1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 19: Các thành phần biệt lập

5 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập gọi-đáp, phụ chú trong câu; biết đặt câu có thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú.. Trong những từ ngữ

Trang 1

Tiết: 104 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Ngày soạn: 8/2

Ngày dạy: 10/2

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt

lập gọi-đáp, phụ chú trong câu; biết đặt câu có thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng các thành phần biệt lập

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng và đặt câu có sử dụng các

thành phần trên

B.PHƯƠNGPHÁP: Đàm thoại, thảo luận, thực hành

C CHUẨN BỊ:

1 Giáoviên: Soạn bài, ví dụ, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

D TIẾN TRÌNH:

I Ổn định: 1’ Sĩ số: Vắng:

II Bài cũ: 2’ ? Thành phần biệt lập của câu là gì?

? Xác định thành phần tình thái, cảm thán trong các câu sau:

a) Phiền một nỗi, anh ấy lại quá thương con.

b) Chao, đường còn xa lắm!

III Bài mới:

Trang 2

1.Đặt

vấnđề:

1’ GV nhận xét bài cũ, chuyển ý giới thiệu bài mới

2.Triểnkhai:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu thành phần gọi - đáp.

* GV dùng bảng phụ ghi 2 ví dụ trong

SGK, cho HS quan sát

? Trong 2 từ in đậm, từ nào dùng để gọi, từ

nào dùng để đáp?

? Những từ dùng để gọi – đáp có tham gia

diễn đạt ý nghĩa sự việc của câu hay

không? (Không)

? Trong những từ ngữ gọi – đáp ấy, từ ngữ

nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ

ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại

đang diễn ra?

? Vậy công dụng của thành phần gọi – đáp

là gì?

* HS trả lời ghi nhớ 1

* GV nhận xét, bổ sung thêm:

- Phần gọi: dùng để thu hút sự chú ý của

người nhận lời

I Thành phần gọi – đáp

1 Ví dụ:

- Này: dùng để gọi -> dùng để tạo

lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp

- Thưa ông: dùng để đáp -> dùng

để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại

2 Ghi nhớ 1: SGK

Trang 3

- Phần đáp: hồi âm phần gọi, xác nhận đã

tiếp nhận lời

Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu thành phần phụ chú

* GV dùng bảng phụ ghi 2 ví dụ trong

SGK, cho HS quan sát

? Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự

việc của các câu trên có thay đổi không?

Vì sao?

(Không thay đổi vì các từ ngữ in đậm là

thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó

nằm ngoài cấu tríc ngữ pháp của câu)

? Câu a), các từ in đậm được thêm vào để

chú thích cho cụm từ nào?

? Trong câu b), cụm chủ vị in đậm, chú

thích cho điều gì?

? Các từ in đậm được gọi là thành phần

phụ chú Em có nhận xét gì về vị trí của

những từ này? (không bao giờ đứng đầu

câu)

? Từ bài tập trên, em rút ra bài học gì về

thành phần phụ chú?

* HS trả lời ghi nhớ 2

II Thành phần phụ chú

1 Ví dụ:

a) – và cũng là đứa con duy nhất của anh- chú thích cho cụm từ “

đứa con gái đầu lòng”

b) tôi nghĩ vậy – chú thích cho điều

suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”

2 Ghi nhớ 2: SGK

Trang 4

* GV nhận xét, bổ sung:

- Thành phần phụ chú còn gọi là phần chú

thích

Hoạt động 3: (15’) Hướng dẫn luyện tập.

? Tìm thành phần gọi – đáp và cho biết từ

nào dùng để gọi, đáp, quan hệ?

* HS: lên bảng làm

* GV nhận xét, cho điểm

? Tìm thành phần gọi – đáp và cho biết lời

gọi – đáp hướng tới ai?

? Tìm thành phần phụ chú và cho biết

chúng bổ sung điều gì?

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Từ dùng để gọi: Này

- Từ dùng để đáp: Vâng

- Quan hệ giữa người gọi và người đáp: quan hệ trên dưới, thân mật

2 Bài tập 2:

- Thành phần gọi đáp: Bầu ơi

- Đây là lời gọi hướng tới mọi người nói chung

3 Bài tập 3:

a) - kể cả anh- giải thích cho cum từ

“mọi người”

b) – các thầy cô giáo người mẹ -

giải thích cho cụm từ “những người cánh cửa này”

c) - những người chủ tới - giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”

d) – có ai ngờ - thể hiện thái độ

Trang 5

? Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗi

câu trong bài tập 3 liên quan đến những từ

ngữ nào trước đó?

tôi

- thương thương quá đi thôi - thể

hiện tình cảm mến thương của người nói

4 Bài tập 4:

- Các thành phần phụ chú liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm

vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau

IV Củngcố: 2’ GV khái quát, hệ thống lại toàn bộ đặc điểm và công dụng

của các thành phần biệt lập đã học

V Dặn dò: 4’ - Học thuộc lòng ghi nhớ SGK

- Hoàn thiện các bài tập, làm bài tập 5: viết đoạn văn có sử dụng các thành phần biệt lập: phụ chú

- Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số 5 (Văn nghị luậnvềvấnđềxãhội)

- Xem và tham khảo các đề trong SGK trang 33-34

VI Bổsung:

Ngày đăng: 15/05/2019, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w