Hoaït ñoäng 1 Vào bài: Các tác gia văn học thời Trung đại thường đề cao đạo lí .Tieát naøy, chuùng ta seõ ñi vaøo tìm hieåu moät caâu chuyeän Trung ñaïi raát lí thuù. Ñoù laø caâu chuy[r]
Trang 1Tuần :15
Tiết 57
ND: 26/11/2018
CHỈ TỪ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2: Học sinh biết: nghĩa khái quát của chỉ từ
- Hoạt động 3: Học sinh hiểu: đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:Nhận diện được chỉ từ.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Sử dụng chỉ từ đúng
- Tính cách: Giáo dục HS sử dụng chỉ từ phù hợp khi nói, viết
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm và cơng dụng của chỉ từ
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi ví dụ mục I
3.2 Học sinh:
Tìm hiểu khái niệm chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và ki ểm diện : 1 phút
GV kiểm diện: 6A1: 6A2: 6A3:
4.2.Kiểm tra mi ệng: (5phút)
Số từ là gì? Lượng từ là gì? So sánh số từ và lượng từ? Cho VD mỗi loại (5đ)
Số từ là từ chỉ lượng và thứ tự của sự vật Lượng từ là từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
● Khác : Số từ chỉ số lượng chính xác hoặc thứ tự của sự vật
Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Giống: đứng trước danh từ
▲ Làm bài tập số 3(3đ)
Từng: mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, làm xong việc này mới đến việc kia
- Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể.
▲ Em chuẩn bị được những nội dung gì cho bài học hơm nay? (2đ )
● Tìm hiểu: Chỉ từ là gì? Hoạt động của chỉ từ trong câu
Nhận xét, chấm điểm
4.3 Ti ến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Ho ạt động 1 : Giới thiệu bài: 1 phút Để giúp
các em nắm vững kiến thức về từ loại, tiết học
này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về “chỉ từ”
Trang 2 Hoạt động 2: Chỉ từ là gì? (15phút)
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Các từ được in đậm trong các câu ở VD trên bổ
sung ý nghĩa cho từ nào?
● Ơng vua; viên quan, làngï, nhà
▲Các từ được bổ sung thuộc từ loại nào?
GV treo bảng phụ, ghi các cụm từ trong SGK
So sánh các từ và cụm từ, từ đó rút ra ý nghĩa
của những từ được in đậm?
Nghĩa của các cụm từ: ông vua ấy, viên quan
ấy, làng kia, nhà nọ đã được cụ thể hoá Được xác
định một cách rõ ràng trong không gian, trong khi
đó các từ ngữ ông vua, viên quan, làng, nhà còn
thiếu tính xác định
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu ở VD
có điểm nào giống và điểm nào khác các trường
hợp đã phân tích?
Giống: cùng xác định vị trí của sự vật
- Khác: Ở ví dụ 1: định vị trong không gian
Ở ví dụ 2: định vị trong thời gian
Qua phần tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết: chỉ từ
là gì?
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Hoạt động của chỉ từ trong câu
(10phút)
GV nêu BT 1 câu a, b, c yêu cầu học sinh tìm
chỉ từ.
● Thứ bánh ấy; đấy vàng; đây; nay ta; từ đĩ
Xác định nghiã của chỉ từ? cho biết chúng giữ
chức vụ gì?
HS trả lời,GV nhận xét
● Ấy: khơng gian làm phụ ngữ cụm danh từ
- Đấy, đây: khơng gian; chủ ngữ
- Nay: thời gian, trạng ngữ,
- Từ đĩ: thời gian, trạng ngữ
Qua tìm hiểu cho biết chỉ từ làm gì trong câu? GV
chuyển ý sang phần II.
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp
I.Chỉ từ là gì ?
- Viên quan ấy, nhà nọ
định vị về không gian
- Hồi ấy, đêm nọ
định vị về thời gian
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị ) của sự vật trong không gian hoặc thời gian
II.Hoạt động của chỉ từ trong câu :
Làm phụ ngữ s2 ở sau trung tâm cụm danh từ
a đó làm chủ ngữ trong câu
b đấylàm trạng ngữ trong câu
II.Luyện tập:
Trang 3 Hoạt động 4: Luyện tập.(10phút)
Gọi HS đọc BT1
Tìm chỉ từ trong nhữõng câu sau đây Xác định ý
nghĩa của chỉ từ ấy?
GV hướng dẫn HS làm
HS thảo luận ý 5’
HS trình bày
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS đọc bài tập 2
Thay các cụm từ in đậm dưới đây bằng những
chỉ từ thích hợp và giải thích vì sao phải thay như
vậy?
Bài 1:
a hai thứ bánh ấy:
+ định vị sự vật trong không gian + Làm phụ ngữ sau trong cụm DT
b đấy, đây:
+ Định vị sự vật trong thời gian + Làm chủ ngư.õ
c nay:
+ Định vị sự vật trong thời gian + Làm trạng ngữ
d đó:
+ Định vị sự vật trong thời gian +Làm trạng ngư.õ
Bài 2:
a đến chân núi Sóc: đến đấy
b làng bị lửa thiêu cháy: làng ấy Viết như vậy để khỏi lặp từ
4.4.T ổng kết : (5phút)
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
Chỉ từ là gì? Hãy thiết lập lại nội dung bài học bằng một sơ đồ tư duy?
Từ để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian
Điền các chỉ từ này, kia, đấy, đây vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau:
A Tình thâm mong trả nghĩa dày
Cành kia có chắc cội này cho chăng
B Cô kia cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây
C Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
A : kia, này B.Kia, đây C Đây, đấy
4.5 Hướng dẫn h ọc sinh học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc phần bài ghi
- Làm BT3 trong vở bài tập
à Đối với bài học tiết sau:
- Đọc kĩ phần: 1, 2 bài “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”
- Soạn bài “Động từ”: Tìm hiểu đặc điểm của động từ và các loại động từ
5 PHỤ LỤC:
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam) Tuần :15
Tiết 58
ND: 26 /11/2018
Trang 4LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2, 3: Học sinh biết: tưởng tượng và vai trị của tưởng tượng trong văn tự sự
- Hoạt động 4, 5: Học sinh hiểu: biết tưởng tượng để kể một câu chuyện
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng
- Học sinh thực hiện thành thạo:Kể chuyện tưởng tượng
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Giáo dục tính sáng tạo trong học tập cho HS
- Tính cách: Tích hợp giáo dục môi trường: kể chuyện tưởng tượng về chủ đề môi trường bị
thay đổi.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thơng
tin để kể chuyện tưởng tượng; kĩ năng giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Xây dựng dàn bài kể chuyện tưởng tượng
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bảng phu ïghi dàn bài
3.2 Học sinh: Xem lại bài văn tự sự
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1phút)
6A1: 6A2: 6A3:
4.2.Kiểm tra mi ệng : (5phút)
Thế nào là truyện tưởng tượng? (6đ)
Là truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó
GV treo bảng phụ:
Nhận xét nào đúng về kể chuyện tưởng tượng sáng tạo? (2đ)
A Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại
B Tưởng tượng và kể một câu chuyện logic, tự nhiên và có ý nghĩa.
▲ Cho biết đề bài của tiết luyện tập hơm nay.(2đ)
°Kể lại chuyện mười năm sau, em thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tượng những đổi thay có thể xảy ra
4.3.Ti ến trình bài học :
Ho ạt động 1 :Vào bài: Tiết trước, các em đã
được tìm hiểu về kể chuyện tưởng tượng, để khắc
sâu thêm kiến thức tiết này chúng ta sẽ “Luyện tập
kể chuyện tưởng tượng”
Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức (5phút)
I C ủng cố kiến thức:
- Kể chuyện tưởng tượng là kể câu chuyện nghĩ ra bằng trí tưởng tượng,
Trang 5 Nhắc lại đặc điểm của kể chuyện tưởng tượng và
vai trị của tưởng tượng trong tự sự.
Hoạt động 3 : Đề văn luyện tập (10 phút)
GV treo bảng phụ, ghi đề bài SGK
Xác định kiểu bài?
Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng
Nội dung chủ yếu của đề bài?
Chuyến về thăm trường sau mười năm, cảm xúc
và tâm trạng của em trước và sau chuyến đi ấy
Hướng dẫn học sinh lập dàn bài chi tiết cho đề
bài trên
Tích hợp giáo dục môi trường: kể chuyện tưởng
tượng về chủ đề môi trường bị thay đổi.
Lưu ý: Chuyện kể về thời tương lai, không được
tưởng tượng viễn vông mà căn cứ vào sự thật hiện
tại
HS làm việc theo nhóm 5’ (nói mở bài, thân
bài, kết bài của đề), trình bày
GV nhận xét, sửa sai
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng suy nghĩ
sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thơng tin để
kể chuyện tưởng tượng;kĩ năng giao tiếp, ứng xử:
trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể câu chuyện phù hợp
với mục đích giao tiếp
GD HS ý thức yêu mến trường lớp, bảo vệ và
xây dựng cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp
như đã tưởng tượng
Hoạt động 4 : Đề bổ sung.( 5 phút)
Gọi HS đọc các đề bài SGK
GV cùng HS chọn một đề thích hợp đáp ứng
không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự: Tưởng tượng càng lô-gic, tự nhiên, phong phú thì sự sáng tạo càng cao
II.Đề văn luyện tập:
Đề : Kể lại chuyện mười năm sau, em
thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra
1 Tìm hiểu đề a.Kiểu bài : Kể chuyện tưởng tượng
b.Yêu cầu : Tưởng tượng những đổi
thay có thể xảy ra sau mười năm về thăm truờng cũ
2 Dàn bài chi tiết:
a.Mở bài :
- Mười năm nữa là năm nào? Đang
làm gì?
- Em về thăm trường vào dịp nào?
(20/11, khai giảng, tổng kết…)
b.Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm trường:
bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng…
- Cảnh trường sau mười năm có nhiều
thay đổi, thêm, bớt…
- Cảnh các khu nhà, vườn hoa, sân
tập, lớp học…
- Gặp gỡ với thầy cô giáo cũ, mới như
thế nào?
c.Kết bài:
- Em suy nghĩ gì khi chia tay với
trường (cảm động, yêu thương, tự hào…)
III Đề bổ sung :
: Tưởng tượng một đoạn kết mới Đề
cho một truyện cổ tích nào đó Truyện
“Cây bút thần”
Trang 6yêu cầu của đề bài ấy.
Chọn đề c
GD KNS : Hướng dẫn học sinh tìm ý kể lại câu
chuyện trước lớp.
- Mã Lương sau khi vẽ biển đánh chìm thuyền
rồng, tiêu diệt vua, quan tham ác thì cũng bất ngờ
bị sóng cuốn trôi dạt vào một hoang đảo
- Mã Lương dùng bút thần chiến đấu với thú dữ với
hoàn cảnh sống khắc nghiệt để tồn tại
- Mã Lương gặp một con tàu thám hiểm vòng
quanh
trái đất
- Mã Lương được mời lên tàu làm quen với một
nhà
hàng hải nổi tiếng
- Nhà hàng hải mời Mã Lương đi cùng để vẽ cảnh
đẹp
- Mã Lương nhận lời
Cho HS trình bày, nhận xét
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
Hoạt động 5 : Tập nói trước lớp.(10 phút)
Cho HS tập nói theo dàn bài đã chuẩn bị
Lưu ý HS:
- Chọn ví trí kể chuyện đối diện với người
nghe
- Lựa chọn hình thức biểu cảm qua ngôn ngữ
nói, ngữ điệu nói, điệu bộ phù hợp
- Lắng nghe, nhận xét ưu khuyết điểm và
những điểm cần khắc phục trong bài kể của bạn
- Lắng nghe ý kiến góp ý để điều chỉnh bài nói
của mình
Tìm ý:
IV Tập nói trước lớp:
4.4 Tổng kết: (5phút)
GV nhắc lại cho HS cách kể chuyện tưởng tượng phải dựa vào logic tự nhiên và thể hiện một ý nghĩa, không tưởng tượng một cách viển vông
4.5 Hướng dẫn h ọc sinh học t ập : 3 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Xem lại kiểu bài kể chuyện tưởng tượng
- Đọc bài tham khảo
à Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài Trả bài tập làm văn số 3 Lập dàn ý cho đề văn số 3
Trang 7- Chuẩn bị bài: “Con hổ cĩ nghĩa” Tìm hiểu các sự việc trong bài cĩ mấy sự việc Ý nghĩa nghệ thuật
5 PHỤ LỤC:
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần :15
Tiết: 59
ND: 29/11/2018
CON HỔ CÓ NGHĨA.
(Hướng dẫn đọc thêm)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2: Học sinh biết: đặc điểm thể loại của truyện Trung đại
- Hoạt động 3, 4: Học sinh hiểu: ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện con hổ cĩ nghĩa.
- Hoạt động 5: Nhớ nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hố
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện Trung đại
- Học sinh thực hiện thành thạo: Phân tích để hiểu ý nghĩa hình tượng “ con hổ cĩ nghĩa” Kể lại được truyện
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Giáo dục HS về lòng nhân hậu, biết ơn
- Tính cách: Cách ứng xử: thể hiện lịng biết ơn với những người đã cưu mang giúp đỡ mình
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức giá trị của sự đền ơn đáp nghĩa trong
cuộc sống; kĩ năng ứng xử: thể hiện lịng biết ơn với những người đã cưu mang, giúp đỡ mình; kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về nội dung và nghệ thuật của truyện
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đặc điểm thể loại truyện Trung đại, nội dung, ý nghĩa truyện.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh “Con hổ có nghĩa”
3.2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu ý nghĩa truyện
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệng : (5phút)
▲ Nêu các thể loại truyện dân gian đã học? So sánh sự giống và khác nhau nhau giữa :
Truyền thuyết – Cổ tích Truyện ngụ ngôn-Truyện cười.(8đ)
°Truyền thuyết, Cổ tích:
Giống: Có yếu tố tưởng tượng kì ảo, có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân
vật chính có tài năng phi thường
Khác:
Trang 8Truyền thuyết : Kể về các nhân vật sự kiện lịch sử, thể hiện cách đánh giá, thái độ của
nhân dân
- Người kể, người nghe tin là thật
- Cổ tích: Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật, thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân.
Người kể, người nghe không tin là thật
°Truyện ngụ ngôn, Truyện cười
Giống: thường có yếu tố gây cười.
Khác:
- Truyện ngụ ngôn : Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc
sống
- Truyện cười: Mua vui, phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng
cười
▲Truyện “Con hổ cĩ nghĩa” thuộc thể loại truyện nào? Truyện nĩi về việc gì? (2đ)
°Truyện Trung đại Hổ trả ơn người cứu mạng
4.3 Ti ến trình bài học :
Hoạt động 1 Vào bài: Các tác giavăn học thời Trung
đại thường đề cao đạo lí Tiết này, chúng ta sẽ đi
vào tìm hiểu một câu chuyện Trung đại rất lí thú
Đó là câu chuyện “Con hổ có nghĩa” 1 phút
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn bản
(5phút)
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét sửa sai
Sử dụng kĩ thuật KWL
Học sinh trình bày những điều đã biết.
Truyện trung đại Việt Nam là gì ?
Truyện văn xuơi viết bằng chữ Hán thời kì Trung đại
cĩ nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo
huấn, cách viết khơng giống hẳn với truyện hiện đại
nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngơn ngữ
trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngơn
ngữ đối thoại của nhân vật
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Bố cục bài văn:
Đoạn 1: từ đầu…sông qua được Hổ trả nghĩa bà
đỡ
Đoạn 2: còn lại: Hổ trả nghĩa bác tiều
Nhân vật: Hổ, bà đỡ Trần, bác Tiều
Sự việc: Hổ trả nghĩa bà đỡ Hổ trả nghĩa bác tiều
Ngơi kể: thứ ba
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.(
I Hướng dẫn đ ọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
- Truyện trung đại: SGK/143
- Từ khó: SGK/143
Trang 920 phút)
Học sinh nêu những điều muốn biết GV nêu câu
hỏi học sinh trả lời tìm hiểu những điều muốn biết.
Vì sao hai câu chuyện được ghép thành một
chuyện như thế?
Vì cả hai câu chuyện đều có chung một chủ đề:
Cái nghĩa của con hổ
Nhân vật chính trong câu chuyện thứ I là ai? Vì
sao?
Con hổ Vì truyện tập trung về cái nghĩa của con
hổ
Chuyện gì đã xảy ra giữa bà đỡ và con hổ.
Hổ cái sắp sinh con, hổ đực tìm bà đỡ
Hổ đực đã mời bà đỡ Trần đỡ đẻ cho hổ cáí như
thế nào?
Hổ đực đã cĩ những hành động, cử chỉ như thế
nào đối với bà?
Hễ gặp bụi rậm, gai gĩc thì dùng chân trước rẽ lối
chạy vào rừng sâu
Hổ đã đền ơn bà như thế nào?
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng ứng xử:
thể hiện lịng biết ơn với những người đã cưu mang,
giúp đỡ mình
Em thấy chi tiết nào trong truyện là thú vị?
Hổ đã lo lắng cho hổ cái sinh con, mừng rỡ khi hổ
con ra đời, quý trọng bà đỡ hổ là một con hổ có
nghĩa
Giáo dục HS về lòng biết ơn
Con hổ trán trắng đang gặp chuyện gì?
Bác tiều đã làm gì để giúp hổ thoát nạn?
Hổ trả ơn bác tiều bằng cách nào?
Em thấy chi tiết nào là thú vị?
Hổ hiểu được tiếng người, biết trả ơn, thương tiếc
khi bác tiều mất
Từ đầu đến cuối truyện ta thấy hổ hành động
giống con người , tác giả đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì?
Nhân hố
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp,
phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm
nhận của bản thân về nội dung và nghệ thuật của
truyện
Qua hai truyện em thấy cĩ điểm nào giống nhau,
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
1 Bà đỡ Trần và con hổ thứ nhất:
-Cái nghĩa và mức độ thể hiện cái
nghĩa của con hổ với bà đỡ Trần:
+ Cách mời bà đỡ Trần đỡ đẻ cho hổ cái: xơng đến cõng
+ Hành động, cử chỉ của hổ đực: bảo
vệ, giữ gìn bà
+ Cách đền ơn, đáp nghĩa của hổ đực: cung kính, lưu luyến tặng bà một cục bạc
để bà sống qua năm mất mùa, đĩi kém
2 Bác tiều và con hổ thứ hai:
-Cái nghĩa và mức độ thể hiện cái
nghĩa của con hổ với bác tiều:
+ Hổ gặp nạn và được bác tiều mĩc xương cứu sống
+ Hổ đã đền ơn bác tiều: khi bác cịn sống, hổ mang nai đến trả ơn; khi bác tiều mất, hổ tỏ lịng xĩt thương đến dụi đầu vào quan tài, từ đĩ, cứ đến ngày giỗ, hổ mang nai, lợn đến tế
3 Nghệ thuật:
-Sử dụng nghệ thuật nhân hĩa, xây
dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn
- Kết cấu truyện cĩ sự nâng cấp khi
nĩi về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tơ đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
Trang 10khác nhau?
Giống: người giúp hổ thốt nạn, hổ đền ơn
Kể theo thời gian, ngơi kể thứ ba
Khác: bà đỡ Trần bị động trong việc giúp hổ -> hổ
đền ơn một lần
Bác tiều chủ động trong việc giúp hổ -> hổ đền ơn
mãi mãi
Học sinh thảo luận: Tại sao người viết dùng con hổ
để nĩi chuyện cái nghĩa của con người?
Để thực hiện ý đồ văn chương,đến con hổ hung dữ
cịn cĩ nghĩa huống chi con người
Mượn truyện lồi vật để khuyên nhủ con người,
như vậy truyện giống với thể loại truyện nào em đã
học?
Truyện đề cao khuyến khích điều gì cần cĩ trong
cuộc sống ?
GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK- 144
GD KNS: Bản thân em khi được người khác giúp đỡ
thì em sẽ như thế nào? Tìm những câu tục ngữ nĩi về
việc nhớ ơn của con người?
Ăn .cây uống nước… nguồn
GD HS ý thức đền ơn, đáp nghĩa
Hoạt động 4: Luyện tập 5 phút
Gọi HS đọc BT1
Hãy kể lại một truyện về con vật có nghĩa với
chủ?
GV hướng dẫn HS kể
Nhận xét về nội dung và cách kể của HS
GD HS về lòng yêu thương những con vật nuôi
trong nhà
4 Ý nghĩa:
- Truyện đề cao giá trị làm người: con vật cịn cĩ nghĩa, huống chi là con người
III Luyện tập :
-Kể về một con chó có nghĩa với chủ
4.4 T ổng kết HS ghi những điều được học (5phút)
Truyện “con hổ cĩ nghĩa” thuộc thể loại truyện nào trong truyện trung đại Việt Nam?
Truyện hư cấu
Biện pháp nghệ thuật chủ yếu trong truyện là gì?
Nhân hố
Truyện đề cao điều gì?
Đề cao ân nghĩa, thuỷ chung, khuyến khích việc nhớ ơn và đền ơn
4.5 Hướng dẫn h ọc sinh học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc phần bài ghi
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm truyện
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong truyện
à Đối với bài học tiết sau: