1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 12

39 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 56: Tính Nhân Một Số Với Một Tổng
Người hướng dẫn GV. Trịnh Thị Oanh
Trường học Trường Tiểu học Cái Keo
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cái Keo
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biểu thức có dạng làmột số nhân với một tổng , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức -GV giao các bài tập trong SGK -Gọi HS đọc các yu cầu của các bài tập Bài 1: - Bài tập yêu cầu c

Trang 1

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập

GVkiểm tra vở bài tập về nhà

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: ( 30’ )

a.Giới thiệu bài :

HĐ1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu

10dm22cm2 = 1002cm2

10000cm2 = 1000m2

- 2HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làmbài vào nháp

- Bằng nhau

- HS lắng nghe

- HS đọc.4 x 3 + 4 x 5

Trang 2

-GV kết luận

-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số với

một tổng , chúng ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy viết

biểu thức a nhân với tổng đó

-Biểu thức có dạng làmột số nhân với một

tổng , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-GV giao các bài tập trong SGK

-Gọi HS đọc các yu cầu của các bài tập

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân

với một tổng :

GV nhận xét

Bài 2:

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của biểu

thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một

số nhân với một tổng

-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên , em thấy

cách nào thuận tiện hơn ?

38 x 6 + 38 x 4 = ?

C1: 38 x 6 + 38 x 4 =228 + 152 = 380

HS nêu :Khi nhn một số với một tổng, ta

có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.

Trang 3

= 38 x 10 = 380

-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2

- GV yêu cầu HS làm bài theo mẫu

* GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân

với một tổng , một tổng nhân với một số

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài cho tiết sau

2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vàobảng nhóm

* 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310

5 x 38 + 5 x 62 = 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500

-Có thể lấy từng số hạng của tổng nhânvới số đó rồi cộng các kết quả lại vớinhau

-2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theo dõi

và nhận xét -HS cả lớp

TIẾT 2 : LỊCH SỬ

Bài 12: CHÙA THỜI LÝ

I MỤC TIÊU:

- Biết những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý

GDBVMT: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường ( GV liên hệ bản thân HS).

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Vì sao khi vua Lê Long Đỉnh mất, các

quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên

làm vua ?

- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết

định rời đô từ đâu về đâu ?

- Nh Lý đã xây dựng kinh thành Thăng

Long như thế nào ?

* GV nhận xét

2 Bài mới : ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Trên đất nước ta hầu như làng nào

cũng có chùa, chùa là nơi thờ phật Vậy

tại sao đạo phật và chùa chiền ở nước ta

phát triển mạnh như vậy ? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài chùa thời Lý

b Nội dung:

- Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trongtriều nhà Lê Ông vốn là người thông minh,văn võ đều tài, đức độ cảm hóa lòng người.Khi Lê Long Đỉnh mất, các quan trong triềutôn Lý Công Uẩn lên làm vua

- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết địnhrời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên

là thành Thăng Long

- Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đãcho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đềnchùa Nhân dân tụ họp ngày một đông ; tạonên nhiều phố phường vui tươi, nhộn nhịp

Hoạt động 1 ( 10’ )

Đạo phật khuyên làm điều thiện tránh điều ác

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ đạo

phật… rất thịnh đạt

- Hỏi : Đạo phật du nhập vào nước ta từ

bao giờ và có giáo lí như thế nào ?

- Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật ?

* GV tổng kết HĐ1:

Đạo phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo

phật du nhập vào nước ta từ thời phong

kiến phương Bắc đô hộ Vì gio lý của đạo

phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ,

lối sống của dân ta nên sớm được nhân

dân tiếp nhận và tin theo.

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmSGK

- Đạo phật du nhập vào nước ta từ rất sớm.Đạo phật khuyên người ta biết yêu thươngđồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, giúp

đỡ người gặp khó khăn, không được đối sử

ác với loài vật,…

- Vì giáo lí của đạo phật phù hợp với lốisống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớmđược nhân dân ta tiếp nhận và tin theo

Hoạt động 2 ( 5’ )

Trang 5

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả

lời câu hỏi

+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời

Lý, đạo phật rất thịnh đạt ?

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời

* GV kết luận:

Dưới thời Lý, đạo phật rất phát triển và

được xem là Quốc giáo.( Là tôn giáo cuả

+ Chùa mọc lên khắp nơi, năm 1031, triềuđình bỏ tiền xây dựng 950 ngôi chùa, nhândân cũng đóng góp tiền xây chùa

Hoạt động 3 ( 5’ )

Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân

- GV yêu cầu HS đọc Sgk và trả lời câu

hỏi: Chùa gắn với đời sống sinh hoạt văn

hóa của nhân dân ta như thế nào ?

- HS làm việc cá nhân

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, lànơi tế lễ của đạo phật cũng là trung tâm vănhóa của làng xã Nhân dân đến chùa lễ phật,hội họp, vui chơi

HOạt động 4 ( 10’ )

Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh ảnh, tài

liệu về các ngôi chùa thời Lý mà tổ mình

sưu tầm được

- Yêu cầu đại diện các tổ lên thuyết minh

về bức tranh mà mình sưu tầm được

- GV tổng kết, khen ngợi các tổ sưu tầm

được nhiều tư liệu và biết giới thiệu về tư

liệu mà mình sưu tầm hay

GDBVMT: Vì sao chúng ta lại phải bảo

vệ chùa ?

- Các nhóm trình bày tranh ảnh, tư liệu của

tổ mình sưu tầm được

- Đại diện tổ lên bảng trình bày

GDBVMT: Vẽ đẹp của ngôi chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có thái độ hành vi giữ sự sạch sẽ cảnh quan môi trường.

3 Củng cố: ( 5’)

- GV yêu cầu HS nêu

Trang 6

+ Theo em những ngơi cha thời Lý còn đến ngày nay có giá trị như thế nào đối với vănhóa dân tộc.

2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Mây được hình thành như thế nào ?

2) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới: ( 30’ )

* Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ

-3 HS trả lời

+ Mây được hình thành từ hơi nước bayvào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh.+ Hiện tượng nước biến đổi thành hơinước rồi thành mây, mưa Hiện tượng đóluôn lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàncủa nước trong tự nhiên

Nước

Trang 7

Hoạt động 1

Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói sự bay

hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

* Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo

định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 /

SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?

3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?

-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,

-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung, nhận xét

-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào

hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước ?

-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,

-HS lắng nghe

-HS hoạt động nhóm

1) HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển.+Hai bên bờ sông có làng mạc, cánhđồng

+Các đám mây đen và mây trắng

+Những giọt mưa từ đám mây đen rơixuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đóchảy ra suối, sông, biển

+Các mũi tên

2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơi nước.Hơi nước liên kết với nhau tạo thànhnhững đám mây trắng Càng lên cao cànglạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành nhữngđám mây đen nặng trĩu nước và rơi xuốngtạo thành mưa Nước mưa chảy tràn lantrên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắt đầuvòng tuần hoàn

-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.-HS bổ sung, nhận xét

-HS lên bảng viết tên

Mây đen Mây trắng

Mưa Hơi nước

Nước -HS lắng nghe

Trang 8

biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi

nước Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo

thành những hạt nước nhỏ li ti Chúng kết

hợp với nhau thành những đám mây trắng.

Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nen các

hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà

chúng ta nhìn thấy là những đám mây đen.

Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa Nước

mưa đọng ở ao, hồ, sông, biển và lại không

ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn.

* Mục tiêu: HS viết vẽ và trình bày sơ đồ

vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

* Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát

hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu

vào giấy A4

-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn

-Gọi các đôi lên trình bày

-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi

tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng

tụ

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ

đẹp, đúng, có ý tưởng hay

-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ

vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên

bảng

-GV gọi HS nhận xét

Hoạt động 3 Trò chơi: Đóng vai.

Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp với

từng tình huống

Cách tiến hành:

-GV có thể chọn các tình huống sau đây để

tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể

-Thảo luận đôi

-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu

Trang 9

cách giải quyết khác nhau phù hợp với đặc

điểm của từng địa phương

HS nêu nội dung bài học

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng

và Bắc để thể hiện điều đó

* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ

nữ đang rất vội vứt túi rác xuống conmương cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói gìvới bác ?

* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường

đi học về, Lâm thấy một bạn đang chotrâu vừa uống nước vừa phóng uế xuốngsông Hải nói: “Sông này nhỏ, nướckhông chảy ra biển được nên không sợgây ô nhiễm” Theo em Lâm sẽ nói thếnào cho Hải và bạn nhỏ kia hiểu

- HS thể hiện theo nội dung thảo luận

Trang 10

Dành cho HS khá, giỏi: Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )

+ Gọi HS nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt

kiệm thời giờ”

+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày

che chở của cha mẹ đối với mình? Là

người con trong gia đình, Em có thể làm

-Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon

em vừa được thưởng?

- “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm

của đứa cháu đối với mình?

-GV : Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà,

Hưng là một đứa cháu hiếu thảo

Hoạt động3

Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/18-19)

-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:

Cách ứng xử của các bạn trong các tình

huống sau là đúng hay sai? Vì sao?

GV yêu cầu một nhóm nêu tình huống,1

HS nêu yêu cầu-HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)-1 nhóm nêu tình huống,1 nhóm xử lí tìnhhuống

Trang 11

-GV kết luận:

+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống

b); Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình

huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và

bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan

tâm đến ông bà, cha mẹ

Hoạt động 4

Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/19)

-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và

nhận xét về việc làm của nhỏ trong tranh

-GV kết luận về nội dung các bức tranh

và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù

hợp

-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

4.Củng cố - Dặn dò:(3')

-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)

Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ,

bài hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện

về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

HS Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/19)-Nhóm 1, 2, 3, 4 : Tranh 1

-Nhóm 5,6, 7, 8 : Tranh 2-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Biết đọc bài văn giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực

và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời được các câu hỏi 1, 2,

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài có

chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

-Chú ý các câu sau:

+Bạch thái Bưởi/ mở của người Hoa/ đã

độc chiếm các đường sông miền Bắc.

+Trên mỗi chiếc tàu, cho chủ tàu.

+Chỉ trong mười năm người cùng thời.

-Gọi HS đọc phần chú giải

Đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi

nghề, trắng tay, không nản chí, độc chiếm,

thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hùng,…

HĐ2:(12') Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào

+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

đã làm gì?

+Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một

người có chí?

+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học.+Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí.+Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến TrưngNhị

+Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đến ngườicùng thời

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

HS nêu+Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm

HS nêu ý kiến+Thành của ông là khách đi tàu của ôngngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa,

Trang 13

điểm nào?

+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh

ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?

+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu

người nước ngoài là gì?

+Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi

+Em hiểu Người cùng thời là gì?

+Nội dung chính của phần còn lại là gì?

-Nội dung chính của bài là gì?

-Ghi nội dung chính của bài

HĐ3:( 5') Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

1,2

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:(5')

-Gọi HS đọc lại toàn bài

-Hỏi: -Qua bài tập đọc , em học được điều

+Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnhtranh với chủ tàu nước ngoài là do ông biếtkhơi dậy lòng tự hào dân tộc của ngườiViệt Nam

+Tên những con tàu của Bạch Thái Bườiđều mang tên những nhân vật, địa danh lịch

sử của dân tộc Việt nam

Trang 14

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa ( BT1 ) ; hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2) ; điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẳn bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu

một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị

lực của con người và biết dùng những từ

ny khi nĩi, viết

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí, chí

-3 HS lên bảng đặt câu

-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

-Nhận xét câu bạn viết trên bảng

Trang 15

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi

-Gọi HS phát biểu và bổ sung

-Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là

nghĩa như thế nào?

+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là

nghĩa của từ gì?

+Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là

nghĩa của từ gì?

*Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu

với các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí

tình Để các em hiểu nghĩa và cách sử

dụng từng từ

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Nguyễn Ngọc Kí l một thiếu niên giàu

nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn

nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập

viết bằng chân Quyết tâm của em làm cô

giáo cảm động, nhận em vào học Trong

quá trình học tập, cũng có lúc Kí thiếu

kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và các

bạn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí

học hành Cuối cùng, Kí đã vượt qua mọi

khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học

danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí đạt nguyện

vọng trở thành một thầy giáo và được

từ nghị lực

+Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từkiên trì

+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó lànghĩa của từ kiên cố

+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩacủa từ chí tình chí nghĩa

-Đặt câu:

*Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.

*Kin trì thì làm việc gì cũng thành công.

*Lâu đài xây rất kiên cố.

*Cậu nói thật chí tình.

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằngbút chì vào vở bài tập

-Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng.-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 16

tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa

của 2 câu tục ngữ

-Giải nghĩa đen cho HS

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

b/ Nước lã mà vã nên hồ.

c/ Có vất vã mới thanh nhàn.

-Gọi HS pht biểu ý kiến và bổ sung cho

đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ

-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng

-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau

về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ

-Lắng nghe

+ Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả, người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

+ Từ nước lã mà làm thành hồ (bột lõng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.

+ Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

-Tự do pht biểu ý kiến

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức Khuyên

người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian namthử thách con người, giúp con người đượcvững vàng, cứng cỏi hơn

Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn

tay trắng Những người từ tay trắng mà làm

nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâmphục

c/ Có vất vã mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên người ta phải vất vã mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt

TIẾT 3: TOÁN

Trang 17

Bài 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

II CHUẨN BỊ:

- Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

-Gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài

tập

-Chữa bài , nhận xét và cho điểm

3.Bài mới: ( 30’ )

Giới thiệu bài

a.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức :

3 x ( 7 – 5) v 3 x 7 – 3 x 5

Tiến hành tương tự như tiết 56

b Quy tắc nhân một số với một hiệu

Tiến hành tương tự như tiết trước

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một

hiệu , ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hy viết

biểu thức nhân với hiệu

-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số

nhân với một hiệu, còn có cách viết nào khác

? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-3 HS lên bảng , HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

26 x 11 = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

35 x 101 = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535

123 x 101 = 123 x 100 + 123 x 1 =

12300 + 123 = 12423

-HS nghe

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ

và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau -HS viết a x ( b – c )

-HS viết a x b – a x c

- HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô

Trang 18

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi.

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Bài toán cho em biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả

trứng, chúng ta phải biết điều gì

-Vì 9 = 10 – 1

- GV yêu cầu HS làm bài

47 x 9 = 47 x 10–47 x 1 = 470 – 47 =423

24 x 99 = 24 x 100 – 24 x 1 = 2400 – 24 = 2376

Trang 19

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào

vở

( 7 – 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6-Khi thực hiện nhân một hiệu với một số

ta có thể lần lượt nhân số bị trừ , số trừcủa hiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả chonhau

-2 HS nêu trước lớp , cả lớp theo dõi ,nhận xét

TIẾT 4: ĐỊA LÍ

Bài 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của dồng bằng Bắc Bộ:

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ ): Sông Hồng, sông Thái Bình

GDBVMT: Trong hoạt động 2, hoạt động 3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ việt nam, lược đồ phía Bắc

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

GV yêu cầu HS nêu :

+ Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc

Bộ ?

HS trả lời

+ Rừng ở vùng này bị khai thác cạn kiệt,diện tích đất trồng, đồi trống, đồi núi trọctăng lên Trồng rừng để che phủ đất trống,

Ngày đăng: 08/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 12
2 Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? (Trang 7)
Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 12
Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu (Trang 8)
Hình phạt vui vớ những HS phạm luật. - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 12
Hình ph ạt vui vớ những HS phạm luật (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w