HS nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình cò trục đối xứng.. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường HS: Đường trung trực của một đoạn t
Trang 1§6 ĐỐI XỨNG TRỤC
I Mục tiêu
HS hiểu định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng
d
HS nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình cò trục đối xứng
Biết vẽ điểm đối xứng với điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đườn thẳng
Biết chứng hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
HS nhận biết hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu Hình 53 phóng to, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
HS: thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra (6 phút)
Yêu cầu:
1) Đừơng trung trực của một
đoạn thẳng là gì?
2) Cho đường thẳng và một
điểm A (A d) Hãy vẽ
điểm A’ sao cho d là đường
HS: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó
Trang 2trung trự c của đoạn thẳng
AA’
GV nhận xét cho điểm HS 2)
d
A'
HS nhận xét bài làm
Hoạt động 2-1 Hai điểm đối xứng qua một đừơng thẳng (10 phút)
GV chỉ vào hình vẽ trên giới
thiệu: trong hình trên A; gọi
là điểm đối xứng của A qua
đường thẳng d và A là điểm
đối xứng của A’ qua đường
thẳng d
Hai điểm A, A’ như trên gọi
là hai điểm đối xứng nhau
qua đường thẳng d
Đừơng thẳng d gọi là trục đối
xứng Ta còn nói hai điểm A
và A’ đối xứng với nhau trục
d
vàobài học
GV: Thế nào là hai điểm đối
xứng với nhau qua đường
thẳng d?
GV: Cho HS đọc định nghĩa
HS trả lời: Hai điểm gọi
là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm
đó
Một HS đọc định nghĩa trang 84 SGK
1) Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó
2) Qui ước:
Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với điểm B qua đường thẳng d cũng
là điểm B
Trang 3hai điểm đối xứng qua đường
thẳng (SGK)
GV ghi: M là M’ đối xứng
nhau qua đường thẳng d
đường thẳng d là đường
trung trực của đoạn thẳng
MM’
GV: Cho đường thẳng d;
Md; Bd, hãy vẽ điểm M’
đối xứng với M qua d, vẽ
điểm B’ đối xứng với B qua
d
Nêu nhận xét về B và B’
GV: Nêu qui ước tr84 SGK
HV: Nếu cho điểm M và
đường thẳng d có thể vẽ
được mấy điểm đối xứng với
M qua d
HS ghi vở
HS vẽ hình vào vở, một
HS lên bảng vẽ
M
M'
B
HS: B’ B Chỉ vẽ được một dđiểm đối xứng với điểm M qua đường thẳng d
Hoạt động 3-2.Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (15 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
tr84 SGK
A
B
Một HS đọc to đề bài ?
2
HS vẽ vào vở Một HS lên bảng vẽ
a) Tổng quát:
Hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng
d nếu: mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d
và ngược lại
Trang 4Nêu nhận xét về điểm C:
GV: Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ có đặc điểm gì?
GV giới thiệu: Hai đoạn
thẳng AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau
qua đường thẳng d
Ưng với mỗi điểm C thuộc
đoạn AB đều có điểm C’ đối
xứng với nó qua d thuộc
đoạn A’B’ và ngược lại Một
cách tổng quát, thế nào là hai
hình đối xứng với nhau qua
một đường thẳng d?
GV yêu cầu HS đọc lại định
nghĩa tr85 SGK
GV chuẩn bị sẵn hình 53, 54
phóng to trên giấy hoặc bảng
phụ để giới thiệu về hai đoạn
thẳng, hai đường thẳng, hai
góc, hai tam giác, hai hình H
và H’ đối xứng với nhau qua
đường thẳng d
Sau đó nêu kết luận:
Người ta chứng minh được
rằng:
B' C' A'
C B A
=
= x
x
Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
HS: Hai đoạn thẳng AB
và A’B’ có A’ đối xứng với A
B’ đối xứng với B qua đường thẳng d
HS: Hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu: mỗi điểm thuộc hìn này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d
và ngược lại
Một HS đọc định nghĩa hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng
HS nghe GV trình bày
b) Kết luận:
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
Trang 5Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua
một đường thẳng thì chúng
bằng nhau
GV: Tìm trong thực tế hình
ảnh hai hình đối xứng nhau
qua một trục
Bài tập củng cố
1) Cho đoạn thẳng AB, muốn
dựng đoạng thẳng A’B’ đối
xứng với đoạn thẳng AB qua
d ta làm thế nào?
2) Cho ABC muốn dựng
A’B’C’ đối xứng với
ABC qua d ta làm thế nào?
HS ghi kết luận tr85 SGK
Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá…
HS: Muốn dựng đoạn thẳng A’B’ ta dựng điểm A’ đối xứng với A, B’
đối xứng với B qua d rồi
vẽ đoạn thẳng A’B’
HS: Muốn dựng
A’B’C’ ta chỉ cần dựng các điểm A’; B’; C’ đối xứng với A; B; C qua d
vẽ A’B’C’ được
A’B’C’ đối xứng với
ABC qua d
Họat động 4-3 Hình có trục đối xứng (10 phút)
GV: Cho HS làm ?3 tr86
GV vẽ hình:
B
A
/
\
Một đọc ?3 tr86 SGK
Hs trả lời Xét ABC cân tại A
Hình đối xứng với cạnh
AB qua đường cao AH
a) Định nghĩa Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình
H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường
Trang 6GV: Vậy điểm đối xứng với
mỗi điểm của ABC qua
đường cao AH ở đâu?
GV: Người ta nói AH là trục
đối xứng của tam giác cân
ABC
Sau đó GV giới thiệu định
nghĩa trục đối xứng của hình
H tr86 SGK
GV cho HS làm ?4 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV dùng các miếng bìa có
dạng chữ A, tam giác đều,
hình tròn gấp theo các trục
đối xứng để minh hoạ
GV đưa tấm bìa hình thang
cân ABCD (AB//DC) hỏi:
hình thang cân có trục đối
xứng không? Là đường nào?
GV thực hiện gấp hình minh
họa
GV yêu cầu HS đọc định lí
tr87 SGK về trục đối xứng
của hình thang cân
là cạnh AC
Hình đối xứng với cạnh
AC qua đường cao AH
là cạnh AB
Hình đối xứng với đoạn
BH qua đường cao AH
là đoạn CH và ngược lại
HS: Điểm đối xứng với mỗi điểm của tam giác cân ABC qua đường cao
AH vẫn thuộc tam giác ABC
Một HS đọc lại định nghĩa tr86 SGK
a) Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b) Tam giác đều ABC có
ba trục đối xứng
c) đường tròn tâm O có
vô số trục đối xứng
HS quan sát
HS: Hình thang cân có trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm
thẳng d cũng thuộc hình H
b) Định lí:
Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó
Trang 7hai đáy
HS thực hành gấp hình thang cân
Họat động 5 - Củng cố (3 phút)
Bài 2 (bài 41 SGK tr88) a) Đúng
b) Đúng c) Đúng
d) Sai Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng là đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB
Họat động 6
Hướng dẫn về nhà (1 phút) -Cần học kĩ thuộc, hiểu các định nghĩa, các định lí, tính chất trong bài
- Làm tốt các bài tập 35, 36, 37, 39 SGK tr 87, 88
*Hướng dẫn bài 35 tr 87 SGK
Giáo viên treo tờ giấy kẻ ô vuông vẽ hình 58 tr 87 sgk
Hướng dẫn hs vẽ hình và vẽ các hình đối xứng với các hình đã cho theo sgk
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Trang 8về hình có trục đối xứng.
-Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình (dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng
-Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV : - Compa, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, bút dạ
oVẽ trên bảng phụ (giấy trong) hình 59 tr87 hình 61tr88 SGK
oPhiếu học tập
-HS: Compa, thước thẳng, bảng phụ nhóm, bút dạ
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1- Kiểm tra (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 :
1) Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng
qua một đường thẳng ?
2) Vẽ hình đối xứng của ABC qua
đường thẳng d
d
A
Hai HS lên kiểm tra HS1 :Phát biểu định nghĩa theo SGK 1) Vẽ
B'
C'
A' A
C B
d
HS chữa trên bảng
Trang 9HS2 : Chữa bài tập 36 tr87 SGK
GV nhận xét cho điểm HS
2 1 3 4
//
//
O
B
y
C
A x
a) Theo đầu bài ta có
Ox là trung trực của AB OA = OB
Oy là trung trực của AC OA = OC
OB = OC (=OA) b) AOB tại O Oˆ1 Oˆ2 21AOˆB
AOC tại O Oˆ3 Oˆ421AOˆC
AOC 2 O2 O3 B
O
0 100 0
2.50 y
O 2.x C O
Vậy BOˆ C 1000
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (33 phút)
Bài 1 (bài 37 tr87 SGK )
Tìm các trục đối xứng trên hình 59
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ
Hai HS lên bảng vẽ trục đối xứng của các hình
Hình 59a có hai trục đối xứng
Hình 59b, 59c, 59d, 59e, 59i mỗi hình có một trục đối xứng
Hình 59g có năm trục đối xứng
Trang 10Bài 2 (Bài 39 tr88 SGK )
GV đọc to đề bài, ngắt từng ý, yêu cầu
HS vẽ hình theo lời GV đọc
GV ghi kết luận :
Chứng minh AD + DB < AE + EB
GV hỏi : Hãy phát hiện trên hình
những đọan thẳng bằng nhau Giải
thích ?
Vậy tổng AD + DB = ?
AE + EB = ?
Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE +
EB ?
GV : Như vậy nếu A và B là hai điểm
thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ
là đường thẳng d thì điểm D ( giao
điểm của CB với đường thẳng d ) là
điểm có tổng khoảng cách từ đó tới A
và B là nhỏ nhất
GV : Áp dụng kết quả của câu a hãy
trả lời câu hỏi b ?
Hình 59h không có trục đối xứng
Một HS vẽ hình trên bảng
Cả lớp vẽ vào vở
a)
D
C
d
E
B A
HS : Do điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng d nên d là đường trung trực của đoạn AC AD = CD và
AE = CE
HS : AD + DB = CD + DB = CB (1)
AE + EB = CE +EB (2)
HS : CEB có :CB < CE + EB (bất đẳng thức tam giác) AD +DB < AE +EB b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên
đi là con đường ADB
HS lên bảng vẽ và trả lời
Trang 11GV : Tương tự hãy làm bài tập sau :
Hai địa điểm dân cư A và B ở cùng
phía một con sông thẳng Cần đặt cầu
ở vị trí nào để tổng các khoảng cách
từ A đến B nhỏ nhất
Bài 3 (bài 40 tr88 SGK)
GV đưa đề bài và hình vẽ lên màn
hình (hoặc bảng phụ )
- GV yêu cầu học sinh quan sát, mô tả
từng biển báo giao thông và qui định
của luật giao thông
- Sau đó trả lời : biển nào có trục đối
xứng 0
soâng caàu
D
A'
B A
Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình
vẽ để tổng các khoảng cách từ cầu đến A
và đến B nhỏ nhất
-HS mô tả từng biển báo để ghi nhớ và thực hiện theo qui định
Biển a, b, d mỗi biển có một trục đối xứng
Biển c không có trục đối xứng
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) -Cần ôn tập kĩ lý thuyết của bài đối xứng trục
-Làm tốt các bài tập 60; 62 ; 64; 65; 66; 71 tr66, 67 SBT
-Đọc mục “ Có thể em chưa biết ” Tr 89 SGK