xuân về.
* Yêu cầu:
- Viết đúng thể văn miêu tả
- Vận dụng các thao tác quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét… vào bài viết
II Đáp án:
+ Mở bài : Giới thiệu khái quát hình ảnh cây đào
+ Thân bài : Tả cụ thể cây đào : ( Từ khái quát đến cụ thể)
- Hình dáng cây đào
- Hoa đào
- nụ đào
- lá non
+ Kết bài : Cảm nghĩ về hình ảnh cây đào ngày tết
III Biểu điểm :
- Điểm 9 - 10: Hiểu rõ đề, nắm được yêu cầu của đề, bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, câu văn giàu hình ảnh, có cảm xúc, không mắc lỗi thông thường, trình bày sạch
đẹp
- Điểm 7 - 8 : Bố cục rõ ràng, diễn đạt khá lqu loát, câu văn có cảm xúc, miêu tả rõ theo yêu cầu, mắc không quá 3 lỗi thông thường
- Điểm 5 - 6 : Bố cục đủ 3 phần, đôi chỗ diễn đạt chưa lưu loát, mắc không quá 5 lỗi thông thường
- Điểm 3 - 4 : Bài viết chưa đủ bố cục, trình bày còn sơ sài, diễn đạt chưa lưu loát, mắc nhiều lỗi thông thường
- Điểm 1- 2 : Chưa hiểu đề, diễn đạt yếu
- Điểm 0 : Không nộp bài hoặc để giấy trắng
+Yêu cầu : sau 2 ngày nộp bài( kể từ khi giao đề)
………