1. Trang chủ
  2. » Toán

Chương I. §6. Đối xứng trục

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H b) Định lý.. Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng c[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 27/09/2017

§8 ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần:

1 Kiến thức

- HS hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng

- HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm, hình bình hành là hình có tâm đối xứng

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

- HS nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

3 Thái độ

Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, tài liệu chuẩn kiến thức.

2 Học sinh: SGK, vở, thước thẳng.

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Trình bày dấu hiệu nhận biết hình bình hành?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm (12 phút)

GV yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK

Gọi 1HS lên bảng vẽ

HS: Thực hiện

GV giới thiệu: A’ là điểm đối xứng với

A qua O; A là điểm đối xứng với A’ qua

O; A và A’ là hai điểm đối xứng với

nhau qua O

Hỏi: Như vậy thế nào là hai điểm đối

1 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Trang 2

xứng với nhau qua điểm O?

HS: Trả lời

Hỏi : Nếu A  O thì A’ ở đâu ?

HS: Trả lời

GV gọi HS nêu quy ước

HS: Trình bày

Quay lại hình vẽ của HS ở bài kiểm tra

Hỏi: Tìm trên hình vẽ hai điểm đối xứng

nhau qua điểm O ?

Hỏi: Với một điểm O cho trước ứng với

một điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng

với A qua điểm O ?

*Quy ước:

Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm (15 phút)

GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện ?2

SGK

GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và

điểm O, yêu cầu HS:

Vẽ điểm A’ đối xứng A qua O, Vẽ B’

đối xứng với B qua O, Lấy điểm C

thuộc AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C

qua O

HS: Thực hiện

Hỏi: em có nhận xét gì về vị trí của

điểm C’

HS: Trả lời

GV Mỗi điểm thuộc đoạn thẳng AB đối

xứng với một điểm thuộc đoạn thẳng

A’B’ qua O và ngược lại Hai đoạn

thẳng AB và A’B’ là hai hình đối xứng

nhau qua điểm O

Hỏi : Vậy thế nào là hai hình đối xứng

nhau qua điểm O

HS: Trả lời

GV phóng to hình 77 SGK, sử dụng

hình đó để giới thiệu về hai đoạn thẳng,

hai đường thẳng, hai góc, hai tam giác

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

? 2

0

B ’ C ’ A ’

* Định nghĩa

Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại

* Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó

C

0

B ’

C ’

A ’

Trang 3

đối xứng nhau qua tâm O.

Hỏi: Em có nhận xét gì về hai đoạn

thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng

nhau qua 1 điểm

Hỏi: Quan sát hình 78, cho biết hình H

và H’ có quan hệ gì ?

Hỏi: Nếu quay hình H quanh O một góc

1800 thì sao ?

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

GV: Chốt lại các kiến thức

*Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng (10 phút)

GV Chỉ vào hình bình hành ở phần

kiểm tra hỏi:

Ở hình bình hành ABCD, hãy tìm hình

đối xứng của cạnh AB của cạnh AD qua

tâm O

Hỏi: Điểm đối xứng qua tâm O với điểm

M bất kỳ thuộc hình bình hành ABCD ở

đâu? (GV lấy điểm M thuộc cạnh của

hình bình hành ABCD)

HS: Trả lời

GV giới thiệu điểm O là tâm đối xứng

của hình bình hành ABCD

Hỏi: Thế nào là tâm đối xứng của một

hình

HS: Trả lời

GV yêu cầu HS nêu định lý tr 95 SGK

3 Hình có tâm đối xứng

a) Định nghĩa

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H

b) Định lý

Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó

4 Củng cố: Củng cố từng phần

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

Học định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm, hình có tâm đối xứng

Bài tập về nhà: 50; 51; 53; 54 tr 96 SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

C D

0

Trang 4

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần:

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về đối xứng tâm, các hình có tâm đối

xứng

2 Kĩ năng: Có kĩ năng vẽ hình và tìm tâm đối xứng của một hình.

3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư

duy

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng.

2 Học sinh: SGK, vở, thước thẳng.

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Trình bày hai điểm như thế nào gọi là đối xứng tâm

HS: Trình bày

GV: Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giải bài 52 (18 phút)

HS: Đọc bài

GV yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT, KL ?

Gọi 1HS lên bảng vẽ hình và ghi GT,

KL

1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở

Hỏi: Để chứng minh E và F đối xứng

nhau qua điểm B ta c/m điều gì ?

Trả lời ta chứng minh B là trung điểm

của đoạn EF

Hỏi: Để chứng minh B là trung điểm của

Bài 52 tr 96 SGK

C/m : ABCD là hình bình hành  BC // AD ;

BC = AD

 BC // AE (D; A; E thẳng hàng)

CB = AE (= AD)

 AEBC là hình bình hành

C D

E

F

Trang 5

EF ta c/m điều gì ?

Trả lời: B  EF và BE = BF hoặc E ; B ;

F thẳng hàng và BE = BF

Em nào có thể c/m ?1 HS lên bảng c/m

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

1 vài HS nhận xét và sửa sai

GV: Nhận xét, sửa chữa

Hoạt động 1: Giải bài 54 (18 phút)

HS đọc đề bài

Gọi 1 HS vẽ hình và ghi GT, KL

HS:

GV hướng dẫn HS phân tích theo sơ đồ:

B và C đối xứng nhau qua O

B ; O ; C thẳng hàng và OB = OC

Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800

và OB = OC = OA

Ô2 + Ô3 = 900 ; OAB cân ; OAC cân

HS: nghe GV hướng dẫn

GV yêu cầu HS trình bày miệng GV ghi

lại bài chứng minh trên bảng

 BE // AC và BE = AC (1) Chứng minh tương tự :

 BF // AC và BF = AC (2)

Từ (1) và (2) ta có : E; B; F thẳng hàng theo tiên để ơclit và

BE = BF

 E đối xứng với F qua B

Bài 54 tr 96 SGK

C Chứng minh:

C và A đối xứng nhau qua Oy  Oy là đường trung trực của AC  OC = OA

 COA cân tại O Nên Oy cũng là phân giác của COA

 Ô3 = Ô4

A và B đối xứng nhau qua Ox  Ox là đường trung trực của AB  OA = OB 

AOB cân tại O Nên Ox cũng là phân giác của AOB Ô1 = Ô2

Vậy OC = OB = OA (1)

Ô3 + Ô2 = Ô1 + Ô4 = 900

 Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800 (2)

Từ (1) và (2)  O là trung điểm của CB hay C và B đối xứng nhau qua O

4 Củng cố: Sau mỗi bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, so sánh hai phép đối xứng để ghi nhớ

x

3 4 O

2

y 1

Trang 6

- Đọc trước bài hình chữ nhật.

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w