1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 19: Các thành phần biệt lập

10 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs : - Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái và cảm thán trong câu.. GV mở rộng cho HS cần chú ý những trường hợp sau đây: a Những

Trang 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs :

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái và cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Trọng tâm:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tính thái và cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu

- Đặt câu có thành phần tình thái và cảm thán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: máy chiếu, bảng phụ thảo luận nhóm, tài liệu tham khảo,…

* HS: SGK, SBT Ngữ văn 9 - tập 2, soạn bài theo yêu cầu SGK và của GV (đã dặn ở tiết trước)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến

thức cơ bản

*Hđ1: Kiểm tra bài cũ - Giới

thiệu bài mới: * 1- 2 HS lờn bảng trả lời:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9

Trang 2

- Thế nào là khởi ngữ?

- Hãy nêu dấu hiệu xác định khởi

ngữ?

- Viết lại câu sau bằng cách

chuyển phần in đậm thành khởi

ngữ:

Tôi chỉ thấy bán quyển sách này

ở đây

Chốt, chuyển vào bài mới:

Các em đã được học về các thành

phần chính và thành phần phụ của

câu Đó là những thành phần nào?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em

tìm hiểu thêm một số thành phần

mới ngoài các thành phần câu đã

học (ghi tựa bài lên bảng)

*Hđ2: H/D HS tìm hiểu thành

phần tình thái:

- Cho Hs quan sát các câu trích

(1a, 1b- SGK/tr Tr 18  chiếu

lên máy 2 câu trích này

- Gọi 1HS đọc ví dụ và hỏi:

(?) Các câu văn vừa đọc được

trích từ truyện nào đã học? Nói về

ai và về việc gì?

(?) Các từ ngữ in đậm “chắc”, “có

lẽ” trong những câu trên thể hiện

- Khởi ngữ: Là thành phần câu

đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Dấu hiệu xác định khởi ngữ:

+ Đứng trớc chủ ngữ

+ Có thể kết hợp với các quan

hệ từ: về, đối với

* Viết lại câu có khởi ngữ:

Quyển sách này, tôi chỉ thấy

bán ở đây

- Thành phần chính: CN, VN

- Thành phần phụ: trạng ngữ,

đề ngữ

- Hs quan sát và đọc ví dụ, chú ý

kĩ các từ được in đậm

- Trích từ truyện ngắn Chiếc

lược ngà của Nguyễn Quang

Sáng Kể về nhân vật ông Sáu,

về sự việc ông Sáu về phép thăm gia đình và con gái

- Các từ “chắc”, “có lẽ” thể hiện

I.THÀNH PHẦN TÌNH THÁI:

1/ Tìm hiểu ví

dụ : SGK/tr.18.

Trang 3

nhận định của người nói đối với sự

việc nêu ở trong câu như thế nào?

- Cho HS đối chiếu những câu có

sử dụng các từ in đậm “chắc”, “

có lẽ” và những câu không sử

dụng những từ in đậm “chắc”, “có

lẽ” và hỏi:

(?) Nếu không có những từ ngữ in

đạm đó thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không? Vì

sao?

- Những từ “chắc”, “có lẽ” gọi là

thành phần tình thái, vậy em hiểu

thành phần tình thái dùng để làm

gì?

- Chốt ý 1 nội dung Ghi nhớ

(SGK,tr 18)

- Thành phần tình thái trong câu

có những loại khác nhau và có

những công dụng khác nhau, đôi

khi rất tinh tế GV mở rộng cho

HS cần chú ý những trường hợp

sau đây:

a) Những yếu tố tình thái gắn với

độ tin cậy của sự việc được nói

đến, như:

cách nhìn của người nói đối với

sự việc được nói đến trong câu

+ Chắc: Thể hiện thái độ tin cậy

cao

+ Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cậy

thấp

-Ý nghĩa sự việc không thay đổi

- Vì các từ “chắc”, “có lẽ”

không tham gia diễn đạt ý nghĩa

sự việc, chỉ thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

- Đọc ý 1 nội dung Ghi nhớ

(SGK,tr 18)

- HS quan sát, ghi nhớ để làm bài tập

- HS đặt câu theo yêu cầu (dựa vào mẫu câu của GV)

2/ Ghi nhớ

(SGK/ý1/tr.18)

Trang 4

+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,

(chỉ độ tin cậy cao)  Ví dụ: Tôi

chắc chắn Lan sẽ đến đúng giờ

hẹn

+ hình như, dường như, hầu như,

có vẻ như, có lẽ, chẳng lẽ, (chỉ

độ tin cậy thấp)  Ví dụ: Hôm

nay, có lẽ trời mưa.

b) Những yếu tố tình thái gắn với

ý kiến của người nói, như: theo

tôi, theo ý tôi, theo ý anh, ý ông

ấy, theo anh, Ví dụ: Làm như

vậy, theo ý tôi, là tốt rồi.

c) Những yếu tố tình thái chỉ thái

độ của người nói với người nghe,

như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây,

đấy, (đứng cuối câu) Ví dụ:

Tớ đi nhé.

- Yêu cầu HS đặt 1 câu với mỗi

trường hợp trên (gọi 3 em lên

bảng làm), cả lớp làm vào tập và

quan sát, nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Cho HS áp dụng làm bài tập 1 a,

c, d (SGK, tr 19)

- Chiếu lên máy nội dung các bài

tập trên, yêu cầu HS đọc kĩ, làm

việc cá nhân (đứng tại chỗ nêu

thành phần tình thái có trong các

- HS có thể đặt các câu sau:

+ Chắc chắn đó là bạn Lan.

+ Hình như đó là bạn Lan.

+ Theo anh, sự việc ấy như thế

nào ? + Theo tôi, anh ấy nói thế là đúng

+ Cháu chào bác ạ.

+ Cháu chào bác ạ ! + Các em hãy cố gắng học tập

nhé !

*HS làm BT áp dụng (Bài tập 1a, 1c, 1d, SGK, tr 19) :

- Quan sát, đọc và tìm các thành phần tình thái có trong bài tập theo yêu cầu :

+ 1a : có lẽ

* Bài tập áp

dụng (Bài tập 1

a, c, d - SGK, tr 19)

Trang 5

câu trên, lớp bổ sung, sửa chữa.

*Hđ3: H/D HS tìm hiểu thành

phần cảm thán:

- Chiếu lên máy nội dung các ví

dụ a, b (SGK, tr, 18, mục II), cho

HS quan sát và đọc, trả lời câu

hỏi:

(?) Các từ “Ồ”, “Trời ơi” trong 2

câu vừa đọc có chỉ sự vật hay sự

việc gì không?

(?) Nhờ những từ ngữ nào trong

câu mà chúng ta hiểu được tại sao

người nói kêu ồ hoặc trời ơi ?

(?) Các từ “Ồ”, “Trời ơi” trong 2

câu vừa đọc được dùng để làm gì?

+ 1c : hình như + 1d : chã nhẽ

- Các từ “Ồ”, “Trời ơi” trong 2

câu trên không chỉ sự vật hay

sự việc gì cả

- Chúng ta hiểu được tại sao

người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi

là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này Chính những phần câu tiếp theo sau các tiếng

đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán

- Các từ Ồ, Trời ơi không dùng

để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình :

+ Ồ : tâm trạng ngạc nhiên, vui

sướng khi nghĩ đến thời gian đã

II.THÀNH PHẦN CẢM THÁN:

1/ Tìm hiểu

ví dụ :

SGK/tr.18

Trang 6

- Các từ “Ồ”, “Trời ơi” trong 2

câu vừa phân tích được gọi là

thành phần cảm thán Vậy thành

phần cảm thán được dùng để làm

gì?

- Chốt ý 2 nội dung Ghi nhớ

(SGK,tr 18)

- GV lưu ý HS : Thành phần cảm

thán có sử dụng các từ ngữ (chao

ôi, ôi, a, á, ơi, trời ơi,… và có

điểm riêng là nó có thể tách riêng

theo kiểu câu đặc biệt Khi tách

riêng ra như vậy, nó là câu câu

thán (VD: Than ôi! Thời oanh liệt

nay còn đâu?) khi đứng trong

trong một câu cùng các thành phần

câu khác thì phần cảm thán

thường đứng ở đầu câu Thành

phần câu đứng sau giải thích cho

tâm lí của người nói ở thành phần

cảm thán (VD: Ơi hoa sen đẹp của

bùn đen!)

- Cho HS áp dụng làm bài tập 1 b

(SGK, tr 19)

- Chiếu lên máy nội dung bài tập

trên, yêu cầu HS đọc kĩ, làm việc

cá nhân (đứng tại chỗ nêu thành

phần cảm thán có trong câu trên,

lớp bổ sung, sửa chữa

qua: độ ấy vui

+ Trời ơi : cảm xúc tiếc rẻ của

anh thành niên (thời gian còn lại

quá ít: chỉ còn 5 phút).

- Được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận, )

- Đọc ý 2 nội dung Ghi nhớ

(SGK,tr 18)

2/ Ghi nhớ

(SGK/ý2/tr.18)

Trang 7

*Hđ4: H/D HS tìm hiểu thành

phần biệt lập:

- Cho HS quan sát lại các ví dụ

vừa tìm hiểu (mục I, II)

(?) Cả 2 thành phần tình thái và

cảm thán vừa tìm hiểu có tham gia

vào việc diễn đạt nghĩa sự việc

của câu và cấu trúc ngữ pháp của

câu không?

- Người ta gọi thành phần tình

thái và thành phần cảm thán là

các thành phần biệt lập Vậy em

hiểu thành phần biệt lập là gì?

- Chốt ý 3 Ghi nhớ (SGK/tr 18)

*Hđ5: H/D HS luyện tập:

- Cho Hs đọc kĩ các thành phần

tình thái đã cho trong Bài tập 2 và

yêu cầu 1 HS lên bảng sửa (cả lớp

làm vào tập và nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- Gv chốt.

- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (2

bàn quay lại/1 nhóm/3phút) Bài

tập 3, yêu cầu đại diện vài nhóm

trình bày ý kiến bài làm của nhóm

mình

- GV cùng cả lớp chốt lại ý đúng

*HS làm BT áp dụng (Bài tập 1b SGK, tr 19) :

- Quan sát, đọc và tìm các thành phần cảm thán có trong bài tập theo yêu cầu :

+Chao ôi (thành phần cảm thán)

- Quan sát lại các ví dụ và 2 mục

ghi nhớ vừa tìm hiểu (I, II)

- Cả 2 thành phần tình thái và

cảm thán

+ Đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

+Đều không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp của câu

- Thành phần biệt lập là

những thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

- HS đọc ý 3 Ghi nhớ (SGK/tr

18)

* BT 2/tr.19: Xếp các từ ngữ

theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn) :

 Dường như / hình như / có vẻ

như  có lẽ  chắc là chắc

III.THÀNH PHẦN BIỆT LẬP:

Trang 8

của bài tập này.

- Gv cho Hs tham khảo 2 đoạn văn

sau để HS dựa vào đó mà viết

đoạn văn theo yêu cầu BT 4:

+ Đọc “Trong lòng mẹ” của nhà

văn Nguyên Hồng, ta bắt gặp hình

ảnh một em bé mồ côi bố, phải xa

mẹ, sống thui thủi cô đơn giữa sự

ghẻ lạnh, cay nghiệt của bà cô Em

phải chịu những ngày tháng đau

khổ, tủi nhục Nhưng trong những

ngày tháng đau khổ ấy, trái tim

yêu thương của em vẫn dành cho

mẹ một cách đằm thắm và trọn

vẹn Cuộc gặp gỡ mẹ sau một năm

trời xa cách là một niềm hạnh

phúc vô bờ Ôi, thật không gì bằng

khi được sống trong vòng tay yêu

thương của mẹ

+ Đọc Truyện Kiều của Nguyễn

Du, chắc chắn không ai không

thương xót cho số phận của nàng

Kiều - một người con gái tài hoa

bạc mệnh Có thấu hiểu quãng đời

mười lăm năm lưu lạc của nàng thì

chúng ta mới thấy hết sự tàn bạo,

độc ác của tầng lớp thống trị lúc

bấy giờ Hỡi ôi, một xã hội chỉ

biết chạy theo đồng tiền, sẵn sàng

hẳn  chắc chắn.

* BT3/tr.19: Những từ người

nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy:

(1) Chắc : trung bình.

(2) Hình như : độ tin cậy thấp

nhất

(3) Chắc chắn: độ tin cậy cao

nhất

- Tác giả dùng từ “chắc” vì

niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:

+ Theo tình cảm huyết thống, sự việc sẽ diễn ra như vậy

+Do thời gian và ngoại hình có thể sự việc sẽ diễn ra khác đi một chút.

* BT 4:(HS dựa vào vb : Tiếng

nói của văn nghệ, vận dụng

thành phần tình thái, cảm thán

vừa học, nêu cảm xúc của mình

về 1 tp văn nghệ mà mình yêu thích)

* Ghi nhớ

(ý 3/ SGK/tr.18)

IV LUYỆN TẬP

Trang 9

chà đạp lên mọi nhân phẩm, giá trị

của con người Đúng là một xã

hội bất nhân, thối nát mà Nguyễn

Du muốn lột trần bộ mặt thật của

nó Nhưng ở đó, Truyện Kiều

cũng là sự bênh vực, xót thương

cho số phận nhỏ nhoi bị vùi dập

Chắc hẳn đại thi hào Nguyễn Du

phải đau lòng lắm khi viết ra

những nỗi đau, sự bất công trong

xã hội mà ông đã sống và chứng

kiến

IV CỦNG CỐ - H Ư ỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Cho Hs chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” : chia lớp làm hai đội (A – B), mỗi đội 3 em,

trong thời gian 2 phút, đội nào đặt câu có sử dụng thành phần biệt lập tình thái và cảm thán nhiều hơn và đúng thhì thắng cuộc (lần lượt từng em trong mỗi đội thay phiên nhau đặt câu)

- Chốt nội dung bài học theo sơ đồ sau:

Các thành phần biệt lập

Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

Thành phần tình thái (Được dùng để

thể hiện cách nhìn của người nói đối

với sự việc được nói đến trong câu)

Thành phần cảm thán (Được dùng

để bộc lộ tâm lý của người nói: vui, buồn, mừng, giận, )

Trang 10

- Lưu ý Hs cần biết sử dụng linh hoạt các thành phần biệt lập tình thái và cảm thán trong giao tiếp hằng ngày (nói, viết), đặc biệt là trong quá trình làm văn tự sự hoặc nghị luận

*Về nhà học kĩ bài ; chép và học thuộc lòng ghi nhớ Tiếp tục làm BT4/19

-Soạn bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ” Đọc kĩ văn bản: Bệnh lề

mềTrả lời 4 câu hỏi trong SGK/tr 20, 21.

Ngày đăng: 15/05/2019, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w