1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 1 bài 6: Đối xứng trục

7 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Hs nắm được định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng - Nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng – Hình thang cân là hình có trục đối xứ

Trang 1

Giáo án Hình học 8 ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU :

- Hs nắm được định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng

- Nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng – Hình thang cân là hình có trục đối xứng

- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 đường thẳng Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng

- Nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Biết áp dụng tính đối xứng trục vào

vẽ hình, gấp hình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- Gv - Hs: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông cho BT35 SGK

- Các tấm bìa có dạng tam giác cân – chữ A - tam giác đều – hình tròn - hình thang cân

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+ Nêu định nghĩa đường trung trực của

đoạn thẳng AB

Hs : dAB tại O

OA = OB

2. N i dung bài m i :ội dung bài mới : ới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

1) Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

A và A’

 d là đường trung trực của AB

d là đường

 trung trực của AA’

Trang 2

Gv :A’ là điểm đối xứng của A

qua đường thẳng d (ngược lại)

thì 2 điểm A, A’ là hai điểm

đối xứng với nhau qua đường

thẳng d

+ Nếu B nằm trên đường thẳng

d thì điểm đối xứng của B là

điểm nào ?

+ Có thể dựng được bao nhiêu

điểm đối xứng với B qua

đường thẳng d

Gv cho hs làm ?2

Gọi 1 hs lên bảng

+ Nêu cách dựng điểm đối

xứng qua 1 đường thẳng ?

- Nếu A  F A’ F’ (A; A’

đối xứng với nhau qua d) (1)

- Nếu B’ F’ B  F (B; B’

đối xứng với nhau qua d) (2)

Gv vẽ hình 53 lên bảng phụ

HD : hai đoạn thẳng đối xứng,

2 đường thẳng đối xứng, 2 góc

đối xứng, 2 tam giác đối xứng

nhau qua đường thẳng d

Gv cho Hs làm ?3

- Tìm điểm đối xứng của điểm

A, B, C qua đường thẳng AH

Hs :

- A đường thẳng AH nên AA’

- Điểm đối xứng của B qua đường thẳng AH là điểm C (ngược lại)

Hs: - Chữ cái in hoa A có

1 trục đối xứng

đối xứng nhau qua đthẳng d Qui ước : (SGK)

B  d thì B  B’

2) Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

2 hình

F và F’

đối xứng qua d

d: trục đối xứng

* Định lí : (SGK)

3) Hình có trục đối xứng :

Đg thẳng

d là trục đối xứng của hình F

?4

a) Chữ cái in hoa A có

1 trục đối xứng

A’

d

A

B

A

H

Mỗi điểm

 F có

 điểm đx qua d F

d

C

A’

B’ C’

Trang 3

Gv cho hs lấy các bìa có hình

A, tam giác, hình tròn, hình

thang cân để tìm trục đối xứng

của mỗi hình

- Cho hs gấp tấm bìa theo trục

đối xứng để nhận xét mỗi hình

có bao nhiêu trục đối xứng

- Nếu gấp tấm bìa hình thang

cân ABCD (AB//CD) sao cho

A B; C D

- Nhận xét nếp gấp và 2 đáy

của hình thang cân

- Nhận xét vị trí của hai phần

tấm bìa sau khi gấp

- Tam giác đều có 3 trục đối xứng

Hs: Nếp gấp đi qua trung điểm 2 đáy của hình thang cân

Hs: Hai phần của tấm bìa trùng nhau

b) Tam giác đều có 3 trục đối xứng

c) Hình tròn có vô số trục đối xứng

* Định lí : (SGK)

II Luyện tập – củng cố

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

BT35/87

+ Cho cả lớp làm BT35 trên giấy kẻ

ô vuông

+ Gọi 1 hs lênbảng vẽ

+ Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

BT37/87

d

Trang 4

Gv vẽ trên bảng phụ

Gọi hs nhận xét trục đối xứng của

từng hình

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài - Làm BT 36,38/87 (SGK)

Hướng dẫn BT 36/87:

a) Có nhận xét gì về Ox và AB, Oy và AC

Từ đó ta thấy mối quan hệ giữa OB và OC như thế nào ?

b) Tính ·BOC ? AOB cân tại O AOC cân tại O

B

C

A

x

y

2

50 0 1

3

4

O

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Giúp hs nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục; hình có trục đối xứng Tính chất của 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 góc đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng

- Rèn luyện thêm cho hs kĩ năng phân tích, tổng hợp qua việc tìm lời giải cho

1 bài toán trình bày lời giải

- Giáo dục hs tính thực tiễn của toán học qua việc vận dụng những kiến thức

về đối xứng trục trong thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- Gv : Bảng phụ

- Hs: học và làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

+ Cho hs làm BT39a/88

SGK

Gv: Ứng dụng trong thực tiễn

: nếu có 1 bạn ở vị trí A,

đường thẳng d xem như một

dòng sông Tìm vị trí bạn đó

đi từ A lấy nước ở bến sông d

sao cho quay về B gần nhất

+Gv treo hình BT40/88 SGK

trên bảng phụ

Biển báo hiệu nào có trục đối

xứng ?

Hs lên bảng Cả lớp theo dõi, nhận xét

Hs:Theo bài toán ta luôn có:

AD+DB AE+EB Dấu “=” xảy ra khi ED Vậy D là vị trí cần tìm

Hs nhìn tranh trên bảng

Do tính chất đối xứng AD+DB=CD+BD=BC AE+EB=EC+BE BC Nói cách khác:

AD+DB<AE+EB(nếu E≠D)

A

C

B d

Trang 6

phụ để trả lời

2. Luy n t p :ện tập : ập :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

BT 37/87:Cho xOy 50·  0, A

nằm trong góc xOy; B,C là

điểm đối xứng của A qua

Oy, Ox của góc xOy

a/ So sánh OB, OC

b/ Tính ·BOC ?

Gọi Hs lên bảng sửa BT

Cả lớp theo dõi và nhậõn xét

+ Viết BT41/88 phần trắc

nghiệm

Gọi hs trả lời và nêu chứng

minh

Hs trả lời và nêu chứng minh a/ Đúng

b/ Đúng c/ Đúng: mọi đường kính của một đường tròn đều là trục

BT 37/87:

Chứùng minh a/ +B đx A qua Ox

 Ox là đường trung trực của AB

 OA = OB (1) + C đx A qua Oy

 Oy là đường trung trực của AC

 OA = OC (2)

Từ (1),(2)  OB = OC b/OA = OBOAB cân

¶ ¶

O O

 

OA = OCOAC cân

¶ ¶

O O

 

· ¶ ¶ ¶ ¶

· ¶ ¶ 

·

BOC O O O O BOC 2 O O

BOC 2.50 100

   

 

BT41/88

a/ Chứng minh:

AB=A’B’

BC=B’C’

AC=A’C’

Mà BAC Nên AB+BC=AC=A’C’ Suy ra:

GT xOy 50·  0, A nằm trong

·xOy, B đx A qua Ox,

C đx A qua Oy

KL a/ So sánh OB,OC b/ Tính ·BOC

B

C

A

x

y

2

50 0 1 3

4

O

3

Trang 7

đối xứng của đường tròn đó d/ Sai : Đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng (đường thẳng

AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB)

A’B’+B’C’=A’C(đpcm) b/ Do 2 đoạn thằng đối xứng nhau qua một trục thì bằng nhau

c/ Vì mọi đường kính của một đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó

d/ Vì đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng (đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB)

III Luyện tập – củng cố :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Gv: cho hs làm BT42

Cho hs phát hiện các chữ có trục đối

xứng

Yêu cầu hs giải thích câu b

Gv có thể hướng dẫn hs ài “Có thể em

chưa biết” trang 89

Hs: + Có 1 trục đối xứng dọc: A, M, T,U,

V, Y + Chỉ có trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E

+ Có 2 trục đối xứng dọc và ngang: H, O, X

- Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có 2 trục đối xứng vuông góc

4 Hướng dẫn về nhà

- Học kĩ định lí về đối xứng trục

- Làm lại các BT đã sửa

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w