Từ “chắc”: thể hiện cái nhìn (nhận định) của người nói (ông Ba) đối với sự việc được nói đến trong câu.. b..[r]
Trang 1Tiết 98,103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Thành phần tình thái
I Bài học
1 Thành phần tình thái
a Ví dụ: Các câu văn Sgk/18
“Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con
anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh”
Từ “chắc”: thể hiện cái nhìn (nhận định) của người nói (ông Ba) đối với sự việc được nói đến trong câu.
b Ghi nhớ: Ý1/18 sgk
Trang 2Tiết 98,103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
2 Thành phần cảm thán
Học phần ghi nhớ/18 sgk.
a Ví dụ: Các câu văn Sgk/18
- “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”.
Từ “Trời ơi”: bộc lộ tâm lí (sự tiếc rẻ) của người nói (anh thanh niên).
Thành phần cảm thán
b Ghi nhớ: Ý2-sgk/18.
Trang 3Tiết 98,103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
3 Thành phần gọi - đáp
b Ghi nhớ: Học ghi nhớ 1 sgk/32.
a Ví dụ: Các đoạn văn sgk/31
- Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe
rát thế không?
Từ “này” dùng để tạo quan hệ giao tiếp.
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
Từ “thưa ông” dùng để duy trì quan hệ giao tiếp.
Thành phần gọi-đáp.
Trang 4b Ghi nhớ: Học ghi nhớ 2 sgk/32.
4 Thành phần phụ chú
a Ví dụ: Các câu văn sgk/31,32
a Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa
con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” bổ sung thêm chi tiết về bé Thu.
b Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
Cụm từ “tôi nghĩ vậy” bổ sung thêm chi tiết cho nội dung chính của câu.
Thành phần phụ chú.
Trang 5II Luyện tập
1 Bài tập 1/19 sgk: Thành phần tình thái và cảm thán.
* Thành phần tình thái
a có lẽ , b hình như, c chả nhẽ
* Thành phần cảm thán: chao ôi.
2 Bài tập 2/19 sgk: Những từ ngữ sắp xếp theo trình tự tăng dần độ tin cậy (/), độ tin cậy ngang hàng (-)
dường như (văn viết) - hình như - có vẻ như/có lẽ/chắc là/chắc hẳn/chắc chắn.
3 Bài tập 3/19 sgk: Nhận xét
- Trong 3 từ chắc, hình như, chắc chắn thì:
+ chắc chắn có độ tin cậy cao nhất.
+ hình như có độ tin cậy thấp nhất.
- Tác giả chọn chắc (có độ tin cậy cao hơn hình như và thấp hơn chắc
chắn) biểu thị được thái độ, lòng khát khao của nhân vật đối với sự
việc sẽ xảy ra.
Trang 6II Luyện tập
- (a): kể cả anh liên quan đến mọi người.
- (b): các thầy … mẹ liên quan đến Những người … cánh cửa này.
- (c): những người … thế kỉ tới liên quan đến lớp trẻ.
- (d): (có ai ngờ) liên quan đến Cô bé vào du kích, (thương thương quá đi thôi) liên quan đến cười khúc khích, mắt đen tròn.
4 Bài 1 sgk/32: Thành phần gọi-đáp Quan hệ giữa người gọi và người đáp.
- Này: từ dùng để gọi.
- Vâng: từ dùng để đáp
- Quan hệ giữa người gọi và người đáp: quan hệ trên - dưới
5 Bài 3 sgk/32: Thành phần phụ chú và công dụng.
- Thành phần phụ chú ở (a), (b), (c): giải thích cho các cụm danh từ: mọi người;
những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này; lớp trẻ.
- Thành phần phụ chú ở (d): nêu lên thái độ của người nói trước sự việc hay sự vật
6 Bài 4 sgk/33: Thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ trước đó
Thành phần phụ chú có địa chỉ liên hệ khá xác định
Trang 7b Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Đọc văn bản Bệnh lề mề và trả lời câu hỏi
+ Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống? Hiện tượng ấy có những biểu
hiện NTN?
+ Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn đề của hiện tượng
bệnh lề mề không?
+ Những nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó?
+ Bệnh lề mề có những tác hại gì?
+ Nhận xét gì về sự mạch lạc trong bố cục bài viết?
+ Hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Chuẩn bị trước bài tập 1/21 sgk (theo tổ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a Học bài cũ
- Học, nắm được 4 thành phần biệt lập
- Làm các bài tập 4/19, 2,5/33 sgk