1. Trang chủ
  2. » Cổ tích

Tuần 1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 54,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qu¸ tr×nh tiªu ho¸ thùc hiÖn ë khoang tiªu ho¸ nhê dÞch tõ tÕ bµo tuyÕn.[r]

Trang 1

Mở đầu

Tiết 1: thế giới động vật đa dạng và phong phú

I- Mục tiêu bài học

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

B- Bài giảng

* Vào bài : Thế giới ĐV đa dạng, phong phú Nớc ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài

nguyên rừng và biển đợc thiên nhiên u đãi cho 1 thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về loài và sự phong phú về số lợng cá thể

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

nghiên cứu thông tin và quan sát kỹ

hình 1.1 và hình 1.2 SGK trang 5,6

-> hoạt động nhóm đôi trả lời câu

hỏi lệnh mục I SGK trang 6

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về số

l-ợng cá thể trong bầy ong, đàn kiến,

đàn bớm?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin cuối

mục I SGK trang 6 -> rút ra kết luận

- GV nhận xét chung rồi chốt lại:

Thế giới động vật rất đa dạng về

loài và đa dạng về số cá thể trong

loài.

- HS hoạt động cá nhân: đọc thông tin, quan sát hình rồi suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

-> Đại diện nhóm trình bày-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Số lợng loài hiện nay là 1,5 triệu, kích thớc khác nhau

+ Dù ở ao, hồ, sông, suối đều có nhiều loài ĐV khác nhau sinh sống

+ Đêm hè thờng có 1 số loài ĐV phát ra tiếng kêu nh: cóc, ếch, dế mèn, ễnh ơng, ngoé

- HS bằng kiến thức thực tế suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 2

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu nêu đ ợc:

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Chim cánh cụt nhờ tích luỹ mỡ dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo nên chúng thích nghi

đợc với khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở thành nhóm chim rất đa dạng và phong phú

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, TV phong phú phát triển quanh năm-> TĂ nhiều, nhiệt độ phù hợp

+ ĐV nớc ta đa dạng, phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thêm nữa tài nguyên rừng và biển nớc ta chiếm 1 tỉ

lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ

- HS vận dụng kiến thức thực tế: thảo luận cả lớp -> trả lời câu hỏi

+ VD: Gấu trắng ở Bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển, lơn ở đáy bùn,

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài

2- Kiểm tra, đánh giá:

Bài tập : Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Động vật có ở khắp mọi nơi do:

Trang 3

Tiết 2: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức:

- HS nêu đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt ĐV với TV

- Nêu đợc đặc điểm chung của ĐV

- Phân biệt đợc ĐVKXS với ĐVCXS, vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong

đời sống con ngời

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao nói : Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú? Hãy kể tên những

ĐV em thờng gặp? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi đa dạng, phong phú?

B- Bài giảng

* Vào bài : ĐV và TV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Chúng đều

xuất phát từ nguồn gốc chung, nhng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sinh vật khác nhau Bài học này đề cập những nội dung liên quan đến vấn

đề đó

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 4

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

nghiên cứu kỹ hình 2.1 SGK trang 9

-> hoạt động nhóm làm bài tập điền

bảng trong VBT

- GV treo bảng phụ bài tập -> yêu

cầu đại diện 3 nhóm lên bảng hoàn

thành bài tập

- GV yêu cầu HS dựa vào bài tập

trên -> trả lời 2 câu hỏi:

-> Đại diện 3 nhóm lên bảng hoàn thành bài tập

-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS vận dụng bài tập vừa làm, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Giống: cùng cấu tạo từ tế bào, có khả năng sinh trởng, sinh sản, phát triển + Khác:ĐV có khả năng di chuyển, có hệthần kinh và giác quan, dị dỡng, thành tế bào không cấu tạo từ xenlulôzơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Các đặc điểm 1, 3, 4

Hoạt động 3: Sơ lợc phân chia giới động vật Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV treo tranh hình 2.2 và giới

thiệu: ĐV ngày nay đợc chia thành

20 ngành Chơng trình sinh học lớp 7

đề cập đến 8 ngành chủ yếu

- Yêu cầu HS tự ghi nhớ thông tin

mục III SGK trang 10 và nêu tên 8

ngành ĐV

- HS chú ý lắng nghe

- HS hoạt động cá nhân: ghi nhớ thông tin và nêu tên 8 nghành ĐV chủ yếu.-Yêu cầu nêu đ ợc

+ Hai nhóm ĐV: ĐVCXS và ĐVKXS

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của động vật Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:

hoàn thành bài tập điền bảng lệnh

mục IV SGK trang 11

- GV treo bảng phụ bài tập -> yêu

cầu đại diện 4 nhóm lên hoàn thành

bài tập

- Qua bài tập GV hỏi:

- HS hoạt động nhóm: làm bài vào VBT

-> Đại diện 4 nhóm lên bảng hoàn thành bài tập

-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động cá nhân: vận dụng kiến

Trang 5

+ ĐV có những lợi ích và tác hại nh

thế nào trong đời sống con ngời?

-> GV nhận xét chung và chốt lại:

Động vật mang lại lợi ích nhiều

mặt cho con ngời, tuy nhiên 1 số

loài có hại.

thức thực tế và bài tập vừa làm -> trả lời câu hỏi

-> HS khác nhận xét, bổ sung-Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Những mặt lợi và tác hại của ĐV đối với con ngời

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài và đọc kết luận SGK trang 12

2- Kiểm tra, đánh giá:

Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK trang 12

D- Dặn dò:

- Học bài, làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau:

+ Ngâm rơm cỏ khô và rễ bèo Nhật Bản vào bình nớc ma hay ao tù trớc 5 ngày+ Lấy váng nớc ao, hồ, cống rãnh

+ Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn ống hút, khăn lau

+ Tranh trùng giày, trùng roi, trùng biến hình

+ Mẵu vật

Trang 6

2- HS :

+ Chuẩn bị thu thập và nuôi cấy mẵu trớc 5 ngày nh đã dặn dò ở bài trớc

III- Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp thực hành, trực quan tìm tòi

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

B- Bài giảng

* Vào bài : Nh SGK trang 13

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

rồi quan sát dới kính hiển vi

+ Đối chiếu với hình 3.1 SGK trang

- GV yêu cầu HS làm bài tập lệnh

mục 1b trang 15 vào VBT

- GV chữa nhanh bài:

+Trùng giày có hình dạng: không

đối xứng và có hình chiếc giày

+ Trùng giày di chuyển: vừa tiến

vừa xoay.

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ trình tự các thao tác

- HS làm việc theo nhóm đã phân công (3em/ nhóm)

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Biết cách lên mẫu trên kính hiển vi.+ Nhận biết đợc trùng giày và vẽ sơ lợc hình dạng của trùng giày

+ Quan sát đợc cách di chuyển của trùng giày

- HS dựa trên kết quả quan sát của mình

- GV yêu cầu HS lấy mẫu và quan sát

tơng tự nh trùng giày (lấy váng xanh

nớc ao hoặc nớc ở bình nuôi cấy rễ

- Nếu có thời gian cho HS quan sát

trùng roi ở bình nuôi cấy đặt ở chỗ

tối xem chúng mất màu xanh nh thế

nào

- GV yêu cầu HS làm bài tập lệnh

mục 2b SGK trang 16 vào VBT

- HS hoạt động cá nhân : tự quan sát hình trong SGK để nhận biết trùng roi

Trang 7

- GV chữa nhanh bài

+Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa

xoay.

+ Trùng roi có màu xanh lá cây do

màu sắc của các hạt diệp lục và sự

trong suốt của màng cơ thể

-> Đại diện nhóm trình bày đáp án

-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài

2- Kiểm tra, đánh giá:

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

D- Dặn dò:

- Vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

- Đọc kỹ bài sau

Tiết 4: Trùng roi I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức:

- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo, dinh dỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng ớng sáng

Trang 8

h Thấy đợc bớc chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

B- Bài giảng

* Vào bài : Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nớc ta, lại có cấu

tạo đơn giản và điển hình cho ngành ĐVNS Trùng roi là nhóm sinh vật vừa có đặc

điểm của TV và ĐV Đây cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và giới TV

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

nghiên cứu thông tin mục I SGK

trang 17,18 và quan sát kỹ hình 4.1

và hình 4.2 SGK trang 17,18

-> hoạt động nhóm đôi hoàn thành

phiếu học tập

- GV treo bảng phụ phiếu học tập lên

bảng -> yêu cầu đại diện 3 nhóm lên

-> Đại diện 3 nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập

-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Cấu tạo chi tiết trùng roi

+ Cách di chuyển nhờ roi

+ Các hình thức dinh dỡng

+ Kiểu sinh sản vô tính theo chiều dọc cơthể

+ Khả năng hớng về phía có ánh sáng

- HS dựa vào bài tập vừa làm và quan sát

kỹ hình 4.2 -> suy nghĩ trả lời câu hỏi-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu đ ợc + 6 bớc sinh sản của trùng roi xanh, lu ý nhân phân chia trớc rồi mới đến các phầnkhác

+ Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánh sáng

+ Bài tập :1- Roi và điểm mắt

2- Có diệp lục, có thành xenlulôzơ

- HS theo dõi và tự sửa chữa

Trang 9

- Bài tiết : Nhờ không bào co bóp.

Sinh sản -Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc

Tính hớng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hớng về phía ánh sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

nghiên cứu thông tin mục II và quan

giảng giải: Trong tập đoàn, 1 số cá

thể ở ngoài làm nhiệm vụ bắt mồi,

đến khi sinh sản 1 số tế bào chuyển

vào trong phân chia thành tập đoàn

mới Đồng thời GVnhấn mạnh vai trò

là ĐV trung gian giữa ĐV đơn bào và

ĐV đa bào của tập đoàn trùng roi

- HS hoạt động cá nhân : tự nghiên cứu hoàn thành bài tập

-> 1 HS đọc to bài tập của mình-> HS khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào

- HS hoạt động nhóm: trao đổi, thảo luận -> trả lời câu hỏi

-> Đại diện nhóm trìmh bày-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài

2- Kiểm tra, đánh giá:

- Sử dụng câu hỏi 1,2,3 cuối bài

D- Dặn dò:

- Học bài, đọc “ Em có biết”, làm bài trong vở bài tập

- Đọc kỹ bài sau

Trang 10

Tiết 5 : Trùng giày và trùng biến hình I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức:

- Phân biệt đợc đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày -> biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Trùng roi giống và khác thực vật nh thế nào?

B- Bài giảng

* Vào bài : Trùng biến hình có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS nói

riêng, giới ĐV nói chung Trong khi đó trùng giày đợc coi là 1 trong những ĐVNS

có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả, nhng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng biến hình Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

-> Đại diện nhóm lên bảng làm bài-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Cấu tạo cơ thể : đơn bào+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể 9 nhờ chân giả)

+ Dinh dỡng: nhờ không bào tiêu hoá, thải bã nhờ không bào co bóp

+ Sinh sản: vô tính

Trang 11

+ Không bào tiêu hoá ở ĐVNS hình

thành khi lấy thức ăn vào cơ thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu trùng giày Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

nghiên cứu thông tin ,quan sát kỹ

hình 5.3 SGK -> hoạt động nhóm

hoàn thành phiếu học tập

-> GV nhận xét chung và nhấn mạnh:

-Trùng giày mới chỉ có sự phân hoá

gọi là rãnh miệng và hầu

- Sinh sản hữu tính: chỉ là hình thức

phát triển sức sống cho cơ thể và rất

ít khi sinh sản hữu tính

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực

hiện lệnh mục II SGK trang 22

-> Gv nhận xét chung rồi chốt nlại

bằng cách đa ra phiều học tập chuẩn

kiến thức:

- HS hoạt động nhóm: trao đổi,thảo luận

để hoàn thành phiếu học tập-> Đại diện nhóm lên bảng làm-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+Cấu tạo cơ thể: đơn bào

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Trùng biến hình đơn giản, trùng giày phức tạp hơn

+ Trùng giày: 1 nhân dinh dỡng, 1 nhân sinh sản

+ Trùng giày đã có enzim để biến đổi thức ăn

Bài

tập Tên ĐV Đặc điểm Trùng biến hình Trùng giày

1 Cấu tạo - Gồm 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng

+ Lông bơi xung quanh cơ thể

2 Di chuyển - Nhờ chân giả ( do

chất nguyên sinh dồn

về 1 phía)

- Nhờ lông bơi

3 Dinh dỡng - Tiêu hoá nội bào - Thức ăn -> miệng -> hầu

-> không bào tiêu hoá -> biến đổi nhờ enzim

- Chất thải đợc đợc đa đến không bào co bóp -> lỗ thoát-> ra ngoài

4 Sinh sản - Vô tính bằng cách

phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôicơ thể theo chiều ngang

- Hữu tính bằng cách tiếp hợp

Trang 12

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài

2- Kiểm tra, đánh giá:

- Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK trang 22

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình nh thế nào?

B- Bài giảng

Trang 13

* Vào bài : Trên thực tế, có những bệnh do trùng gây lên làm ảnh hởng tới sức

khoẻ con ngời, nh trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

-> Đại diện nhóm lên bảng làm bài-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu nêu đ ợc:

+ Cấu tạo cơ thể : tiêu giảm bộ phận di chuyển ( phù hợp với đời sống kí sinh).+ Dinh dỡng: đùn chất dinh dỡng của vật chủ

+ Sinh sản: rất nhanh, phá huỷ cơ quan kísinh

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+Giống: có chân giả và hình thành bào xác

+Khác:chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn

Hoạt động 2: Tìm hiểu trùng sốt rét Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

nghiên cứu thông tin ,quan sát kỹ

- Yêu cầu nêu đ ợc:

1 Cấu tạo - Giống trùng biến hìnhnhng chân giả ngắn - Không có cơ quan di chuyển.- Không có không bào

2 Dinh dỡng - Thực hiện qua màng tế bào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dỡng từ hồng cầu

3 Phát triển - Trong môi trờng -> kết bào xác -> vào ruột

ngời -> chiu ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột

- Trong tuyến nớc bọt của muỗi anôphen đốt-> vào máu ngời -> chui vào hồng cầu sống -> sinh sản -> phá huỷ hồng cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập lệnh mục II

Trang 14

Đặcđiểm

ĐV

Kích thớc

so với hồng cầu

Con đờng truyền dịch bệnh

Nơi ký sinh Tác hại Tên

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục 3

trang 25 kết hợp với kiến thức thực tế ->

hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

C- Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

1- Củng cố:

- GVhỏi: qua bài học này em hiểu đợc vấn đề gì?

-> 1-2 HS tự khái quát lại bài

2- Kiểm tra, đánh giá:

- Sử dụng câu hỏii 1,2,3 SGK trang 25

1- Kiến thức:

- Nêu đựoc đặc điẻm chung của ĐVNS

Trang 15

- Chỉ ra đợc vai trò tích cực của ĐVNS và tác hại do ĐVNS gây ra.

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài dạy:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét dinh dỡng giống và khác nhau nh thế nào?

- Trùng kiết lị có hại nh thế nào đối với sức khoẻ con ngời?

B- Bài giảng

* Vào bài : ĐVNS có cấu tạo chỉ là 1 tế bào song chúng có ảnh hởng rất lớn đối

với con ngời

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS quan sát hình một số

- Từ kết quả bảng trên -> yêu cầu HS

rút ra đặc điểm chung của ĐVNS?

-> Đại diện nhóm lên bảng làm bài-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tự sửa chữa (nếu sai)

- Hoạt động nhóm: trao đổi, thảo luận -> rút ra đặc điểm chung của ĐVNS

-> Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của ĐVNS Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

nghiên cứu thông tin ,quan sát kỹ

- Yêu cầu nêu đ ợc:

+Tên một số đại diện của ĐVNS có lợi cho con ngời và gây hại cho con ngời

- Các nhóm theo dõi và tự sửa chữa

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w