1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Thể loại tập đọc
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 47,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu qua lời nhận xét của bà trong câu chuyện Ba anh em - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật...[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 18 tháng 8 năm 2014

2 Bài mới: (33’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

a) Giới thiệu bài:

-GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: 2 dòng đầu (vào câu

-Theo dõi, chia đoạn

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 2

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó.

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-GV nêu câu hỏi gợi ý:

1 Tìm những chi tiết cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt

2 Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,

đe dọa như thế nào?

3 Những lời nói, cử chỉ nào nói

lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế

Mèn?

-Tìm từ khó: tỉ tê; ngắn chùn chùn; thui thủi;

-Luyện đọc theo cặp

-Một, hai em đọc lại toàn bài

-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV

-HS đọc thầm từng đoạn trích.-Thảo luận nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày:

1 Những chi tiết cho thấy chịNhà Trò rất yếu ớt:

+ Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu,người bự những phấn như mớilột

+ Cánh chị mỏng, ngắn chùnchùn, cánh yếu quá, chưa quenmở

2 Trước đây, mẹ Nhà Trò có vaylương ăn của bọn nhện, rồi chết,không trả được nợ, Bọn nhệnđánh Nhà Trò mấy bận Lần nàychúng chăng tơ chặn đường, đebắt chị ăn thịt

3 + Lời nói: Em đừng sợ Hãytrở về cùng với tôi đây Đứa độc

ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻyếu

Trang 3

MT

PP

4 Nêu một hình ảnh nhân hóa mà

em thích Cho biết vì sao em

hợp với diễn biến của câu chuyện,

với tình cảm, thái độ của nhân

.-Nhận xét

-4HS lần lượt đọc 4 đoạn trong bài

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Luyện đọc diễn cảm theo cặp.-Thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 4

Thứ tư, ngày 20 tháng 8 năm 2014

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết

ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

tới thăm (lo lắng)

+ Khổ 4, 5: Vui hơn khi mẹ đã

- Quan sát hình ảnh minh họa

- 1HS đọc to toàn bài

-HS đọc nối tiếp cho đến hết bàithơ 2-3 lần

-Tìm từ khó: cơi trầu; y sĩ; lần

Trang 5

MT

PP

khỏe

+ Khổ 6, 7: Thiết tha (lòng biết

ơn của bạn nhỏ đối với mẹ)

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó

+ Cơi trầu: Khay nhỏ dùng để

HS cảm thụ được bài thơ

Động não, đàm thoại, thuyết

1 Em hiểu những câu thơ sau

muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy

nayCánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày

sớm trưa -GV nhận xét, tuyên dương

2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm

làng đối với mẹ của bạn nhỏ được

thể hiện qua những câu thơ nào?

-GV nhận xét, chốt ý

giường; chèo

-Luyện đọc theo cặp

-Một, hai em đọc lại toàn bài

-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV

-HS đọc thầm đoạn thơ

-Thảo luận nhóm 2

-Đại diện nhóm trình bày:

1 Những câu thơ trên nói lên mẹbạn nhỏ đã bị ốm

-1HS đọc yêu cầu bài

-Đọc thầm bài thơ

Trang 6

MT

PP

3 Những chi tiết nào trong bài

thơ bộc lộ tình yêu thương sâu

sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

+Nhận xét, tuyên dương, chốt nội

hợp với diễn biến của câu chuyện,

tình cảm của người con đối với

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:Con mong mẹ khỏe dần dần …+ Bạn nhỏ không quản ngại, làmmọi việc để mẹ vui:

Mẹ vui con có quản gì: Ngâmthơ, kể chuyện, …

+Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ýnghĩa to lớn đối với mình:

Mẹ là đất nước, tháng ngày củacon

-Nhận xét, bình chọn

Trang 7

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

- HS nghe, viết, trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng bài tập phương ngữ BT(2) a hoặc b (a/b); hoặc BT do GV soạn

Hướng dẫn nghe- viết

Giúp HS nghe, viết, trình bày

Trang 8

MT

PP

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó:

+ tỉ tê: khóc nho nhỏ, lâu

+ áo thâm dài: màu đen hoặc ngả

cứ người nào khác Chị có thân

hình …ở nang rất cân đối dịu

Bài 3: Giải câu đố sau:

a.Tên một vật chứa tiếng bắt đầu

- Học sinh lắng nghe, theo dõi, tìm từ mới, từ khó:

+ cỏ xước, tỉ tê, thâm dài, như mới lột, ngắn chùn chùn, …-Đọc to các từ mới, từ khó.-HS viết từ mới, từ khó, từ dễ sai

-Lắng nghe

-Viết vào vở-Đổi vở soát lỗi

-1HS đọc yêu cầu

-Làm cá nhân từng từ vào bảng con

Trang 9

bằng l hay n:

Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây

Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng

nào (Là cái gì?)

b Tên một loài hoa chứa tiếng có

vần an hoặc ang:

Hoa gì trắng xóa núi đồi

Bản làng thêm đẹp khi trời vào

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

Trang 10

ND Giáo viên Học sinh

Bài 4: Tính chu vi các hình sau:

-Giơ bảng bài làm

-Nhận xét

Trang 11

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 12

Thứ ba, ngày 19 tháng 8 năm 2014

8000 : 2 = 4000

Trang 13

-1HS đọc đề bài-1HS nêu cách đặt tính vàthực hiện phép tính.

-Làm vào bảng con

…Nhận xét

-1HS đọc yêu cầu

-Làm vào vở:

a Viết các số theo thứ tự từ

bé đến lớn: 56731; 65371; 67351; 75631

b Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 92678; 82697; 79862; 62798

Trang 14

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

Trang 15

-1HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.

-Làm cá nhân vào bảng con.-Giơ bảng bài làm

-Lần lượt từng HS nêu cách tìm x

Trang 16

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 5: GV treo bảng phụ đề bài:

Một nhà máy sản xuất trong 4

ngày được 680 chiếc ti vi Hỏi

trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất

được bao nhiêu chiếc ti vi, …?

-GV chấm, nhận xét

-Làm vào bảng con:

a x + 875 =9936x= 9936- 875x=0961

b x : 3 = 1532x= 1532 x 3x= 4596

…-1HS đọc yêu cầu bài

-Suy nghĩ, làm vào vởBài giải

Số ti vi một ngày nhà máy sản xuất được là:

680 : 4 = 170 (chiếc)

Số ti vi bảy ngày nhà máy sản xuất được là:

170 x 7 = 1190( chiếc)Đáp số : 1190 chiếc ti vi

Trang 17

Thứ năm, ngày 21 tháng 8 năm 2014

Tiết 4: TOÁN

BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

GIẢM TẢI: bài 3b chỉ tính giá trị biểu thức với 2 giá trị của n

Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan

thêm … quyển vở Lan có tất cả

-Quan sát bảng mẫu của GV

- Tính tất cả số quyển vở sau khi

mẹ cho Lan thêm 1, 2, 3, …a quyển vở: 3 + 1,; 3+ 2; 3 + 3; … 3+ a

Trang 18

-GV treo bảng phụ bài toán:

a.Tính giá trị biểu thức 250+ m

Trang 19

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

Giúp HS làm tốt các bài tập liên

quan đến tính giá trị biểu thức

chứa chữ

Đàm thoại, động não, thực hành

-GV treo bảng phụ đề bài:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Chơi “Xì điện” làm bài:

Trang 20

a 35 + 3 x n với n = 7Với n = 7 thì 35 + 3 x n =35 + 3

x 7 =35 + 21 =56

b.168 – m x 5 với m = 9với m = 9 thì 168- m x5 = 168 -9

x 5 =168 -45 =143

…Nhận xét

Trang 21

-GV chấm, nhận xét.

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Thứ ba, ngày 19 tháng 8 năm 2014

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

- HS Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh).

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong các câu tục ngữ ở BT1vào bảng mẫu

2 Bài cũ: (3’): Nêu cách sử dụng các dấu câu đã học.

3 Bài mới: (30’): Cấu tạo của tiếng.

a) Giới thiệu bài:

b) Các hoạt động:

Trang 22

ND Giáo viên Học sinh

HĐ1

MT

PP

Nhận xét

Học sinh nắm và phân tích được

cấu tạo của tiếng

Đàm thoại, động não, thực hành

-GV nêu câu hỏi gợi mở:

1 Câu tục ngữ dưới đây có bao

b Tiếng nào không có đủ bộ phận

như tiếng bầu?

-Cả lớp đánh vần

-Một HS đánh vần to: bâu- huyền-bầu

bờ-âu Cả lớp ghi kết quả đánh vần ra bảng con

-Suy nghĩ, thảo luận nhóm 2.-Đại diện trình bày trước lớp: tiếng bầu gồm các bộ phận: âm đầu- vần- thanh

-Chia nhóm nam- nữ-Chơi “Tiếp sức” phân tích các tiếng còn lại

-Rút ra nhận xét:

a Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu: thương, lấy, bí, cùng, tuy,…

b Tiếng không có đủ bộ phận như tiếng bầu: ơi

Trang 23

1 Phân tích các bộ phận cấu tạo

của từng tiếng trong câu tục ngữ

dưới đây Ghi kết quả phân tích

vào bảng theo mẫu sau:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải

2 Giải câu đố sau:

Để nguyên, lấp lánh trên trời

Thứ sáu, ngày 20 tháng 8 năm 2014

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

Trang 24

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh); theo

Luyện tập về cấu tạo của tiếng

HS phân tích được cấu tạo tiếng,

nhận biết được tiếng bắt vần với

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

-Đại diện trình bày:

Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là: ngoài – hoài (vần oai giống nhau)

Trang 25

3 Ghi lại tiếng bắt vần vần với nhau trong khổ thơ sau,

…:

Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinhCái chân thoăn thoắtCái đầu nghênh nghênh

4 Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắtvần với nhau?

-GV nhận xét, giảng giải thêm

5 Giải câu đố sau:

Bớt đầu thì bé nhất nhàĐầu đuôi bỏ hết hóa ra béo

tròn

Đề nguyên mình lại thon

thonCùng cậu trò nhỏ lon ton

tới trường

(Là chữ gì?)

+Nhận xét, chốt ý đúng, tuyên

dương

-Suy nghĩ cá nhân làm bài

-Thi “ Ai nhanh hơn” nêu đáp án:

+ choắt- thoắt ( có vần oai giốngnhau)

+xinh- nghênh ( vần inh- ênh)

-Từng HS nêu nhận xét về hai tiếng bắt vần với nhau: là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

-1HS đọc câu đố

-Suy nghĩ, chơi “ Ai nhanh hơn”trả lời: chữ bút

-Nhận xét

4 Củng cố:(3p): Nhắc lại thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau

5 Dặn dò: (2p): Học sinh chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Thứ tư, ngày 20 tháng 8 năm 2014 Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN

Trang 26

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I MỤC TIÊU:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa

Trực quan, động não, giảng giải

-GV dán thẻ từ câu hỏi gợi ý:

1.Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba

Bể và cho biết:

a Câu chuyện có những nhânvật nào?

b Các sự việc xảy ra và kếtquả của các sự việc ấy

Mẫu: Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội

xin ăn -> không ai cho

-1HS đọc yêu cầu đề bài.

-1HS kể to trước lớp câu chuyện:

Trang 27

2 Bài văn sau có phải là bài văn

kể chuyện không? Vì sao?

-GV treo bảng phụ ghi sẵn bài

văn Hồ Ba Bể

3 Theo em, thế nào là kể chuyện?

-GV cho HS so sánh 2 bài văn để

rút ra kết luận

-GV nhận xét, bổ sung, chốt ý

Luyện tập

HS kể lại được một câu chuyện

theo tình huống cho trước

+ Sự việc 2: Bà cụ gặp 2 mẹ conngười nông dân -> họ cho bà ăn

và ngủ nhờ

+Sự việc 3: Đêm khuya -> bà già hiện nguyên hình là một congiao long

+Sự việc 4: Sáng sớm hôm sau-> bà già cho hai mẹ con 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi

+Sự việc 5: Nước lụt dâng cao->hai mẹ con người nông dân chèo thuyền đi cứu người

-1HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Lần lượt từng HS đưa ra suy nghĩ của mình

-Nhận xét

-1HS nêu yêu cầu bài

-1HS đọc bài văn

-Thảo luận nhóm 2 Trình bày: Bài văn trên không phải là bài văn kể chuyện

3 Từng HS đưa ra ý kiến

của mình

Trang 28

PP Gợi mở, động não, thực hành.

-GV treo bảng phụ đề bài:

1.Trên đường đi học về, em gặp

một phụ nữ vừa bế con… Hãy kể

lại câu chuyện đó

bài viết hay

2.Câu chuyện em vừa kể có

những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa

của câu chuyện

-GV nhận xét, khen thưởng

-1HS nêu thế nào là bài văn kể chuyện

-1HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh lắng nghe GV hướngdẫn cách trình bày

-Viết bài vào vở

-Đọc bài làm trước lớp

-Nhận xét

2 -

-1HS đọc yêu cầu-Chơi “Truyền bóng” trả lời

-Nhận xét

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

- Bước đầu hiểu được thế nào là nhân vật trong truyện

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật

Trang 29

nhân vật được bộc lộ như thế nào.

Trực quan, động não, giảng giải

-GV dán thẻ từ câu hỏi gợi ý:

1.Ghi tên các nhân vật trong

-1HS đọc yêu cầu đề bài.

-1HS kể những câu chuyện vừa

mới học: Dế Mèn bênh vực kẻyếu; Sự tích hồ Ba Bể

-Chia nhóm 2, làm bài

- 2HS lên bảng điền kết quả

a Nhân vật là người: Hai mẹ con

bà nông dân; bà cụ ăn xin; nhữngngười dự lễ hội

b Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối, …): Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện; giao long

-Nhận xét

-1HS nêu yêu cầu bài

-Đọc thầm lại 2 bài văn

-Suy nghĩ , phát biểu cá nhân

Trang 30

HS kể lại được một câu chuyện

theo tình huống cho trước

b Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể): Tốt bụng, nhân hậu

….Nhận xét

-Đọc nội dung ghi nhớ

-1HS đọc yêu cầu

-1HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc to bài Ba anh em

-Cả lớp đọc thầm

-Chơi “Đố bạn” trả lời: Nhân vật trong truyện là : Ni-ki-ta; Gô- sa; Chi-ôm- ca

+ Em có đồng ý về nhận xét của

bà về tính cách của từng cháu +Bà có nhận xét như vậy vì bà dựa vào những lời nói, cử chỉ vàhành động của 3 anh em

Trang 31

2 Cho tình huống sau: Một bạn

nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ

b Bạn nhỏ nói trên không biết

quan tâm đến người khác

-Đọc dàn ý trước lớp

-Nhận xét, góp ý

-Viết bài vào vở

-Đọc bài làm trước lớp-Nhận xét

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.

GIẢM TẢI: Không cho HS lựa chọn phương án phân vân mà chỉ chọn tán thành hay không tán thành trong các bài tập.

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa.

-Các mậu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.

Trang 32

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (2’) hát.

3 Bài mới: (35’) Trung thực trong học tập

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài lên bảng.

huống nêu ra trong bài học

Trực quan, động não, đàm thoại

- GV treo tranh minh họa

như SGK

- GV nêu tình huống: Hôm

qua, Long mải chơi, quênsưu tầm tranh, ảnh phục vụcho bài học Sáng nay đếnlớp, Long mới nhớ ra và rất

lo lắng…

- GV dán thẻ từ 2 câu hỏi:

1.Theo em, bạn Long có thể

có những cách giải quyết như

thế nào?

- Chia nhóm

- GV nhận xét, tóm tắt các cách

giải quyết chính:

a) Mượn tranh, ảnh của bạn

đưa cô giáo xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm

+ Mượn tranh, ảnh của bạn đưa

cô giáo xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầmnhưng quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưutầm, nộp sau

- Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân:

Trang 33

+Nhận xét, tuyên dương, chốt nội

dung bài học:

Trung thực trong học tập là thể

hiện lịng tự trọng

Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi người yêu mến

+ Nhận lỗi và hứa với cơ sẽ sưu tầm, nộp sau

Vì: em sẽ nĩi thật với cơ và rút kinh nghiệm để lần sau khơng tái phạm

Nhận xét, bổ sung

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung ghi nhớ.

5 Dặn dị: (2p): học sinh chuẩn bị giải quyết các tình huống trong tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày:………

Khối trưởng

VŨ THỊ HẢI HÀ

Trang 35

sự sống của con người.

-HS liệt kê được những yếu

tố con người cần duy trì sự

-GV nhận xét, chốt nội dung:

Con người không thể sống

thiếu ô-xi quá 3-4 phút,

không thể nhịn uống nước 3-4

ngày, cũng không thể nhịn ăn

- Lưu ý giáo viên gợi ý

- Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm trình bày:+ con người sẽ chết nếu thiếu:

- Không khí

- Nước

- Thức ăn

-Giải thíchNhận xét

- Đọc nội dung ghi nhớ

- 1học sinh đọc câu hỏi?

- Quan sát tranh minh họa

- Thi “Ai nhanh hơn” nêu đáp án:

- Ngoài những yếu tố như nước, không khí, thức ăn

Ngày đăng: 15/09/2021, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w