Tuy nhiên, người ta, nhất là không thể thụ động chờ đợi tương lai, càng không thể đi tới tương lai bằng hai bàn tay trắng, nghĩa là phải chuẩn bị cho mình một hành trang cần thiết, đặ[r]
Trang 1Tiết 103
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP.(Tiếp)
Vi Phương Hoa-THCS An Phú
Trang 2III Thành phần gọi - đáp:
1 Ví dụ:
a Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà
nghe rát thế không?
b Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi Một người đàn bà
mau miệng trả lời :
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ
2 Trả lời câu hỏi:
-Từ “này”
-Cụm từ “thưa ông”
-Những từ ngữ “này, thưa ông” không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệt lập
Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập
hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
dùng để gọi tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp
dùng để đáp
duy trì cuộc thoại -
duy trì quan hệ giao tiếp.
Trang 3VI Thành phần phụ chú:
1 Ví dụ:
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa
con duy nhất của anh, chưa đầy 1 tuổi.
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
c) Lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới – nhận ra điều đó
d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ )
2 Trả lời câu hỏi:
(1) Khi lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu không đổi
vì các từ ngữ đó là các thành phần biệt lập, nó không nằm trong cấu trúc
cú pháp của câu.
(2) - Cụm từ in đậm VD (a) bổ sung một số chi tiết cho cụm từ "đứa
con gái đầu lòng“
- Cụm từ in đậm VD (b) bổ sung một số chi tiết cho điều suy nghĩ
riêng của nhân vật "tôi"
* TP bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu ở VD c,d:
VD c) những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới
VD d) có ai ngờ
Trang 4TP phụ chú: Dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu
(3) Dấu hiệu nhận biết thành phần phụ chú:
TP Phụ chú đặt giữa:
(VDa) – Dấu gạch ngang và
dấu phẩy
(VDb) – 2 dấu phẩy.
(VDc) – 2 dấu gạch ngang
(VDd) – Dấu ngoặc đơn
- Sau dấu 2 chấm
* Ghi nhớ: (SGK)
Trang 5* Luyện tập:
Bài tập 1
a Từ dùng để gọi:
b Từ dùng để đáp:
c Quan hệ:
d Thân mật:
Bài tập 2:
a Cụm từ dùng để gọi:
b Đối tượng hướng tới của sự gọi:
này vâng trên (nhiều tuổi) - dưới (ít tuổi) Làng xóm láng giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ.
bầu ơi tất cả các thành viên trong cộng
đồng người Việt.
Trang 6Bài tập 3:
a TP phụ chú
b TP phụ chú “
c TP phụ chú "những người chủ thực sự của đất
nước trong thế kỷ tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ"
d Các TP phụ chú và tác dụng của nó
- Thành phần phụ chú "có ai ngờ" thể hiện sự ngạc
nhiên của nhân vật trữ tình "tôi"
- TP phụ chú
"kể cả anh" giải thích cho cụm từ
“mọi người"
các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc
biệt là những người mẹ" giải thích cho cụm từ "những
người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này"
" thương quá đi thôi" thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình "tôi" với nhân vật "cô bé nhà bên"
Trang 7Bài tập 4:
- Các tp phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
Trang 8Bài tập 5: Đoạn văn gợi ý.
Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại và tuổi trẻ bao giờ cũng hướng tới
tương lai, tương lai đó là những gì chưa có trong hôm nay, nhưng chính
vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con người, nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tương lai mà con người có thể vượt qua mọi khó khăn trở ngại để tiếp tục sống 1 cách có ích hơn Tuy nhiên, người ta, nhất là không thể thụ động chờ đợi tương lai, càng không thể
đi tới tương lai bằng hai bàn tay trắng, nghĩa là phải chuẩn bị cho mình một hành trang cần thiết, đặc biệt là hành trang tình thần để có thể vững bước tới tương lai, hành trang tinh thần đó là tri thức, kĩ năng, thói quen; được coi là điều kiện cần và đủ để có thể tự tin trước mạng thông tin
toàn cầu, trước hội nhập thế giới với tính kỉ luật và cường độ lao động cao
* TP phụ chú (gạch chân) - Giải thích cho "tương lai"
- Giải thích cho "hành trang tinh thần"