III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Kiểm tra bài cũ: - Ba em lên bảng viết mỗi em 4 từ bắt - Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ đầu bằng tr/ ch hoặc vần[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 03 năm 2012
TIẾT 1: THỂ DỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ.
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG
I, MỤC TIÊU:
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài
và thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi.
II, CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, mỗi HS 1 bông hoa hoặc cờ
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- GV cho HS chạy, khởi động các khớp và
chơi trò chơi “Kết bạn”.
2-Phần cơ bản.
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa
hoặc cờ.
GV cho cả lớp cùng thực hiện liên hoàn
bài TD phát triển chung 2 lần: 4x8 nhịp
- Học tung và bắt bóng bằng 2 tay.
GV nêu tên động tác, hướng dẫn cách cầm
bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng, bắt
bóng
Có thể cho HS tập động tác theo 2 cách:
+ Tự tung và bắt bóng
+ Hai em đứng đối diện, 1 em tung, em kia
bắt
- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”.
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và
cho HS chơi thử
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi lại, vừa đi vừa hít thở sâu
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo GV
- HS chạy chậm xung quanh sân tập, khởi động các khớp và tham gia trò chơi dưới sự chỉ dẫn của GV
- HS thực hiện bài TD dưới sự điều khiển của GV và cán sự lớp
- HS chú ý lắng nghe, quan sát để học cách tung, bắt bóng và thực hành động tác tung, bắt bóng dưới
sự chỉ dẫn của GV
- HS tham gia trò chơi dưới sự chỉ dẫn của GV
Trang 2- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học
- GV giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục
phát triển chung
- HS đi lại thả lỏng, hít thở sâu
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài, nhận xét giờ học
TIÉT 2 + 3: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA
I Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, In-tơ-nét,
lần lượt, …
** GD KNS: Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý để HS kể
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài: “Lời kêu gọi toàn
quốc tập thể dục”
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Đọc diễn cảm toàn bài.
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Viết lên bảng các từ tiếng nước ngoài hướng
dẫn HS rèn đọc.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn
nắn khi HS phát âm sai.
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
3 Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi:
+ Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta đã gặp điều gì bất ngờ
thú vị ?
- Ba em lên bảng đọc bài.
- Nêu nội dung bài đọc.
- Cả lớp theo, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích).
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi.
+ Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng
Trang 3+ Vì sao các bạn lớp 6 A nói được tiếng việt và
có nhiều đồ vật của Việt Nam ?
+ Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam ?
+ Các em muốn nói gì với các bạn HS trong
câu chuyện này ?
4 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc 3 của bài.
- Mời một số em thi đọc đoạn 3
- Mời một em đọc cả bài
- GV và lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
C Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vu:
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Giúp HS hiểu yêu cầu của BT:
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Kể bằng lời của em là như thế nào ?
- Mời hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý.
- Gọi một em kể mẫu đoạn 1 theo gợi ý.
- Gọi hai em tiếp nối nhau lên kể đoạn 1 và
đoạn 2.
- Mời một hoặc hai em thi kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
D Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Nhận xét đánh giá.
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới.
Việt, trưng bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam Nói được các từ thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh ….
+ Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam
cô rất thích Việt Nam Cô dạy các em tiếng Việt Nam và các em còn tìm hiểu Việt Nam trên mạng in- tơ-nét … + Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt Nam học những môn học gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.
+ HS phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
- Ba em thi đọc lại đoạn cuối bài văn.
- Hai em thi đọc diễn cảm đoạn cuối.
- Một em đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học.
+ Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam.
+ Kể khách quan như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.
- Hai em nhìn bảng đọc lại các câu hỏi gợi ý.
- Một em dựa vào câu hỏi gợi ý kể mẫu đoạn 1.
- Lần lượt hai em lên kể đoạn 1 và đoạn 2.
- Hai em thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất.
- Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc.
TIẾT 4: TOÁN
Trang 4LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố về cộng các số có 5 chữ số có nhớ
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm lại bài tập 4
- Chấm vở tổ 2.
- Nhận xét ghi điểm.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Kẻ lên bảng như SGK.
- Yêu cầu lớp tự làm bài
- Mời một em lên thực hiện trên bảng.
- Cho HS nêu cách tính.
- Nhận xét ghi điểm.
Bài 2: Gọi HS yêu cầu nêu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một HS lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét ghi điểm.
Bài 3: Gọi HS yêu cầu nêu bài tập
- Vẽ sơ đồ tóm tắt như trong SGK lên bảng.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện đặt đề toán rồi giải
bài toán vào vở
- Mời một em giải bài trên bảng.
- Nhận xét ghi điểm.
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Một em lên bảng chữa bài tập số 4.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Một em nêu yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một em lên thực hiện làm bài trên bảng.
- Một em đọc yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Một em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
bổ sung.
Giải:
Chiều dài hình chữ nhật:
3 x 2 = 6 cm Chu vi hình chữ nhật là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật:
6 x 3 = 18 ( cm 2 )
Đ/ S : 18 cm 2
- Một HS đọc yêu cầu nêu bài tập.
- Hai em đứng tại chỗ nêu miệng
- Lớp thực hiện vào vở
- Một em lên bảng làm bài.
* Bài toán 1: Em hái được 17 kg chè Mẹ
hái được số chè gấp 3 lần em Hỏi cả hai người hái được tất cả bao nhiêu kg chè ?
Trang 5AN TOÀN GIAO THÔNG.
BÀI 5: CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG.
I-Mục tiêu:
- HS biết tên đường phố xung quanh trường Biết các đặc điểm an toàn và kém
an toàn của đường đi Biết lựa chọn đường an toàn đến trường
II- Nội dung:
- Đặc điểm của đường an toàn
- Đặc điểm của đường chưa đảm bảo an toàn
III- Chuẩn bị:
Thầy:tranh , phiếu đánh giá các điền kiện của đường
Trò: Ôn bài
IV- Hoạt động dạy và học:
1/ HĐ1: Đường phố an toàn và kém an toàn.
- Chia nhóm
- Giao việc: Nêu tên 1 số đường phố mà em biết,
miêu tả 1 số đặc điểm chính? Con đường đó có an
toàn không? Vì sao?
*KL: Con đường an toàn: Có mặt đường phẳng, đường
thẳng ít khúc ngoặt,
có vạch kẻ phân chia làn đường , có đèn tín hiệu GT,
có biển báo GT, có vỉa hè rộng không bị lấn chiếm, có
đèn chiếu sáng…
2/HĐ2: Luyện tập tìm đường đi an toàn.
- Chia nhóm
- Giao việc:
- HS thảo luận phần luyện tập SGK
*KL:Nên chọn đường an toàn để đến trường
3/HĐ3: Lựa chọn con đường an toàn để đi học.
Hãy GT về con đường tới trường?
4- Củng cố- dăn dò.
Hệ thống kiến thức
Thực hiện tốt luật GT
- Cử nhóm trưởng
- Thảo luân
- Báo cáo KQ
- Cử nhóm trưởng
- HS thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả, trình bày trên sơ đồ
- HS nêu
- Phân tích đặc điểm an toàn và chưa an toàn
Thứ ba ngày 27 tháng 03 năm 2012
TIẾT 1: THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC VỚI CỜ HOẶC HOA
I, MỤC TIÊU:
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung với cờ hoặc hoa Yêu cầu thuộc bài và
thực hiện được động tác tương đối chính xác, đúng nhịp
Trang 6- Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng 2 tay Yêu cầu biết cách thực hiện
động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi.
II, CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị sân cho kiểm tra, đánh dấu để HS đứng kiểm tra,
chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- GV cho HS khởi động và chơi trò chơi
mà HS ưa thích.
2-Phần cơ bản.
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung 8
động tác với hoa hoặc cờ.
GV gọi tên 5-7 em tập.
Đánh giá kết quả
- Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng 2
tay.
GV nêu tên động tác, hướng dẫn lại cách
cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng,
bắt bóng
Có thể cho HS tập động tác theo 2 cách:
+ Tự tung và bắt bóng
+ 2 em đứng đối diện,1em tung, em kia bắt
- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”.
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và
cho HS chơi thử Khi HS nắm vững cách
chơi thì mới cho chơi chính thức
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- GV nhận xét và công bố kết quả ôn tập
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo GV
- HS tập bài TD phát triển chung,
đi đều theo nhịp, hát và tham gia trò chơi dưới sự chỉ dẫn của GV
- HS thực hiện lần lượt 8 động tác của bài TD với cờ hoặc hoa Những
em chưa hoàn thành cần tập luyện thêm
- HS chú ý lắng nghe, quan sát để học cách tung, bắt bóng và thực hành động tác tung, bắt bóng dưới
sự chỉ dẫn của GV
- HS tập hợp theo đội hình 4 hàng ngang quay mặt lại để chơi trò chơi
- HS vỗ tay và hát
- HS chú ý lắng nghe GV nhận xét và công bố kết quả
TIẾT 2: TOÁN
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000.
I.Mục tiêu: HS nắm được cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100
000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ,
quan hệ giữa km và m
II.Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 71.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Phép trừ các số … vi 10 000“
b) Khai thác :
1/ Hướng dẫn thực hiện phép trừ :
- GV ghi bảng 85674 - 58329
- Yêu cầu HS trao đổi để tìm ra cách tính
- Yêu cầu HS nêu cách tính.
- GV ghi bảng.
*Gọi HS nêu quy tắc về phép trừ hai số
trong phạm vi 100 000.
- GV ghi bảng quy tắc mời 3 - 4 nhắc lại.
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1.
- Yêu cầu nêu lại các cách trừ hai số có 5
chữ số.
- Yêu cầu thực hiện vào vở
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập
- Mời một em lên bảng giải bài.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3 - Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một HS lên bảng giải.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò
*Nhận xét
Dặn về nhà học và làm bài tập.
- Hai em lên bảng chữa bài tập số 4.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
*Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
- Lớp quan sát lên bảng theo dõi GV hướng dẫn để nắm về cách trừ hai số trong phạm vi 100 000.
85674
- 58329 27345
- HS khác nhận xét bài bạn.
- Vài em nêu lại cách thực hiện
- Một em nêu bài tập 1.
- Nêu cách lại cách trừ
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một HS lên tính kết quả
- HS khác nhận xét bài bạn
- Hai em lên bảng đặt tính và tính.
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài SGK.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Một HS lên giải bài.
* Giải : - Độ dài đoạn đường chưa trải
nhựa là : 25850 - 9850 = 16000 ( m) =
16 km
Đ/S: 16 km
- Đổi chéo vở chấm bài kết hợp tự sửa
TIẾT 3: CHÍNH TẢ (Nghe -Viết):
LIÊN HỢP QUỐC
I Mục tiêu:
- Nghe -Viết chính xác trình bày đúng bài:“Liên Hợp Quốc”.Viết đúng các
số
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai ch / tr
hay vần êt / êch Đặt câu đúng với mỗi từ ngữ mang âm vần trên.
Trang 8II Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết ( 3 lần ) các từ ngữ trong bài tập 2.
- Bút dạ + 2 tờ giấy A4
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:.
- Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc mẫu đoạn viết của bài
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục đích gì ?
- Yêu cầu viết các tiếng khó
b/Viết chính tả:
- Đọc cho HS viết vào vở.
- Đọc lại để HS dò bài, tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề tập.
- Thu tập HS chấm điểm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2: Nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Gọi 3 em đại diện lên bảng thi viết đúng các
tiếng có âm hoặc vần dễ sai.
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn.
- Nhận xét bài làm HS và chốt lại lời giải
đúng.
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn về nhà học bài.
- 3 HS lên bảng viết các từ hay viết sai
- Cả lớp viết vào giấy nháp.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài.
- Lớp lắng nghe GV đọc.
- Ba HS đọc lại bài
- Trả lời
- Trả lời -Viết từ khó vào bảng con.
- Lớp nghe và viết bài vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Nộp bài lên để GV chấm điểm.
- HS làm vào vở
- Ba em lên bảng thi đua viết nhanh viết đúng
- Buổi chiều, thủy triều, triều đình,
chiều chuộng, ngược chiều, chiều cao
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét bình chọn người thắng cuộc.
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.
Trang 9TIẾT 4: THỦ CÔNG LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (tiết 3)
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật HS trưng bày sản
phẩm của mình
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút
màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét đánh giá.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 3: Làm đồng hồ để bàn và trang
trí.
- Yêu cầu nhắc lại các bước làm đồng hồ để
bàn bằng cách gấp giấy.
- Nhận xét và dùng tranh quy trình làm đồng
hồ để bàn để hệ thống lại các bước.
- Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương một số sản
phẩm.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị dụng cụ tiết sau.
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Hai em nhắc lại tựa bài học.
- Hai em nhắc lại các bước về quy trình gấp đồng hồ để bàn.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp, cử người lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- Nhận xét đánh giá.
- Lắng nghe
******************************************************************
***********
Thứ tư ngày 28 tháng 03 năm 2012
TIẾT 1: ÂM NHẠC TIẾT 2: TOÁN TIỀN VIỆT NAM
I Mục tiêu: HS biết tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
Trang 10- Bước đầu biết đổi tiền
- Thực hiện các phép tính trên các số với đơn vị là đồng
II.Đồ dùng dạy học: Các tờ giấy bạc như trên.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu tờ giấy bạc 20 000 đồng,
50 000 đồng, 100 000 đồng.
- Trước đây khi mua bán các em đã quen với
những loại giấy bạc nào ?
- Cho HS quan sát kĩ hai mặt của các tờ giấy
bạc và nhận xét đặc điểm của từng loại tờ giấy
bạc
3 Luyện tập:
- Bài 1: Gọi HS nêu bài tập
- Treo tranh vẽ về từng mục a, b, c
-Yêu cầu HS nhẩm và nêu số tiền.
- Mời ba em nêu miệng kết quả.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập
-Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài.
- Mời một em lên bảng giải bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3: Yêu cầu nêu đề bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà học và làm bài tập.
- Hai em lên bảng chữa bài tập số 4 về nhà
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
-Lớp theo dõi
-Ta thường dùng một số tờ giấy bạc như : 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng
và 10000 đồng
- Quan sát và nêu về : màu sắc của tờ giấy bạc, dòng chữ “ Hai mươi nghìn đồng “và số 20 000, 50 000
- Một em đọc đề bài SGK.
- Cả lớp quan sát từng con lợn để nêu
số tiền.
- Ba đứng tại chỗ nêu miệng kết quả.
- Các phần còn lại nêu tương tự.
- Em khác nhận xét bài bạn.
- Một em đọc đề bài SGK.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- Một em lên bảng thực hiện làm.
Giải:
Số tiền mua cặp sách và bộ quần áo là :
5 000 + 25 000 = 40 000 ( đồng )
Cô bán hàng phải trả lại cho mẹ số tiền là:
50 000 – 40 000 = 10 000 ( đồng ) Đ/S: 10 000 đồng
- Một em nêu đề bài SGK
- Lớp làm vào vở Một em lên sửa bài.
- Sau đó điền vào từng ô trống.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn lại.
- Xem trước bài mới.