1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Đại số lớp 7 - Tuần 25 - Tiết 53: Đơn thức

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc phương §«ng th× : Tay tay trái của ta sẽ chỉ phương Đông Trước mặt ta là phương Bắc Sau lưng ta là phương N[r]

Trang 1

Tuần 32 Soạn ngày : 10 / 4 / 2011.

Tiết 2 + 3 Dạy :Thứ hai ngày tháng 4 năm 2011.

Tập đọc Chuyện quả bầu I- Mục đích, yêu cầu

- Đọc mạch lạc toàn bài; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.HS khá giỏi trả lời

được câu hỏi 4

- ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên

II- Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy- học

Tiết 1

A-Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài Bảo vệ như thế là rất tốt

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc

2- Luyện đọc

- Đọc mẫu

Bài đọc với giọng kể chậm rãi ở đoạn 1,

đoạn 2 đọc với giọng nhanh hơn, hồi hộp,

căng thẳng, đoạn 3 : ngạc nhiên

+ Giải nghĩa từ

Tiết 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu1: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng

người đi rừng bắt ?

+ Con dúi mách hai vợ chồng người đi

rừng điều gì ?

Câu2: Hai vợ chồng làm cách nào để

thoát nạn lụt ?

+ Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn

vật như thế nào sau nạn lụt ?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

a) Nối tiếp đọc từng câu

- Luyện đọc từ -Luyện đọc câu b) Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Đọc chú giải c) Đọc từng đoạn trong nhóm d) Thi đọc giữa các nhóm(ĐT từng đoạn,

CN cả bài) e) Đọc ĐT đoạn 1

+ Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật

+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt

+ Làm theo lời khuyên của dúi : lấy khúc

gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

Trang 2

Câu 3 : Có chuyện lạ gì xảy ra với hai vợ

chồng sau nạn lụt ?

+ Những con người đó là tổ tiên của

những dân tộc nào ?

Câu 4 : Kể thêm một số dân tộc trên đất

nước ta (mà em biết)

+ Đặt tên khác cho câu chuyện

4- Luyện đọc lại

- Cho HS thi đọc cả bài

- Nhận xét, đánh giá

5- Củng cố dặn dò

+ Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc

Việt Nam giúp em hiểu điều gì ?

+ Là anh em một nhà chúng ta cần phải

làm gì ?

- Nhận xét giờ học

- VN chuẩn bị cho tiết kể chuyện

+ Cỏ cây vàng úa Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

+ Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất lên giàn bếp Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp, lấy bầu xuống, áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao Người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra

+ Khơ - mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê

- đê, Ba – na, Kinh,…

+ Nhiều HS kể : Kinh, Tày, Thái, Mường, Hoa, Khơ me,…

+ Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam./ Cùng là anh em./ Anh em cùng một tổ tiên./ Anh em cùng một mẹ …

- 5 HS đọc thi

- Nhận xét, bình chọn

+ ND : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

+ Phải thương yêu, giúp đỡ nhau

- Quan sát tranh

a) Nố

_

Tiết 3. Thể dục

I - Mục tiêu

- Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cầu chính xác cho bạn.

- Tiếp tục trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

II - Địa điểm , phương tiện

Sân trường , còi ,

III - Nội dung và phương pháp lên lớp

1, Phần mở đầu

- GV tập hợp 3 hàng dọc.

10'-12'

- Đứng vỗ tay, hát

Trang 3

Phổ biến n dung , yêu cầu giờ học

2, Phần cơ bản

- Ôn bài thể dục

- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2

người.

- Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi ”.

3, Phần kết thúc

GV cùng HS hệ thống lại bài

Nhận xét giờ học

Giao bài về nhà

16'-20'

3'-5'

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,

đầu gối , hông

- Chạy nhẹ nhàng trên sân,đi thành

vòng tròn và hít thở sâu -Trò chơi

lần 1 : Tập theo lớp lần 2 : Tổ tự tập Lớp tự tập Thi thực hiện

Cúi người thả lỏng

Đứng vỗ tay và hát Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

Toán Luyện tập (Tr 164) I- Mục tiêu

- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

II- Các hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng Tính :

500 đồng + 200 đồng =

900 đồng - 300 đồng =

100 đồng + 500 đồng =

800 đồng – 200 đồng =

+ Đơn vị của tiền Việt Nam được gọi là gì ?

- Nhận xét đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

2 - Thực hành

Bài 1:

- Các em cần xem trong mỗi túi có chứa các tờ

giấy bạc loại nào

+ Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ta phải

làm gì ?

- Hướng dẫn mẫu ý a

- 2 HS lên thực hiện, lớp làm vào nháp, nhận xét

+ 1 HS trả lời

- Quan sát nhận biết + Thực hiện phép tính cộng

Trang 4

+ Túi a có chứa những tờ giấy bạc loại nào ?

- Em hãy tính số tiền chứa trong túi a

- Cho HS tính vào nháp và nêu miệng các ý

còn lại

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt Mua rau : 600 đồng

Mua hành : 200 đồng

Phải trả tất cả : …? đồng

Bài 3 :

+ An có bao nhiêu tiền thể hiện ở cột nào ?

+ An tiêu hết bao nhiêu tiền thể hiện ở cột

nào ?

+ An còn lại bao nhiêu tiền thể hiện ở cột

nào ?

+ Muốn biết An còn bao nhiêu tiền ta làm thế

nào ?

- Hướng dẫn mẫu dòng 1

* Trò chơi “Tiếp sức”

- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên thi tiếp sức

- Nhận xét, khen ngợi

Bài 4 :( HS khá giỏi)

3- Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- VN hoàn thành các bài tập

+ Nêu

- Tính và nêu : Túi a) có 800 đồng

- 4 HS lần lượt nêu

- 2 HS đọc yêu cầu + Trả lời

+ Nêu

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Mẹ phải trả tất cả là :

600 + 200 = 800 (đồng)

Đáp số : 800 đồng

- Nhận xét

- Đọc kĩ yêu cầu + Trả lời

+ Trả lời + Trả lời + Ta phải làm phép tính trừ

- Điền vào SGK

- 2 nhóm lên chơi

- Nhận xét, bình chọn

Tiết 1 Soạn ngày : 10 / 4 / 2011.

Dạy :Thứ ba ngày tháng 4 năm 2011.

Toán Luyện tập chung (Tr 165) I- Mục tiêu

- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

II- Các hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm

Viết số : 579, 889, 699, 799

- Yêu cầu 1 HS đọc số : 797 , 905, 810

- Nhận xét đánh giá

- 2 HS lên thực hiện, lớp làm vào nháp, nhận xét

- 1 HS đọc

Trang 5

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

2 - Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn cách làm dòng mẫu

Bài 2 (HS khá giỏi)

Bài 3 :

+ Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số

có ba chữ số

Bài 4 :

- Cho HS làm bảng con

+ Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một

phần năm số hình vuông ?

Bài 5 :

+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt Bút chì : 700 đồng

Bút bi nhiều hơn bút chì : 300 đồng

Bút bi : … đồng ?

4- Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số có

ba chữ số

- Nhận xét giờ học

- VN hoàn thành các bài tập

- HS làm vào SGK

- 2 HS lên bảng viết vào bảng

- Nhận xét

- Làm vào vở

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Làm bảmg con

- 1 HS trả lời miệng + Giải thích

- 2 HS đọc yêu cầu + Trả lời

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở, nhận xét

Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là :

700 + 300 = 1000 (đồng)

Đáp số : 1000 đồng

Tiết 2 Kể chuyện

Chuyện quả bầu I- Mục tiêu

- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá giỏi kể lại

được toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước

II- Đồ dùng

- 2 Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ viết sẵn những gợi ý để HS kể lại đoạn 3

III- Các hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Chiếc rễ đa tròn

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

- 3 HS lên kể và nêu nội dung câu chuyện

Trang 6

2- Hướng dẫn kể chuyện

2.1 Kể lại đoạn 1, 2 (theo tranh) ; đoạn 3 (theo gợi

ý)

- Hướng dẫn HS quan sát tranh, nói nội dung tranh

Nội dung các tranh :

Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con

dúi

Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ

khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng

người

- Nhận xét

2.2- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu

- Đây là một cách mở đầu giúp các am hiểu câu

chuyện hơn

- Nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố dặn dò

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét giờ học

- VN kể lại câu chuyện này cho người thân nghe

- Quan sát 2 tranh trong SGK

- 2 HS nêu nội dung từng tranh

a) Kể chuyện trong nhóm b)Kể chuyện trước lớp

- Đại diện các nhóm thi kể

- Lớp nhận xét, bình chọn

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở

đầu cho sẵn (SGK tr 118)

- 3 HS kể phần mở đầu và

đoạn 1 cảu câu chuyện

- Nhận xét

- 3 HS, mỗi HS kể 1 đoạn câu chuyện nối tiếp nhau

+ Các dân tộc trên đất nước ta

đều là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau

_

Tiết 3 Chính tả( Tập chép)

Chuyện quả bầu I- Mục tiêu

- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; Viết hoa

đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả

- Làm được các bài tập theo yêu cầu GV

II- Đồ dùng

- Viết sẵn nội dung bài tập 2a lên bảng - VBT

III- Các hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết 3 từ bắt đầu bằng r, d, - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp và nhận xét

Trang 7

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn tập chép

a) Đọc bài chính tả 1 lần

+ Bài chính tả này nói điều gì ?

+ Tìm những tên riêng trong bài chính tả

- Cho HS tìm và viết vào bảng con tên

riêng trong bài và những từ ngữ dễ viết sai

b) Cho HS chép bài

c) Đọc lại bài cho HS soát lỗi

d) Chấm 7 bài nhận xét

3- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

Bài 3 b)

- Đọc từng câu, HS viết từ lên bảng con

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

vui – dai - vai

4- Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- VN viết lại những lỗi sai

- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm + Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta

+ Khơ - mú, Tái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê - đê, Ba – na, Kinh

- Viết bảng con:

- Nhìn SGK chép bài vào vở

-Tự soát bài

- Đổi chéo vở soát lỗi

- 1 HS đọc đề

- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

- Nhận xét

- Làm bảng con

Tiết 4 Đạo đức

an toàn giao thông I- Mục tiêu

Giúp HS- Kể tên và mô tả 1 số đường phố nơi em ở hoặc đường phố mà các em

biết.(rộng, hẹp, biển báo, vỉa hè)

- HS biết được sự khác nhau của đường phố, ngõ, ngã ba, ngã tư…

- Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố

- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản về đường an toàn và không an toàn của đường

phố

- Thực hiện đúng qui định đi trên đường phố

II- Các hoạt động dạy – học

1- Giới thiệu bài

2- Thực hành

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

1) Các nhóm ở cùng một phố thảo luận

2) Các nhóm đi cùng một đường thảo luận về các phố đi qua

Phát phiếu cho các nhóm

Nội dung phiếu cho các nhóm cùng nhau đi học

Trang 8

+ Hằng ngày đến trường em đi qua những đường phố nào ?

+ Đặc điểm của đường phố đó ?

+ Trường của chúng ta nằm trên đường phố nào ?

+ Xe máy, ô tô, xe đạp,… đi ở trên đương phố nhiều hay ít ?

+ ở chỗ giao nhau ( ngã ba, tư ) có đèn tín hiệu giao thông không ? Có vạch đi bộ qua

đương không ?

+ Khi đi trên những con đường đó, em cần chú ý điều gì ?

Nội dung phiếu cho các nhóm cùng đường phố

+ Tên phố nhà em là gì ?

+ Nhà em ở trên đường phố chính hay trong ngõ ?

+ Sống ở đường phố đó, em cần chú ý điều gì ?

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm bổ xung ý kiến

*Kết luận : Các em cần nhớ tên đường phố nơi em ở và những đặc điểm đường (phố)

em đi học Khi đi trên đường phải cẩn thận : đi trên vỉa hè (nếu đi bộ) quan sát kĩ khi

đi trên đường

- Cho HS tìm hiểu đường an toàn và không an toàn

+ Thế nào là đường an toàn ? (Đường 2 chiều có dải phân cách có vỉa hè rộng,c ó vạch kẻ đường Đường 1 chiều, lòng đường rộng, có đèn tín hiệu, có biển báo giao thông)

+ Thế nào là đường không an toàn ? (Đường 2 chiều, lòng đường hẹp, vỉa hè bị lấn chiếm Đường 1 chiều ngõ hẹp, không có vỉa hè, người đi bộ và xe đạp, xe máy chen nhau)

* Kết luận : đường phố là nơi đi lại của mọi người Có đường phố an toàn và có đường phố chưa an toàn Vì vậy, khi đi học, đi chơi các em nên nói bố mẹ đưa đi và nên đi trên những con đường an toàn Nếu đi bộ phải đi trên vỉa hè

3- Củng cố dặn dò- Nhận xét giờ học

- VN tìm hiểu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức

Tiết 5 Mĩ thuật ( GVBM )

_ Tiết 1 Soạn ngày : 10 / 4 / 2011.

Dạy :Thứ tư ngày tháng 4 năm 2011

Toán Luyện tập chung (Tr 166) I- Mục tiêu

- Biết xếp thứ tự các số có 3 chữ số

- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số

- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

II- Các hoạt dộng dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm

Đặt tính và tính :

a) 456 – 124 673 – 212

- 2 HS lên làm, lớp làm vào nháp

- Nhận xét

Trang 9

b) 542 – 100 264 - 153

- Nhận xét đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

2 – Thực hành

Bài 1 : (Giảm)

+ Em có nhận xét gì về các phép tính này ?

Bài 2:

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau + Trả lời

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- Nhận xét

Bài 4 :

Bài 5 :

- Yêu cầu HS xếp các hình tam giác nhỏ

thành hình tam giác to

4- Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính trừ

- Nhận xét giờ học

-VN hoàn thành các bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên thực hiện, lớp làm vào vở

- Quan sát, trả lời

Tiết 2 Tập đọc

Tiếng chổi tre I- Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do

- ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp

II- Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc bài Chuyện quả bầu và

trả lời câu hỏi trong bài

- 3 HS mỗi em đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi trong bài

- Nhận xét đánh giá

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc

- Đọc mẫu

a) Đọc từng ý thơ

Trang 10

- Bài chia làm 3 đoạn

- Giải nghĩa từ

sạch lề : sạch lề đường, vỉa hè ; đẹp lối :

đẹp lối đi, đường đi

3- Tìm hiểu bài

Câu 1 : Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre

vào những lúc nào ?

Câu 2: Tìm câu thơ ca ngợi chị lao công.

Câu 3 : Nhà thơ muốn nói với em điều gì

qua bài thơ ?

ND: Chị lao công rất vất vả để giữ sạch đẹp

đường phố

+ Nhớ ơn chị lao công, em cần phải làm

gì ?

4- Học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS luyện học thuộc lòng từng đoạn,

cả bài

- Nhận xét, đánh giá

5- Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Luyện đọc từ

- Luyện đọc câu (đọc đúng thì không cần luyện đọc)

b) Đọc từng đoạn nối tiếp

- Đọc chú giải

c) Đọc từng đoạn trong nhóm d) Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, bình chọn e) Đọc ĐT đoạn 3

+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những đêm hè rất muộn, khi ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông giá lạnh, khi cơn giông vừa tắt

+ Những câu thơ Chị lao công/ Như sắt / Như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ

của chị lao công

+ Chị lao công làm việc rất vất vả cả những

đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét

+ Nhớ ơn chị lao công, em cần giữ cho

đường phố sạch, đẹp

- 4 HS thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- VN tiếp tục luyện đọc bài này

_

Tiết 3 Tập viết

Chữ hoa q (kiểu 2)

I- Mục tiêu.

- Viết đúng chữ hoa Q - kiểu 2 (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng: Quân (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Quân dân một lòng (3 lần)

II- Đồ dùng:- Mẫu chữ q đặt trong khung chữ (như SGK) - Bảng phụ viết sẵn mẫu

chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Quân ( dòng1), Quân dân một lòng (dòng2) - Vở tập viết

III- Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w