Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. Phương pháp kĩ thuật dạy học.. Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp dạy học nhóm.[r]
Trang 1DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Tiết 1 - Bài 1 - MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
Ngày soạn: 7/8/2018
số HS
Số vắng
- Trình bày được nội dung, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu của Menđen
b, Về kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
- Đọc và tìm hiểu trứơc bài mới
3 Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp - tìm tòi; Trực quan; Dạy học nhóm.
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
*Đặt vấn đề vào bài mới (2 phút)
Từ lớp 6 – lớp 8, chương trình Sinh học THCS dành để giới thiệu về Sinhhọc cá thể Sang lớp 9, học sinh sẽ được tìm hiểu những lĩnh vực rất mới của Sinhhọc: Di truyền và biến dị; Sinh vật và môi trường
Có rất nhiều nhà nghiên cứu cùng tham gia vào lĩnh vực di truyền học Tuynhiên, người đi tiên phong, người đặt nền móng cho bộ môn này chính là Menden
c, Dạy nội dung bài mới
Trang 2GV giải thích: Đặc điểm giống bố,
mẹ hiện tượng DT; đặc điểm khác
bố, mẹ là hiện tượng biến dị
- y/c hs trình bày nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của DT học
HS: Trả lời
GV: gọi hs nx bổ sung gv kết luận
Hoạt động 2
Mt: HS hiểu và trình bày được
phương pháp n/c DT của Menđen
- y/c hs quan sát H1.2: NX đặc điểm
của từng cặp tính trạng đem lai
HS: Trả lời câu hỏi: Nêu sự tương
phản
GV: ? Nêu phương pháp n/c của
Menđen
- gv nhấn mạnh tính độc đáo của
phương pháp n/c của Menđen và
giải thích vì sao chọn Đậu Hà Lan
HS: Lấy VD minh hoạ
GV: Giới thiệu 1 số kí hiệu SGK
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vậtchất, cơ chế, tính quy luật của hiệntượng di truyền và biến dị
II/ Menđen- người đặt nền móng cho di truyền học
Nội dung cơ bản của phương phápphân tích các thế hệ lai:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủngtương phản, rồi theo dõi sự DTriêng rẽ của từng cặp tính trạng đótrên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tíchcác số liệu thu được Từ đó rút raquy luật DT các tính trạng
III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của Di truyền học.
1, Một số thuật ngữ:
(SGK-6)
2, Một số kí hiệu:
P: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: giao tử :
♀: Cá thể (giao tử) cái
♂: Cá thể (giao tử) đực F: Thế hệ con
* Kết luận chung : sgk- tr7
Trang 3HS : Nêu kết luận chung
d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Di truyền, biến dị
- Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiển của di truyền học?
- Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
- Lấy ví dụ về tính trạng, cặp tính trạng tương phản ở người?
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài cũ
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Làm bài tập 4, GV hướng dẫn Vì thuận tiện cho việc theo dỏi sự di truyền của các cặp tính trạng
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
TIẾT 2 - BÀI 2 - LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Ngày soạn: 8/8/2018
số HS
Số vắng
Tên học sinh vắng
1 Mục tiêu
a, Về kiến thức
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng Men đen
- Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung của định luật phân li
- Giải thích được kết quả thí nghiệm của Men đen
b, Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
c, Về thái độ
- Xây dựng thế giới quan khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS
a, Chuẩn bị của GV
- Tranh phóng to hình 2.1 – 2.3
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2
Trang 4b, Chuẩn bị của HS.
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp - tìm tòi; Trực quan; Dạy học nhóm.
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Di truyền , biến dị là gì? Nêu ý nghĩa thực tiễn của DT học ?
- Phát biểu nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai VD ?
*Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại nd cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ laicủa Menđen Vậy truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào? Giớithiệu bài mới, và các phần chính của bài
c, Dạy nội dung bài mới
giới thiệu sự thụ phán nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
HS: Quan sát tranh, theo dõi và ghi
nhớ
GV: Dựa vào bảng 2, phân tích khái
niệm: Kiểu hình, tính trạng trội, tính
705
GV: y/c HS rút ra tỉ lệ k/h ở F2
- y/c hs trình bày TN của Menđen
- Tính trạng trội: Là tính trạngbiểu hiện ở F1
VD: p: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 : Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng(k/h có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
3,Nội dung quy luật phân li:
Trang 5Phút
GV: Nhấn mạnh sự thay dổi giống
làm bố, mẹ thì kết quả thu được
thay dổi không đáng kể
- y/c hs làm BT điền từ
- y/c hs nhắc lại nd quy luật phân li
HS: Nhắc lại nd quy luật
GV trên đây là thí nghiệm của Men
đen vậy ông đã giảI thích thí
nghiệm của minh như thế nào?
Hoạt động 2:
GV: Giải thích quan niệm đương
thời của Menđen về di truyền hoà
hợp
- Nêu quan niệm của Menđen về
giao tử thuần khiết
- y/c hs làm BT - sgk-9:
+ G : F1 1A : 1a
Hợp tử F2 có tỉ lệ :1AA : 2Aa :1aa
+ vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hinh
giống hợp tử AA
2 Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình
trội giống hợp tử AA
GV: chốt lại cách giải thích kết quả
Cách giải thích kết quả là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về 1 giao tử
và giữ nguyên bản chất như cơ thể
- Trong quá trình phát sinh giao tử
có sự phân li của cặp nhân tố ditruyền
- Các nhân tố di truyền được tổhợp lại trong thụ tinh
* Kết luận chung ; sgk tr 10
d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ ?
- Phát biểu nội dung quy luật phân li ?
- Men đen đã giải thích kết quả TN trên đậu Hà Lan như thế nào ?
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Trang 65 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 3 - bài 3 - LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG <tiếp theo>
Ngày soạn: 14/8/2018
số HS
Số vắng
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
* Kĩ năng sông cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
- Kĩ năng sử lý thông tin khi đọc SGK
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới, học bài trước
3 Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp - tìm tòi; Trực quan; Dạy học nhóm.
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong tiết học
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Bài này tiếp tục nghiên cứu về phép lai phân tích: Nội dung, mục đích vàứng dụng của phép lai
c, Dạy nội dung bài mới
Trang 7GV: yêu cầu hs nêu tỉ lệ các loại
hợp tử ở F2 trong TN của Menđen
F1 : 1 Aa (hoa đỏ ) 1aa ( hoa
trắng) Hoa đỏ có 2 kiểu gen AA và
Aa; ?
HS: Muốn xác định kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội đem lai
với cá thể mang tính trạng lặn
GV: Phép lai đó gọi là phép lai phân
tích; yêu cầu hs làm tiếp BT điền từ
- HS: 1- trội; 2- kiểu gen; 3- lặn;
4- Đồng hợp; 5- Dị hợp
- GV: Gọi hs nhắc lại nội dung khái
niệm
Hoạt động 2
- GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông
tin SGK, thảo luận:
III/ Lai phân tích
1, Một số khái niệm:
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ cácgen trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: KG chứa cặp gentương ứng giống nhau
- Thể dị hợp: KG chứa cặp gentương ứng khác nhau
2, Lai phân tíchKN: Là phép lai giữa cá thể mangtính trạng trội cần xác định kiểu genvới cá thể mang tính trạng lặn Nếukết quả của phép lại là đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp, còn kết quả phép lai
là phân tính thì cá thể đó có kiểugen dị hợp
- kết quả : sgk
IV/ Ý nghĩa của tương quan trội lặn
Trang 8- Nêu tương quan trội lặn trong tự
nhiên?
- Xđ tính trạng trội và tính trạng
lặn nhằm mục đích gì?
? Việc xđ độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sx?
- Muốn xác định giống có thuần
chủng hay không cần phải thực hiện
phép lai nào?
HS: Trả lời câu hỏi dựa vào thông
tin SGK
- Yêu cầu Hs đọc kết luận chung
- Trong tự nhiên mối tương quan trội- lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt nên cần xđ tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 KG tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
* Kết luận chung : sgk - trang 13
d, Củng cố, luyện tập (10 phút)
- GV hệ thống toàn bài
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Cho HS làm BT 4
- Bài tập: Ở bí, quả tròn là tính trạng trội so với quả dài Cho bí tròn lai với
bí dài, F1 đồng tính Cho F1 tự thụ phấn ta thu được kết quả ở F2 như sau: 275 quả bầu dục, 141 quả tròn, 138 quả dài Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P và F1
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Tiết 4 – Bài 4 - LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Ngày soạn: 15/8/2018
số HS
Số vắng
Tên học sinh vắng
1 Mục tiêu
a, Về kiến thức
- Nắm được các thí nghiệm của Men Đen , giải thích được kết quả thí nghiệm ,
Trang 9- Phát biểu và hiểu nội dung định luật phân li độc lập, giải thích khái niệmbiến dị tổ hợp
b, Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng tư duy lô gic, hoạt động nhóm
* Kĩ năng sông cơ bản đc giáo dục:
- Kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
- Kĩ năng xử lý thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ /ý tưởng
- Học bài cũ và tìm hiểu trứơc bài mới
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp - tìm tòi; Trực quan; Dạy học nhóm.
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong tiết học
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Chúng ta đã n/cứu phép lai 1 cặp tính trạng của Menđen Trong quá trìnhnghiên cứu ông còn có phép lai 2 cặp tính trạng và rút ra quy luật phân ly độc lập
c, Dạy nội dung bài mới
? Nêu thí nghiệm của Men đen
- Hs trả lời -> Từ kết quả thí nghiệm
P : vàng trơn x xanh nhăn
F1: vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn- F2 cho 4 kiểu
hình
- Gv cho hs hoàn thành bảng 4 sgk
- đài diện nhóm hs lên bảng làm
Chú ý tỉ lệ kiểu hình gv gợi ý cho hs
coi 32 là một phần để tính tỉ lệ các
phần còn lại
Gv treo bảng phụ sau dó gọi hs lên
bảng điền
- Gv chốt lại kiến thức từ kết quả
I Thí nghiệm của Men Đen
Trang 10Gv giải thích cho hs hiểu các tính
trạng di truyền đọc lập với nhau
Gv cho hs n/c lại két quả F2 -> trả
lời câu hỏi
? Kiêủ hình ở F2 khác với P
- Hs trả lời 2 kiểu hình
- Gv nhấn mạnh khái niệm biến dị
tổ hợp được xác định dựa vào kiểu
hình của P
- Gv y/c HS nêu kết luận chung
- Hs nêu kết luận chung
II Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lạicác tính trạng của P
- Nguyên nhân: Có sự phân li độclập và tổ hợp lại các tính trạng làmxuất hiện các kiểu hình khác P
*Kết luận chung : sgk tr16
d, Củng cố, luyện tập (10 phút)
- Hs đọc kết luận sgk
- Gv hệ thống bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài:
- Biến dị tổ hợp được xảy ra theo cơ chế nào?
- Bài tập: Tìm kết quả của phép lai: P: Aabb x aaBb
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Trang 11- Làm bài tập 3 -T16
- Nghiên cứu trước bài 5
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy.
………
……… ………
Tiết 5 - bài 5 - LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)
Ngày soạn: 21/8/2018
số HS
Số vắng
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới, học bài trứơc
3 Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp - tìm tòi; Trực quan; Dạy học nhóm.
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Trình bày nội dung kết luận phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen ?
- Biến dị tổ hợp là gì , nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
*Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Giờ trước chúng ta đã nghiên cứu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng củaMenđen Kết quả đó được giải thích như thế nào ?
c , Dạy nội dung bài mới
Thờ Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính (ghi bảng)
Trang 12- Từ kết qủa trên cho ta kết luận gì ?
- Gv cho hs nghiên cứu thông tin sgk giải
thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm
của Men Đen
- Đại diện nhóm trình bày trên hình 5 các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv : ở cơ thẻ lai F1 khi hình thành G do
khả năng tổng hợp tự do giữa A và a với
B và b như nhau -> 4 loại G có tỉ lệ
ngang nhau
- Tại sao F2có 16 tổ hợp G hay hợp tử?
- Gv hướng dẫn hs xác định tỉ lệ kiểu gen
Vàngnhăn
Xanhtrơn
XanhnhănTlệ
1AAbb2Aabb
1aaBB2aaBb
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
thảo luận các câu hỏi :
- Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú?
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập?
- HS: Sử dụng tư liệu trong bài trả lời câu
hỏi
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
III.Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
- Men đen cho rằng mỗi nhân
tố di truyền do một cặp nhân
tố di truyền quy định
- Quy ước :Gen A quy định hạt vàngGen a quy định hạt xanh Gen B quy định vỏ trơn Gen b quy định vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng trơn thuầnchủng : AABB
- Kiểu gen xanh nhăn : aabb
Trang 13 hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật PLĐL có thể giải
thích được sự xuất hiện của BDTH
GV : yêu cầu HS rút ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống
và tiến hoá
* Kết luận chung : sgk - tr19
d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Hs đọc kết luận sgk
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập 4 sgk
- Gv hệ thống bài
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài,trả lời câu hỏi sgk
- Làm lại bài tập 4 vào vở
- Đọc trước bài 6
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Tiêt 6 - Bài 6 - THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
Ngày soạn: 14/8/2018
số HS
Số vắng
Tên học sinh vắng
1 Mục tiêu
a, Về kiến thức
- Biết được cách xác định xác suất của một và hai sự
kiện xảy ra đồng thời thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ
lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
b, Về kĩ năng
- Vận dụng để giải thích tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen
Trang 14* Kĩ năng sống được giáo dục :
- Kĩ năng thu thập và sử lý thông tin SGK
- Mỗi nhóm 1 phiếu học tập theo mẫu
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm, thực hành
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Trình bày tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 ?
*Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Thực hành: Nhằm giúp HS biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ cácloại giao tử và tỉ lệ các loại kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
c, Dạy nội dung bài mới
a, Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại cầm đứng
III.Tiến hành gieo đồng kim loại
1/ Gieo một đồng kim loại
2/ Gieo hai đồng kim loại
Trang 15phút
b, Gieo 2 đồng kim loại
Tương tự như gieo một đồng thống
kê kết quả vào bảng 6.2
Có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp:
? Kết quả 6.1 với tỉ lệ các loại giao
tử sinh ra từ con lai F1 : Aa
? Kết quả 6.2 -> tỉ lệ kiểu gen F2
trong lai một cặp tính trạng
1SS : 2SN : 1NN
- Tỉ lệ kiểu gen : 1 A A : 2Aa : 1aa
Hs trả lời câu hỏi
A và a với xác suất ngang nhau
- Kết quả gieo 2 đồng kim loại có
tỉ lệ : 1SS : 2SN : 1NN
d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Gv nhận xét thái độ làm việc của từng nhóm
- Hs viết thu hoạch theo mẫu 6.1 và 6.2
Gieo hai đồng kim loại
Tiết 7- Bài 7 - BÀI TẬP CHƯƠNG I
Trang 16Ngày soạn: 28/8/2018
số HS
Số vắng
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ
- Lồng trong bài
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Các giờ trước chúng ta đã tìm hiểu phép lai một cặp tính trạng và lai haicăp tính trạng Để hiểu rõ hơn về các phép lai này chúng ta cùng tìm hiểu giờ ôntập để làm các bài tập về các phép lai này
c, Dạy nội dung bài mới
Cho đậu thân cao x đâu thân thấp ->
F1 toàn thân cao , cho F`1 tự thụ
phấn xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu
hình ở F1 và F2
Biết tính trạng chiều cao do một gen
I Hướng dẫn cách giải bài tập
a, Lai một cặp tính trạng
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P ->
Xác định tỉ lệ kiểu hình , kiểu gen ở F1 và F2
Cách giải : 4bước
- Dạng 2:
Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình
ở đời con -> Xác định kiểu gen vàkiểu hình P
Trang 17-Hs lên bảng giải bài tập
-Gv sửa sai cho bài giải của hs
Giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặptính trạng -> tích tỉ lệ của các tínhtrạng ở F1 và F2
* Dạng 2:Biết số lượng hay tỉ lệ
kiểu hình ở đời con -> Xác định kiểu gen của P
Giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ởđời con -> Xác định kiểu gen củaP
II Bài tập vận dụng
Bài1: aBài 2: dBài 3: b, d
Trang 18e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 8
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Tiết 8 - BÀI TẬP ( Tiếp)
Ngày soạn: 29/8/2018
số HS
Số vắng
Tên học sinh vắng
1 Mục tiêu
a, Về kiến thức
- Khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền biết vận dụng lí
thuyết vào giải quyết các bài tập
b, Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài tập di truyền
c, Về thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS
a, Chuẩn bị của GV
- Bảng phụ , một số bài tập ôn tập
b, Chuẩn bị của HS
- Học bài 8
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp
dạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút )
- Ở bí , cho quả dài lai với quả tròn thu được quả tròn, cho F1 giao phấn với nhau thu được 310 quả tròn, 103 quả dài, tìm kiểu gen P?
*Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút) Tiếp tục luyện tập
c, Dạy nội dung bài mới
Thờ
i
gian
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính (ghi bảng)
15
phút
Hoạt động 1:
VD1: Pt/c: hạt vàng (AA)
I Hướng dẫn cách giải bài tập
Dạng 1: Nếu (P) thuần chủng,
Trang 19hạt vàng là tính trạng trội ,
hạt xanh là tính trạng lặn
Ví dụ 4
P: hạt vàng (Aa) hạt vàng(Aa) F1: 90 hạt vàng (Aa)
và 31 hạt xanh (aa)
Vì P đồng tính hạtvàng mà thế hệ F1 xuất hiện
tính trạng hạt xanh hạt
vàng là tính trạng trội, hạt
xanh là tính trạng lặn
tương phản thì tính trạng biểuhiện đồng loạt (F1) là tính trạngtrội, tương ứng với nó là tínhtrạng lặn
*Hệ quả 1:
Nếu (P) tương phản thì tínhtrạng biểu hiện đồng loạt ở(F1) là tính trạng trội, tươngứng với nó là tính trạng lặn và(P) thuần chủng
Dạng 2:
Nếu tỷ lệ phân ly kiểu hình ở thế
hệ con lai là 3 : 1 thì tính trạngchiếm 3/4 là tính trạng trội, tínhtrạng chiếm ¼ là tính trạng lặn( hoặc tương ứng với nó là tínhtrạng lặn)
Dạng 3:
Nếu (P) đồng tính (có cùng tínhtrạng) mà thế hệ (F1) biểu hiệntính trạng tương phản với (P) thìtính trạng biểu hiện ở (P) là tínhtrạng trội, tính trạng biểu hiện ở
- Ôn lại các cách giải bài tập, luyện tập lại các ví dụ.
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 20CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ Tiết 9- Bài 8 - NHIỄM SẮC THỂ
Ngày soạn: 5/ 9 /2018
số HS
Số vắng
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài, cấu trúc NST, chức năng
của NST đối với sự di truyền tính trạng
- Tìm hiểu trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Ở những bài trước, chúng ta đã được n/cứu về sự DT của các tính trạngthông qua các phép lai của Menđen Sự DT các tính trạng đều có liên quan đếnNST có trong nhân tế bào Để hiểu rõ hơn về NST chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
c, Dạy nội dung bài mới
Thờ
i
gian
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính (ghi bảng)
*Hoạt động 1 I Tính đặc trưng của bộ
Trang 21hình dạng và kích thước giống nhau
không, 2NST này vị trí nằm xa nhau
? Trong tế bào sinh dưỡng NST
luôn tồn tại thành từng cặp tương
đồng-> được gọi là bộ NST lưỡng
bội
? Thế nào là bộ NST lưỡng bội , kí
hiệu ntn ? bộ NST đơn bội
- Gv y/c hs đọc bảng 8.8
? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội
có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài
không ( so sánh bộ NST của người
và các loài còn lại )
- Hs trả lời : Số lượng NST không
phản ánh trình độ tiến hoá của loài
- Gv y/c hs quan sát hình 8.2
? Số lượng NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm
? Mô tả hình dạng của 4 đôi NST ở
ruồi giấm (ở con đực và con cái )
- Bộ NST lưỡng bội 2n là bộ NSTchứa các cặp NST tương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NSTchứa một NST của một cặp tươngđồng
- Ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa cá thể đực và cá thể cái
Trang 22? NST co ngắn cực đại có chiều dài
và đường kính là bao nhiêu
? NST ở kì giữa gồm bao nhiêu
Cromatit, chúng có gắn với nhau
III.Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen trên
đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi ->các tính trạng di truyền được saochép qua cac thế hệ tế bào và cơthể
* Kết luận chung : sgk-tr26
d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Hs đọc kết luận sgk
- Gv hệ thống bài
? Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình nguyên phân là gì ?
+ Sự tự nhân đôi để sao chép toàn bộ bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bàocon
+ Sự phân chia đồng đều các NST về 2 TB con
Tiết 10 - bài 9 - NGUYÊN PHÂN
Ngày soạn: 11/9/2018
số HS
Số vắng
Tên học sinh vắng
Trang 23- Tìm hiểu trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút )
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiẹn rõ nhất ở kì nào trong quátrình phân bào , mô tả cấu trúc đó ?
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút) Cơ thể lớn lên là nhờ quá trình phân
chia tế bào Vòng đời mỗi tế bào có khả năng phân chia gọi là chu kỳ tế bào, nóbao gồm chu kỳ trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm gọi là nguyênphân Vậy nguyên phâ là gì ?
c, Dạy nội dung bài mới
-Gv cho hs nghiên cứu thông tin sgk + quan
sát hình 9.1, trả lời câu hỏi:
Chu kì tế bào gồm những giai đọan nào?
(Lưu ý về thời gian và sự nhân đôi NST )
- Hs nêu được 2 giai đoạn : Kì trung gian ,
quá trình nguyên phân
- Gv cho hs quan sát hình 9.2
Nêu sự biến đổi hình thái NST ?
Hoàn thành bảng 9.1
- Hs thảo luận thống nhất ý kiến
I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Chu kì tế bào gồm :+Kì trung gian : Tế bào lớnlên và có sự nhân đôi củaNST
+ Nguyên nhân: Có sựphân chia NST và chất tếbào tạo ra 2 tế bào mới
- Mức độ đóng xoắn , duỗixoắn của NST diễn ra qua
Trang 24đầu giữa Sau Cuối
M.độ
duỗi
xoắn
Nhiềunhất
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 9.2 và 9.3
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì
- Hs trả lời yêu cầu : NST có dạng sợi
nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Nêu kết quả của quá trình phân bào?
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1/ Kì trung gian
- NST dài , mảnh , duỗixoắn
- NST nhân đôi thành NSTkép
- Trung tử tự nhân đôi-> 1trung tử
2/ Nguyên phân
- Kì đầu : NST bắt đầuđóng xoắn và co ngắn nen
có hình thái rõ rệt, cácNST kép dính vào các sợi
tơ của thoi phân bào tâmđộng
- Kì giữa :Các NST képđóng xoắn cực đại , cácNST này xếp thành mộthàng ở mặt phẳng xích đạocủa thoi phân bào
- Kì sau : Từng NST képchẻ dọc ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về 2cực của tế bào
- Kì cuối : Các NST đơngiãn xoắn dài ra ở dạng sợimảnh
*Kết quả : Từ một tế bàoban đầu tạo ra 2 tế bào con
có bộ NST giống nhau và
Trang 25phú
t
* Hoạt động 3
- Gv cho hs thảo luận :
Do đâu mà số lượng NST của tế bào con
giống mẹ?
Tại sao trong nguyên phân số lượng tế bào
tăng mà bộ NST không đổi?
- Gv nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm , chiết
, ghép
- Hs ghi nhớ tt
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung
- HS nêu kết luận chung
giống tế bào mẹ
III.Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thứcsinh sản của tế bào và sựlớn lên của cơ thể
- Nguyên phân : Duy trì sự
ổn định bộ NST đặc trưngcủa loài qua các thế hệ tếbào
* Kết luận chung : tr30
sgk-d, Củng cố, luyện tập (5 phút)
- Gv hệ thống bài , Hs đọc kết luận sgk
- Hs làm bài tập sau:
1/ Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào trong chu kì tế bào
a.Kì trung gian b.Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối
2/ Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
a, Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai té bào con
b, Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
c, Sự phân li đồng đều của các c romatit về hai tế bào con
d, Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai TB con
Số vắng
Trang 263 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút )
- Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục, tế bào diễn ra một quá trình phânchia tế bào để tạo giao tử, gọi là quá trình giảm phân Vậy giảm phân là gì? Diễn rantn? Chúng ta nghiên cứu bài
c, Dạy nội dung bài mới
- Kì giữa : Các NST kép tươngđồng tập trung và xếp song songthành 2 hàng trên mặt phẳng xíchđạo của thoi phân bào
-Kì sau: Các NST kép tương đồng
Trang 27bào mẹ qua lần phân bào 1 tạo ra 2
tế bào con có số lượng NST giảm đi
một nửa ( ở trạng thái kép )
- Tương tự ở lần phân bào I, gv yêu
cầu hs hoàn thành ở lần phân bào II
- Hs hoàn thnàh bảng
- Gv cho hs nhận xét và rút ra kết
luận chung
-Gv yêu cầu hs rút ra kết luận về kết
quả của giảm phân
- Hs trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
*Hoạt động 2
- Gv cho hs thảo luận
? Vì sao trong tế bào con lại có bộ
NST giảm đi một nửa
- Hs trả lời : giảm phân gồm 2 lần
phan bào liên tiếp nhưng NST chỉ
nhân đôi một lần ở kì trung gian
trước lần phân bào 1
- Hs trả lời
- Gv nhận xét , kết luận
Đây là cơ sở tạo ra các giao tử khác
nhau về tổ hợp NST
GV y/c hs rut ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
phân li độc lập với nhau về 2 cựccủa tế bào
- Kì cuối : Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới được tạo thànhvới số lượng là đơn bội (kép)
*Lần phân bào II :
- Kì đầu : NST co lại cho thấy sốlượng NST kép trong bộ đơn bội
- Kì giữa : NST kép xếp thành mộthàng trên mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
- Kì sau : Từng NST kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 NST đơn phân li
về 2 cực của tế bào
- Kì cuối : Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới được tạo thành với
số lượng là đơn bội
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ banđầu qua 2 lần phân bào liêntiếp tạo ra 4 tế bào con có
bộ NST đơn bội
II.Ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra các tế bào con có bộ NSTđơn bội khác nhau về nguồn gốcNST
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 11
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 28Tiết 12 - Bài 11 : PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
Ngày soạn: 12/9/2018
số HS
Số vắng
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
4.Tiến trình giảng dạy
a, Ổn định tổ chức học (1 phút)
b, Kiểm tra bài cũ (7 phút )
? Diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân
*Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Kết quả của giảm phân là hình thành 4 tế bào con có bộ NST giảm đi 1nửa Các tế bào con đó sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng sự hình thành giao tử
đó có sự khác nhau ở giao tử đực và giao tử cái Sự khác nhau đó ntn chúng tacùng tìm hiểu bài mới
c, Dạy nội dung bài mới
- Gv y/cầu hs n/cứu thông tin sgk
I.Sự phát sinh giao tử
1 Điểm giống nhau giữa quá trình
Trang 297
phút
trả lời câu hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái
- Hs đọc thông tin sgk + quan sát
tranh vẽ
- Đại diện nhóm lên trình bày trên
tranh quá trình phát sinh giao tử
- Gv cho hs thảo luận
? Nêu những điểm giống và khác
nhau cơ bản của 2 quá trình phát
sinh giao tử đực và giao tử cái
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét kết luận
- Giáo viên cho học sinh đọcthông
tin sgk trả lời câu hỏi : ?
Tinh bào bậc hai có bộ nhiễm sắc
thể ntn ?
- Hs đọc thông tin trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trả lời
-Nhóm nhận xét bổ sung
-Giáo viên nhấn mạnh : ở phát
sinh gtử đực cả 4 tinh trùng được
tạo thành đều tham thụ tinh còn
phát sinh giao tử cái chỉ có 1 TBào
có kích thước lớn(trứng) mới tham
gia thụ tinh, còn 3 thể cực có kích
thước nhỏ sẽ tiêu giảm
*Hoạt động 2
-Gv cho hs đọc thông tin sgk
? Khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh là
gì
-Hs sử dụng tư liệu sgk để trả lời
Giáo viên chốt lại kiến thức
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử cái
lại tạo được các hơp tử chứa các tổ
-Giáo viên cho HS đọc thông tin và
phát sinh giao tử đực và cái
- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào ,tinh nguyên bào ) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc Iđều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử
2 Khác nhau
*Phát sinh giao tử cái
- Noãn bào bậc I qua giảm phân I chothể cực thứ nhất có kích thước nhỏ vànoãn bào bậc 2 có kích thước lớn
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân2cho1 thể cực thứ 2 có kích thướcbévà 1 TB trứng có kích thước lớnKết quả : Mỗi noãn bào bậc một quagiảm phân cho 3 thể cực và một tếbào trứng trong đó chỉ có trứng trựctiếp thụ tinh
*Phát sinh giao tử đực-Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho
2 tinh bào bậc hai -Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân IIcho hai tinh tử , các tinh tử phát sinhhình thành tinh trùng
-Kết quả : Từ tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh tử -> phát sinhthành tinh trùng đều tham gi vào thụtinh
II -Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa một giao tử đực và một giao tửcái
- Bản chất là sự kết hợp của hai bộnhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡngbội ở hợp tử
Trang 30phút
trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền , biên dị
1/ Sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là :
a/ Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b/ Sự kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực và một giao tử cái
c, Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d, Sự tạo thành hợp tử
2/ Trong tế bào của một loài giao phối , 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb, 4
tổ hợp NST khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra tổ hợp NST trong giao tử
là :
A 4 tổ hợp NST B 8 tổ hợp NST C 9 tổ hợp NST D 16 tổ hợp NST
e, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 12
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 13 – Bài 12 - CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngày soạn: 18/9/2018
9A9B
Trang 31Củng cố niềm tin hứng thú của hs đối với môn học.
2 Định hướng phát triển năng lực
Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp dạy
học nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS.
* GV: Bảng phụ
* HS: Học bài cũ và tìm hiểu trứơc bài mới
III Chuỗi hoạt động dạy học
ta tìm hiểu bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: ( Tìm hiểu nhiễm sắc thể giới tính) thời gian 13’
- Gv cho hs quan sát hình 8.2 ( bộ
NST ruồi giấm )
? Nêu những điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi
- ở cơ thể cái : Một cặp hình que
- Từ điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của giuồi giấm gv phân tích đặc
điểm bộ NST thường , NST giới tính
- Gv cho hs quan sát hình 12.1 ->
I.Nhiễm sắc thể giới tính
- Ở tế bào lưỡng bội : + Có các cặp NST thường (A) +Một cặp NST giới tính : Tương đồng XX
Trang 32Hoạt động 2: ( Tìm hiểu ) thời gian 15’
- Gv giới thiệu cơ chế xác định giới
tính ở người
- Y/c hs quan sát hình 12.2 thảo luận
? Có mấy loại trứng và tinh trùng
được sinh ra qua quá trình giảm phân
(bố 2 tinh trùng , mẹ 1 trứng)
? Sự thụ tinh -> hợp tử -> giải thích
tỉ lệ nam : nữ là 1:1
-Gv kết luận
? Tỉ lệ 1:1 đúng trong điều kiện nào
? Sinh con trai hay gái là do người
F: 44A +XX -> Con gái 44A + XY -> Con trai
- Sự phân li của cặp NST giới tính trongquá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lạitrong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
Hoạt động 3: ( Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính) thời gian12’
- Gv giới thiệu : Bên cạnh NST giới
tính còn có yếu tố môi trường ảnh
hưởng đến sự phân hoá giới tính
- Gv cho hs đọc tt sgk
? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
sự phân hoá giới tính
- Hs nêu được:
+ Hooc môn
+ Nhiệt độ : cường độ ánh sáng
- ý nghĩa của việc xác định giới tính
- Đại diện nhóm phát biểu
- Ảnh hưởng của môi trường ngoài : Nhiệt
độ , nồng độ CO2 , ánh sáng
- Ý nghĩa : chủ động điều chỉnh tỉ lệ đựccái phù hợp với mục đích sản suất
* kết luận chung sgk- tr40
C Hoạt động luyện tập và vận dụng.(5’)
Trang 33Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 13
IV Rút kinh nghiệm của GV.
Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp dạy
học nhóm
và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
II Chuẩn bị của GV và HS.
Trang 34truyền liên kết Vậy Moogan đã tiến hành thí nghiệm ntn , nội dung của quy luật
đó là gì? ý nghĩa trong thực tiễn chúng ta cùng n/cứu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: ( Tìm hiểu thí nghiệm của Morgan) thời gian 13’
- Gv cho hs n/cứu thông tin sgk
? Trình bày thí nghiệm của Mooc
Gan
- Hs trình bày thí nghiệm -> lớp
nhận xét bổ sung
- Gv y/c hs quan sát hình 13.1 thảo
luận câu hỏi mục sgk
- Hs hoạt động nhóm trả lời y/c :
+Vì đây là phép lai giữa cá thể
mang kiểu hình trội với cá thể mang
- Gv chốt lại kiến thức , hs ghi nhớ
- Gv hướng dẫn cách viết các gen
cùng nằm trên 1 NST -> từ đó viết
sơ đồ lai
- Hs viết sơ đồ lai
-Gv: Trong TN của Moocgan hãy
nhận xét:
? Những tính trạng luôn biểu hiện
cùng nhau?
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv: hiện tượng các gen quy định
nhóm tính trạng nằm trên 1 NST
cùng phân ly về giao tử và cùng
được tổ hợp trong quá trình thụ tinh
-> gọi là di truyền liên kết
Vậy ? Hiện tượng di truyền liên kiết
FB : 1 xám , dài : 1 đen cụt
Hoạt động 2: ( Giải thích kết quả của thí nghiệm Morgan) thời gian 15’
- Gv nêu tình huống : ở ruồi giấm
2n =8 nhưng tế bào có khoảng 4000
gen -> Sự phân bố gen trên NST ntn
2 Giải thích kết quả :
- FB có tỉ lệ k/hình là 1:1 => FB có 2 kiểu tổ hợp giao tử
Trang 35- Hs nêu được : Mỗi NST mang
nhiều gen
- Gv y/c hs thảo luận :
? So sánh kiểu hình F 2 trong trường
hợp phân li độc lập và di truyền liên
kết
GV y/c hs rút ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
- Vì ruồi cái đen-cụt chỉ cho 1 loại giao
tử => ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử
Mà ruồi đực F1 dị hợp tử 2 cặp gen
=> các gen cùng nằm trên 1 NST vàcùng phân ly về 1 giao tử
* Sơ đồ hình 13 (sgk)
3 Kết luận : Di truyền liên kết là hiện
tượng các gen quy định nhóm tính trạngnằm trên một NST cùng phân li về giao
tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh
Hoạt động 3: ( Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền liên kết ) thời gian 12’
? ý nghĩa của di truyền liên kết
- Hs trả lời : y/c nêu được
+Trong phân li độc lập xuất hiện
biến dị tổ hợp
+ Di truyền liên kết không xuất hiện
biến dị tổ hợp
- Gv nhận xét , kết luận
II Ý nghĩa của di truyền liên kết.
- Tạo nhóm gen liên kết tốt trong tế bào
- Bổ sung cho quy luật PLĐL của Men đen
- Chọn được nhữn giống người ta chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
C Hoạt động luyện tập và vận dụng.(5’)
- Gv hệ thốngbài
- GV hướng dẫn hs hoàn thành BT3
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (3’)
Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 14
IV Rút kinh nghiệm của GV.
I Muc tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
* Kiến thức
Trang 36Nhận dạng được NST ở các kì trong quá trình phân bào
* Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, kỹ năng vẽ hình
Các KNS cơ bản đc giáo dục :
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng sử giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng so sánh đối chiếu, khái quát thông tin
- Kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
* Thái độ
Giáo dục hs lòng yêu thích môn học
2 Định hướng phát triển năng lực
Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp dạy
học nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS.
* GV:
- Tranh NST ở các kì của tế bào hành tây
- Kính hiển vi ( Nếu có tiêu bản trạng thái NST ở các kì)
* HS: Tìm hiểu trứơc bài thực hành
III Chuỗi hoạt động dạy học
* KT bài cũ (6’)
Trình bày biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào (nguyên phân)?
A Hoạt động khởi động (1’)
Ở những bài trước chúng ta đã dược tìm hiểu diễn biến của NST trong các
kỳ của nguyên phân và giảm phân Trong các kỳ đó ta sẽ quan sát được hình tháicủa NST ở kỳ giữa là rõ nhất và nó sẽ có sự phân chia ở kỳ sau Để kiểm nghiệmdiều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thực hành
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: ( Tìm hiểu mục tiêu, chuẩn bị ) thời gian 3’
- Gv yêu cầu hs n/cứu nêu mục tiêu
bài thực hành
- Hs n/cứu trả lời câu hỏi
- Gv nêu lý do trong PTN chưa có
II Chuẩn bị
- Kính hiển vi
- Tranh NST tế bào hành tây
Hoạt động 2: ( Thực hành ) thời gian 20’
- Gv đưa ra kính hiển vi và giới
thiệu -> yêu cầu hs nhắc lại về cấu
tạo kính
- Hs trả lời câu hỏi
III Tiến hành thực hành 1.Cách sử dụng kính hiển vi
Trang 37- Gv cho hs nêu các bước tiến hành
quan sát tiêu bản NST ( cá nhân )
- Hs quan sát tiêu bản trình bày các
thao tác y/c nêu được:
+Kì đang quan sát của tế bào
nhất - Khi nhận dạng được hình thái
NST các thành viên lần lượt quan
( trên tranh NST tế bào hành tây)
Hoạt động 3: ( Báo cáo thực hành) thời gian 7’
- Gv treo tranh các kì của quá trình
nguyên phân
- Hs quan sát tranh đối chiêú với
hình vẽ
? Nhận dạng NST ở kì nào
- Gv cung cấp thông tin :
+ Kì trung gian : Tế bào có nhân
+ Các kì căn cứ vào vị trí NST trong
tế bào
Ví dụ : Kì giữa
- Gv nhận xét két quả nhận dạng
của các nhóm
-> yêu cầu hs hoàn thành báo cáo
thu hoạch theo mẫu sgk
- Hs ghi nhớ, gv kết luận chung
IV Báo cáo thu hoạch
* Vẽ các hình đã quan sát được vao vở
Trang 38- Ôn lại các kiến thức về NST
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 15
IV Rút kinh nghiệm của GV.
Củng cố niềm tin của hs vào khả năng của khoa học hiện đại
2 Định hướng phát triển năng lực
Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương pháp dạy
học nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS.
* GV:
- Các công thức cho bài tập nguyên phân, giảm phân
- Các bài tập về nguyên phân, giảm phân
* HS: Ôn lại phần kiến thức nguyên phân, giảm phân
3 Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp vấn đáp - tìm tòi; phương pháp trực quan; phương phápdạy học nhóm
III Chuỗi hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ( Bài tập giảm phân) thời gian 17’
Gv Hướng dẫn cách giải bài tập giảm
phân
I Bài tập giảm phân
Gọi b là số tế bào sinh dục đực sơ khai( Số tinh bào bậc 1)
Trang 39Ví dụ : Một tế bào sinh dục đực và 1
tế bào sinh dục cái của một loài đều
nguyên phân với số lần bằng nhau
Các tế bào con được tạo ra đều tham
gia giảm phân cho tổng cộng 180
- Vì số lần nguyên phân của 2 tế
bào sinh dục đực và cái đều bằng nhau
nên số tế bào con được sinh ra từ quá
trình nguyên phân của mỗi tế bào phải
bằng nhau
- Mặt khác: 1 tế bào sinh tinh
giảm phân cho 4 tinh trùng, 1 tế bào
sinh trứng giảm phân cho 1 tế bào
là bộ NST đơn bội của loài
- Số NST trong các tế bào sinh dục đực
sơ khai ( tinh bào bậc 1): 2n b
- Số NST trong các tế bào sinh dục cái
sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) : 2n c
- Hiệu suất hợp tử sống sót = Số hợp
tử sống sót / Số hợp tử tạo thành 100%
- Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh / Tổng số trứng tham gia thụ tinh 100%
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinh / Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh 100%
- Tổng số loại giao tử: 2 n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2 n
Hoạt động 2: ( Bài tập nguyên phân ) thời gian 18’
Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài
đều nguyên phân 2 lần và đã sử dụng của
II Bài tập nguyên phân:
Gọi a là số tế bào mẹ, k là số lần
Trang 40môi trường nguyên liệu tương đương 120
b) Tên của loài:
Số nhiễm sắc thể trong môi trường
=> 2n = 8 ==> loài ruồi giấm
nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡngbội của loài:
- Số tế bào con tạo thành là: a
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (3’)
Ôn lại các công thức làm bài tập nguyên phân và giảm phân
IV Rút kinh nghiệm của GV.
………
………