1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Tiết 5 đến 8

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 102,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giíi thiÖu: Tõ tÝnh chÊt liªn hÖ gi÷a thứ tự và phép nhân với số dương hoặc víi sè ©m ta cã quy t¾c nh©n víi mét sè gọi tắt là quy tắc nhân để biến đổi tương đương bất phương trình.. [r]

Trang 1

Tiết 61: bất phương trình bậc nhất một ẩn (tiết 1)

Soạn :

Giảng:

A Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn

- Kĩ năng : Biết áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bất phương trình đơn giản

Biết sử dụng các quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

B chuẩn bị của GV và HS:

- GV: + Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập và hai quy tắc biến đổi bất phương trình + Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bút dạ

- HS: + Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức, hai quy tắc biến đổi phương trình + Thước kẻ

+ Bảng phụ nhóm, bút dạ

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

Kiểm tra (5 ph)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Chữa bài tập 16 (a,d) tr.43 SGK

Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số

của mỗi bất phương trình sau:

a) x < 4

d) x 1

ở mỗi bất phương trình hãy chỉ ra một

nghiệm của nó (HS có thể lấy một

nghiệm nào đó của bất phương trình)

Một HS lên bảng kiểm tra

- Chữa bài tập 16 SGK

a) Bất phương trình x < 4 Tập nghiệm x{x < 4

Một nghiệm của bất phương trình: x = 3

0 4

Trang 2

GV nhận xét, cho điểm.

d) Bất phương trình x 1

Tập nghiệm x{x 1

0 1 Một nghiệm của bất phương trình: x = 1

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

1 định nghĩa (7 ph)

GV: Hãy nhắc lại định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

GV: Tương tự , em hãy thử định nghĩa

bất phương trình bậc nhất một ẩn

GV nêu chính xác lại định nghĩa như

tr.43 SGK

GV nhấn mạnh: ẩn x có bậc là bậc nhất

và hệ số của ẩn (hệ số a) phải khác 0

- GV yêu cầu HS làm ?1

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS giải thích

HS: Phương trình dạng ax + b = 0 với a

và b là hai số đã cho và a  0, được gọi

là phương trình bậc nhất một ẩn

- HS phát biểu ý kiến của mình

HS làm ?1 Trả lời miệng

Kết quả:

a) 2x - 3 < 0 c) 5x - 15 0

Là các phương trình bậc nhất một ẩn (theo định nghĩa)

b) 0x + 5 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ

số a = 0

d) x2 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì x có bậc

là 2

Hoạt động 3

2 hai quy tắc biến đổi bất phương trình (28 ph)

GV: Để giải phương trình ta thực hiện

hai quy tắc biến đổi nào ?

Hãy nêu lại các quy tắc đó

GV: Để giải bất phương trình, tức là tìm

HS: Để giải phương trình ta thực hiện hai quy tắc biến đổi là:

- Quy tắc chuyển vế

- Quy tắc nhân với một số

Sau đó HS phát biểu lại hai quy tắc đó

Trang 3

ra tập nghiệm của bất phương trình ta

cũng có hai quy tắc:

- Quy tắc chuyển vế

- Quy tắc nhân với một số

Sau đây chúng ta xét từng quy tắc

a) Quy tắc chuyển vế:

GV yêu cầu HS đọc SGK đến hết quy tắc

(đóng trong khung)

- Nhận xét quy tắc nào so với quy tắc

chuyển vế trong biến đổi tương đương

phương trình

- GV giới thiệu Ví dụ 1 SGK

Giải bất phương trình

x - 5 < 18

(GV giới thiệu và giải thích như SGK)

- Ví dụ 2: Giải bất phương trình

3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên

trục số

GV yêu cầu một HS lên bảng giải bất

phương trình và một HS khác lên biểu

diễn tập nghiệm trên trục số

- GV cho HS làm ?2

b) Quy tắc nhân với một số

GV: Hãy phát biểu tính chất liên hệ giữa

Một HS đọc to SGK từ "Từ liên hệ thứ tự đổi dấu hạng tử đó"

- HS: Hai quy tắc này tương tự như nhau

HS nghe GV giới thiuệ và ghi bài

HS làm ví dụ 2 vào vở, một HS lên bảng giải bất phương trình:

3x > 2x + 5

 3x - 2x > 5 (chuyển vế 2x và đổi dấu)

 x > 5 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > 5

HS2: Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

0 5

?2

- HS làm bài vào vở

Hai HS lên bảng trình bày

a) x + 12 > 21

 x > 21 - 12 (Chuyển vế 12 và đổi dấu)

 x > 9

Tập nghiệm của bất phương trình:

x{x > 9

b) -2x > -3x - 5

 -2x + 3x > -5

 x > -5 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > -5

HS phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự

Trang 4

thứ tự và phép nhân với một số dương,

liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số

âm

GV giới thiệu: Từ tính chất liên hệ giữa

thứ tự và phép nhân với số dương hoặc

với số âm ta có quy tắc nhân với một số

(gọi tắt là quy tắc nhân) để biến đổi

tương đương bất phương trình

- GV yêu cầu HS đọc quy tắc nhân tr.44

SGK

- GV: Khi áp dụng quy tắc nhân để biến

đổi bất phương trình ta cần lưu ý điều

gì ?

- GV giới thiệu Ví dụ 3

Giải bất phương trình

0,5x < 3

(GV giới thiệu và giải thích như SGK)

Ví dụ 4 Giải bất phương trình

x < 3 và biểu diễn tập nghiệm trên

4

1

trục số

GV gợi ý: Cần nhân hai vế của bất

phương trình với bao nhiêu để vế trái có

x ?

- Khi nhân hai vế của bất phương trình

với (-4) ta phải lưu ý điều gì ?

- GV yêu cầu một HS lên bảng giải bất

phương trình và biểu diễn tập nghiệm

trên trục số

GV yêu cầu HS lên bảng làm ?3

và phép nhân (với số dương, với số âm)

Một HS đọc to quy tắc nhân trong SGK

HS nghe GV trình bày

HS: Cần nhân hai vế của bất phương trình với (-4) thì vế trái sẽ là x

- Khi nhân hai vế của bất phương trình với (-4) ta phải đổi chiều bất phương trình

- HS làm bài vào vở Một HS lên bảng làm

x < 3

4

1

 x (-4) > 3 (-4)

4

1

 x > -12 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > -12

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

-12 0

?3

HS giải các bất phương trình

Trang 5

GV lưu ý HS: Ta có thể thay việc nhân

hai vế của bất phương trình với bằng

2 1

chia hai vế của bất phương trình cho 2

2x < 24

 2x : 2 < 24 : 2

 x < 12

- GV hướng dẫn HS làm ?4

Giải thích sự tương đương

a) x + 3 < 7  x - 2 < 2

GV: Hãy tìm tập nghiệm của các bất

phương trình

GV nêu thêm cách khác:

Cộng (-5) vào hai vế của bất phương

trình x + 3 < 7 ta được x + 3 - 5 < 7 - 5

x - 2 < 2

b) 2x < -4  -3x > 6

Hai HS lên bảng làm

a) 2x < 24

 2x < 24

2

1

2 1

 x < 12

Tập nghiệm của bất phương trình là: x{x < 12

b) -3x < 27

 -3x > 27

3

1

1

 x > -9

Tập nghiệm của bất phương trình là: x{x > -9

?4

a) HS:  x + 3 < 7

 x < 7 - 3

 x < 4  x - 2 < 2

 x < 2 + 2

 x < 4 Vậy hai bất phương trình tương đương vì

có cùng một tập nghiệm

b) HS:

2x < -4  x < -2 -3x > 6  x < -2 Cách khác : Nhân hai vế của bất phương trình thứ nhất với và đổi chiều sẽ

2

3

được phương trình thứ hai

Hoạt động 4

Củng cố (3 ph)

GV nêu câu hỏi:

- Thế nào là bất phương trình bậc nhất

một ẩn

- Phát biểu hai quy tắc biến đổi tương

HS trả lời câu hỏi

Trang 6

đương bất phương trình.

Hoạt động 5

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Nắm vững hai quy tắc biến đổi bất phương trình

- Bài tập về nhà số 19, 20, 21 tr.47 SGK

số 40, 41, 42, 43, 44, 45 tr 45 SBT

- Phần còn lại của bài tiết sau học tiếp

D rút kinh nghiệm :

Tiết 62: bất phương trình bậc nhất một ẩn (tiết 2)

Soạn :

Giảng:

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình

- Kĩ năng : Biết giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

Biết cách giải một số bất phương trình đưa được về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

B chuẩn bị của GV và HS:

- GV: + Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập , bài giải mẫu

+ Thước thẳng, phấn màu, bút dạ

- HS: + Ôn hai quy tắc biến đổi tương đương bất phương trình

+ Thước kẻ

+ Bảng phụ nhóm, bút dạ

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

Hoạt động I

Kiểm tra (8 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1: - Định nghĩa bất phương trình bậc

nhất một ẩn Cho ví dụ

- Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến

đổi tương đương bất phương trình

- Chữa bài tập 19 (c,d) tr.47 SGK

(Phần giải thích trình bày miệng)

Khi HS 1 chuyển sang chữa bài tập thì

GV gọi HS2 lên kiểm tra

HS2: - Phát biểu quy tắc nhân để biến

đổi tương đương bất phương trình

- Chữa bài tập 20 (c,d) SGK

(Phần giải thích trình bày miệng)

GV nhận xét, cho điểm

Hai HS lần lượt lên bảng

HS1: - Trả lời các câu hỏi

- Chữa bài tập 19 (c,d) SGK

Giải các bất phương trình (theo quy tắc chuyển vế)

c) -3x > -4x + 2

 -3x + 4x > 2

 x > 2 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > 2

d) 8x + 2 < 7x - 1

 8x - 7x < -1 -2

 x < -3 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x < -3

HS2: - Trả lời các câu hỏi

- Chữa bài tập 20 (c,d) Giải các bất phương trình (theo quy tắc nhân)

c) -x > 4

 (-x) (-1) < 4 (-1)

 x < -4 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x < -4

d) 1,5x > -9

 1,5x : 1,5 > -9 : 1,5

 x > -6 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > -6.

HS nhận xét bài làm của ban.

Trang 8

Hoạt động 2

3 giải bất phương trình bậc nhất một ẩn (15 ph)

GV nêu Ví dụ 5

Giải bất phương trình 2x - 3 < 0 và biểu

diễn tập nghiệm trên trục số

GV: Hãy giải bất phương trình này

GV yêu cầu HS khác lên biểu diễn tập

nghiệm trên trục số

GV lưu ý HS: Đã sử dụng hai quy tắc để

giải bất phương trình

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

làm ?5

Giải bất phương trình

-4x - 8 < 0

và biểu diễn tập nghiệm trên trục số

GV yêu cầu HS đọc "Chú ý" tr.46 SGK

về việc trình bày gọn bài giải bất phương

trình

- Không ghi câu giải thích

- Trả lời đơn giản

GV nên lấy ngay bài giải các nhóm vừa

trình bày để sửa:

- Xoá các câu giải thích

- Trả lời lại

Cụ thể: Ta có -4x - 8 < 0

Ví dụ 5

HS: 2x - 3 < 0

 2x < 3

 2x : 2 < 3 : 2

 x < 1,5 Tập nghiệm của bất phương trình này là:

x{x < 1,5

Một HS lên bảng biểu diễn tập nghiệm

0 1,5

?5

HS hoạt động theo nhóm Bài làm:

Ta có -4x - 8 < 0

 -4x < 8 (chuyển -8 sang vế phải và

đổi dấu)

 -4x : (-4) > 8 : (-4) (chia hai vế cho -4

và đổi chiều)

 x > -2 Tập nghiệm của bất phương trình là:

x{x > -2

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

-2 0

HS đọc "chú ý" SGK

HS các nhóm sửa bài giải trên bảng phụ của các nhóm theo hướng dẫn của GV

Trang 9

 -4x < 8

 -4x : (-4) > 8 : (-4)

 x > -2

Nghiệm của bất phương trình là x > -2

GV yêu cầu HS tự xem lấy Ví dụ 6 SGK

HS xem Ví dụ 6 SGK

Hoạt động 3

4 giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0 ;

ax + b > 0 ; ax + b 0; ax + b 0 (10 ph) 

Ví dụ 7: Giải bất phương trình

3x + 5 < 5x - 7

GV nói: Nếu ta chuyển tất cả các hạng

tử ở vế phải sang vế trái rồi thu gọn ta sẽ

được bất phương trình bậc nhất một ẩn

-2x + 12 < 0

Nhưng với mục đích giải bất phương

trình ta nên làm thế nào ? (liên hệ với

việc giải phương trình)

GV yêu cầu HS tự giải bất phương trình

GV yêu cầu HS làm ?6

Giải bất phương trình

-0,2x - 0,2 > 0,4 - 2

HS: Nên chuyển các hạng chứa ẩn sang một vế, các hạng tử còn lại sang vế kia

HS giải bất phương trình

Một HS lên bảng trình bày

Có 3x + 5 < 5x - 7

 3x - 5x < -7 - 5

 -2x < -12

 -2x : (-2) > -12 : (-2)

 x > 6 Nghiệm của bất phương trình là x > 6

?6

HS giải bất phương trình

Có -0,2x - 0,2 > 0,4 - 2

 -0,2x - 0,4x > 0,2 - 2

 -0,6x > -1,8

 x < -1,8 : (-0,6)

 x < 3 Nghiệm của bất phương trình là x < 3

Trang 10

Hoạt động 4

Luyện tập (10 ph)

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bài

tập 23 <47>

- Làm bài tập 26 <47>

Hoạt động 5

Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập 22, 24, 25, 26 <47, 48 SGK>

D rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w