GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 15 Năm học 20172018 SOẠN THEO MẪU MỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TUẦN 15 Ngày soạn: 112017 Ngày dạy:…………….. ……………………….. ………………………. Tiết 57 KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết: Tên bài học: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG Hình thức thực hiện: dạy trên lớp. Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập Chuẩn bị của GV và HS : 1. Giáo viên : Thiết kế bài dạy,SGK, SGV. Máy chiếu , bảng phụ, bút viết. Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp. 2. Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK. Bước 2 : Xác định chủ đề, nội dung bài học Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự. Vai trò của tưởng tượng trong tự sự. Bước 3 : Mục tiêu bài học . 1. Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự. Vai trò của tưởng tượng trong tự sự. 2. Kĩ năng: Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản. 3. Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn. 4. Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS: Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra. Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu Bước 4: Tiến trình bài học .........................................
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: /11/2017
Ngày dạy:
Tiết 57
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:
- Tên bài học: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
- Hình thức thực hiện: dạy trên lớp
- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập
- Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- Thiết kế bài dạy,SGK, SGV Máy chiếu , bảng phụ, bút viết
- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp
2 Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK
Bước 2 : Xác định chủ đề, nội dung bài học
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
Bước 3 : Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kĩ năng:
- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
3 Thái độ:
- GD HS yêu thích bộ môn
4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:
- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn
- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu
Bước 4: Tiến trình bài h ọc
Hoạt động 1:Khởi động ( 5 phút)
Bước 1: GV phổ biến cách thức chơi trò
chơi:
Hình thức chia làm hai đội chơi:
Nhóm 1 dãy 1
Nhóm 2 dãy 2
Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng/
GV cho hs nghe truyện kể cuộc chiến ác liệt
giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh thế kỉ 21
- Gv đưa câu hỏi: Theo em giữa truyện Sơn
Tinh – Thủy Tinh vừa nghe có xảy ra trong
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
thực tế đời sống hay không?
Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ và bắt
đầu làm nhiệm vụ cùng thảo luận theo nhóm
Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ được trả
lời Nhóm còn lại có thể bổ sung hoặc phản
biện vấn đề
Bước 4 : GV chốt lại
GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
(33 phút)
Hình thức : cá nhân
PP vấn đáp, phân tích, qui nạp, kĩ thuật động
não
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
? Hãy kể tóm tắt truyện ngụ ngôn: Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng?
? Cho biết: trong truyện người ta tưởng tượng
ra những gì?
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
+ Các bộ phận trên cơ thể con người được
tưởng tượng thành những nhân vật riêng có
tên gọi, có nhà, biết suy nghĩ, hành động như
con người
+ Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các
nhân vật này trong thực tế
+ Ý nghĩa: Trong XH con người phải biết
nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không
thể tồn tại được
Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức
- Hình thức : Hoạt động nhóm
Bước 1 : GV chia lớp thành 4 nhóm : Giao
nhiệm vụ cho học sinh
Nhóm 1,3: ? Tưởng tượng đóng vai trò như
thế nào trong truyện này?
Nhóm 2,4:
Chỉ ra những yếu tố tưởng tượng, sáng tạo
của truyện Lục súc tranh công” ; “Giấc mơ
trò truyện với Lang Liêu” (sgk131,132)?
Những tưởng tượng ấy dựa trên sự thật nào?
? Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận vấn đề
Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày vấn
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng :
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
* Ví dụ 1:
- + Các bộ phận trên cơ thể con người được tưởng tượng thành những nhân vật riêng có tên gọi,
có nhà, biết suy nghĩ, hành động như con người
+ Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các nhân vật này trrong thực tế
+ Ý nghĩa: Trong XH con người phải biết nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đề,nhóm khác nhận xét bổ sung
Nhóm 1,2: Trình bày
Nhóm 3,4 nhận xét
Bước 4 : GV chốt kiến thức trên PP và ghi
bảng
- Tưởng tượng:
+ Sáu con gia súc nói được tiếng người
+ Sáu con kể công và kể khổ
- Sự thật: cuộc sống và công việc của mỗi
giống vật
- Chủ đề: Các giống vật tuy khác nhau nhưng
đều có ích cho con người không nên so bì
- Tưởng tượng: dựa trren cơ sở một truyện tr/
thuyết, trên sự thực: tr/ thống dân tộc làm
bánh chưng, bánh giầy
- GV hướng dẫn hình thành khái niệm
Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : động não
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ
Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, em hiểu thế
nào là kể chuyện tưởng tượng?
- So với kể chuyện đời thường, em thấy kể
chuyện tưởng tượng có điểm khác biệt nào ?
Bước 2 : HS nhận nhiệm vụ suy nghĩ
Bước 3: GV chốt ý và ghi bảng
-HS đọc ghi nhớ
tại được
- Mục đích: Nhằm thể hiện một
tư tưởng, một chủ đề
2.Ghi nhớ: SGK - tr133
Truyện tưởng tượng là những truyện do người ta nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không
có sẵn trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó
- Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thực, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm ý nghĩa thêm nổi bật
Hoạt động 3: Luyện tập
(7 phút)
Hình thức : cá nhân, thảo luận theo cặp
Kĩ thuật : Động não, đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
HS đọc y/cầu
-Tìm ý:
-Lập dàn bài số 1
?Câu chuyện tưởng tượng như vậy nhằm mục
đích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học , thảo
luận theo cặp
Bước 4 : GV chốt kiến thức ghi bảng
B Luyện tập:
BT1: Dàn bài:
a Mở bài:
Trận lũ lụt khủng khiếp năm
2000 ở đồng bằng sông Cửu Long
Thuỷ Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trường mới này
b Thân bài:
- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công với những vũ khí cũ nhưng mạnh hơn gấp bội, tàn ác hơn gấp bội
- Cảnh Sơn Tinh ngày nay chống
lũ lụt: huy động sức mạnh tổng
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
lực: đất, đá, xe ben xe ka ma, tàu hoả, trực thăng, xe lội nước + Các phương tiện thông tin hiện đại: vô tuyến, điện thoại di động
+ Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống lụt
+ Cảnh cả nước quyên góp: Lá lành
+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân
c Kết bài:
Thuỷ Tinh lại một lần nữa lại thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21
* HĐ 4: Mở rộng và sáng tạo
Lập dàn ý cho các đề sau:
Nhóm 1: Ông lão đánh cá và con cá vàng với một kết cục mới
Nhóm 2: Thánh Gióng với ngôi kể mới
Nhóm 3: Tâm sự của đồ vật
( Về nhà học sinh chuẩn bị để tiết sau lên trình bày)
Rút kinh nghiệm:
************************************
Ngày soạn: 11 11 2017
Ngày dạy:
Tiết 58 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:
- Tên bài học: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập
- Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- Thiết kế bài dạy, Bảng phụ ghi đặc điểm tiêu biểu của truyện dân gian Máy chiếu , bút viết
- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp
2 Học sinh : Đọc kĩ bài, soạn bài , trả lời câu hỏi
Bước 2 : Xác định chủ đề, nội dung bài học
Trang 5Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Nhận thức được vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam
Bước 3 : Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được :
Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Nhận thức được vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện, nhận biết nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian
3 Thái độ:
GD học sinh say mê hứng thú học bộ môn
4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:
- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm để phát hiện những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài
- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn
- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên
- Năng lực thưởng thức văn học, phê bình văn học
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học
- Kể lại chuyện cười “Treo biển, Lợn cưới áo mới”
- Em hiểu thế nào là truyện cười? Nêu ý nghĩa hai truyện vừa học
Hoạt động 1:
Khởi động ( 5 phút)
Bước 1: GV phổ biến cách thức
chơi trò chơi:
Hình thức chia làm hai đội chơi:
Nhóm 1 dãy 1
Nhóm 2 dãy 2
Tên trò chơi : Tìm kiếm tài năng kể
truyện?
GV cho đại diện hai nhóm bắt thăm
truyện mà nhóm mình sẽ kể
Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ
và bắt đầu làm nhiệm vụ cùng thảo
luận theo nhóm
Bước 3: GV gọi một bạn bất kì của
Trang 6nhóm lên kể Các bạn ở nhóm khác
có thể bổ sung hoặc phản biện vấn
đề
Bước 4 : GV chốt lại
GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức, kĩ năng mới
Hướng dẫn HS ôn lại định nghĩa
các loại truyện dân gian
Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ : ? Em đã được học những thể
loại truyện dân gian nào ?
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
Bước 3 : HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến
thức
Hình thức : Hoạt động nhóm
Bước 1 : GV chia lớp thành 4
nhóm : Giao nhiệm vụ cho học
sinh
+ Nhóm 1: Thế nào là truyền
thuyết ? kể tên các truyền thuyết đã
học ?
+ Nhóm 2: Thế nào là truyện cổ
tích ? Kể tên các truyền thuyết em
đã học ?
+ Nhóm 3: Thế nào là truyện ngụ
ngôn ? em đã được học những
truyện ngụ ngôn nào ?
+ Nhóm 4: Thế nào là truyện cười ?
Kể tên những truyện cười em đã học
?
Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ
và thảo luận vấn đề ( Thời gian 5
phút)
Bước 3 : Đại diện các nhóm trình
I ĐỊNH NGHĨA CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC
- Truyện truyền thuyết:
- Truyện cổ tích
- Truyện ngụ ngôn
- Truyện cười
II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN DAN GIAN
ĐÃ HỌC:
Trang 7bày vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ
sung
Nhóm 1,2: Trình bày
Nhóm 3,4 nhận xét
Bước 4 : GV chốt kiến thức trên PP
và ghi bảng
Hướng dẫn HS ôn lại đặc điểm các
truyện dân gian đã học:
Hình thức : Hoạt động nhóm
Bước 1 : GV chia lớp thành 4
nhóm : Giao nhiệm vụ cho học
sinh
+ Nhóm 1: Hãy nêu đặc điểm tiêu
biểu của truyền thuyết ?
+ Nhóm 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu
của truyện cổ tích ?
+ Nhóm 3: Nêu đặc điểm tiêu biểu
của truyện ngụ ngôn ?
+ Nhóm 4: Truyện cười có những
đặc điểm nào tiêu biểu ?
Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ
và thảo luận vấn đề ( Thời gian 5
phút)
Bước 3 : Đại diện các nhóm trình
bày vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ
sung
Nhóm 1,2: Trình bày
Nhóm 3,4 nhận xét
Bước 4 : GV chốt kiến thức trên PP
và ghi bảng
Kể về nhân vật và
sự kiện lịch sử
trong quá khứ ( Lê
Lợi, Đánh giặc
Minh )
Kể về cuộc đời và số phận
1 số kiểu nhận vật quen thuộc( mồ côi, xấu xí…)
Mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc con người
để nói bóng gió chuyện con người ( ếch
Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống ( Khoe áo, khoe của…)
Trang 8Có nhiều chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
Có ý nghĩa ẩn
dụ, ngụ ý
Có yếu tố gây cười
Có cơ sở cốt lõi là
sự thật lịch sử
Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người đọc trong cuộc sống
Nhằm gây cười mua vui hoặc phê phán châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội
Người kể, người
nghe tin câu
chuyện như có
thật
Người kể,người nghe không tin là
có thật
Thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử Ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác * HDD3 : Luyện tập Bước 1: GV phổ biến cách thức chơi trò chơi: Hình thức chia làm hai đội chơi: Nhóm 1 Nhóm 2 Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng? GV nêu yêu cầu: Vẽ cây sơ đồ tư duy thể hiện các thể loại của Văn học dân gian đã học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì 1? Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ và bắt đầu làm nhiệm vụ cùng thảo luận theo nhóm Bước 3: Các nhóm trình bày và nhận xét bài Bước 4: GV nhận xét IV RÚT KINH NGHIỆM
***************************************
TUẦN 15
Trang 9Ngày soạn: 11 11 2017
Ngày dạy:
Tiết 59 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
( Tiếp)
Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:
- Tên bài học: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập
- Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- Thiết kế bài dạy, Bảng phụ ghi đặc điểm tiêu biểu của truyện dân gian Máy chiếu , bút viết
- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp
2 Học sinh : Đọc kĩ bài, soạn bài , trả lời câu hỏi
Bước 2 : Xác định chủ đề, nội dung bài học
Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Nhận thức được vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam
Bước 3 : Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được :
Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Nhận thức được vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện, nhận biết nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian
3 Thái độ:
GD học sinh say mê hứng thú học bộ môn
4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:
- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm để phát hiện những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài
- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn
- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên
- Năng lực thưởng thức văn học, phê bình văn học
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học
Hoạt động 1:
Khởi động ( 5 phút)
Bước 1: GV phổ biến cách thức chơi trò
chơi:
Trang 10Hình thức chia làm hai đội chơi:
Nhóm 1 dãy 1
Nhóm 2 dãy 2
Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng?
GV cho một loạt các các phẩm đã học, yêu
cầu HS ghép vào nhánh cây sơ đồ Văn học
dân gian đã vẽ ở tiết học trước
- Thạch Sanh
- Cây bút thần
- Em bé thông minh
- Thánh Gióng
- Sự tích Hồ Gươm
- Sự tích bánh chưng, bánh giày
- Chân, tay, tai, mắt, mũi, miệng
Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ và bắt
đầu làm nhiệm vụ cùng thảo luận theo nhóm
Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ được trả
lời Nhóm còn lại có thể bổ sung hoặc phản
biện vấn đề
Bước 4 : GV chốt lại
GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích;
ngụ ngôn và truyện cười
Hình thức : Hoạt động nhóm
Bước 1 : GV chia lớp thành 4 nhóm : Giao
nhiệm vụ cho học sinh
Nhóm 1,3:
+ Dãy 1: So sánh sự giống và khác nhau
giữa truyền thuyết và cổ tích ?
Nhóm 2,4:
+ Dãy 2: So sánh sự giống và khác nhau
giữa ngụ ngôn và truyện cười ?
Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận vấn đề ( Thời gian 5 phút)
III SO SÁNH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA TRUYỀN THUYẾT VỚI CỔ TÍCH, NGỤ NGÔN VÀ TRUYỆN CƯỜI.
* Truyền thuyết và cổ tích:
a Giống nhau
- Đều có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Các chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thường
b Khác nhau :
- Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử Thường được tin là có thực
- Cổ tích: Kể về cuộc đời 1 số kiểu