Giới thiệu bài: - Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao và làm bài tập chính tả.. Hướng dẫn viết chính tả: * Trao đổi [r]
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1: CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
Bài viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn
bênh vực kẻ yếu; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe thầy đọc để viết lại
đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ” và
làm các bài tập chính tả
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Dế Mèn bên vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn trích
- GV đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc trong bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
- HS dưới lớp lắng nghe
- HS nêu HS khác nhận xét
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hìnhdáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong đoạn viết có những từ nào được viết hoa?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ vừa nêu:cỏ
xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, khoẻ
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- HS trả lời
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS phát âm và phân tích
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con
Trang 2* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc cụm từ được
đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe ,
đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy
định
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
* Soát lỗi và nhận xét bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Nhận xét bài viết của HS
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT
- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn
- 2 HS đọc bài, HS khác nhận xét
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- 2 HS nêu
5 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2a hoặc 3a vào vở HS nào viết
xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài
- Chuẩn bị bài : chính tả nghe viết bài : mười năm cõng
bạn đi học SGK/16
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 3Tuần 2:
Tiết 2 CHÍNH TẢ nghe - viết
Bài viết: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác, trình bày sạch sẽ đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
đúng qui định
- Làm đúng các bài tập 2 và BT3b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào bảng con những
từ do GV đọc : con Ngan, dàn hàng ngang
- Nhận xét về chữ viết của HS
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viếtvào bảng con
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe thầy đọc để viết lại
đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học ”.
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Trong bài nói đến bạn nào đã 10 năm cõng bạn đi học ?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có từ nào được viết hoa ?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc , HS viết các từ vừa tìm được
- Hướng dẫn phân tích
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết
Trang 4- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và nhận xét bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Nhận xét bài viết của HS
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 : Hoạt động nhóm 6
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
+ GV treo 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận theo nhóm
- 4 nhóm cử mỗi nhóm 6 bạn lên bảngthi tiếp sức
- Nhận xét , chữa bài
* Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
- 1 HS đọc
- HS viết lời giải vào bảng
4 Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- 2 HS nêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Các em về học thuộc câu đố, tìm 10 từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng s/ x
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài
: Chính tả nghe viết bài “Cháu nghe câu chuyện của bà”
SGK/26
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 5Tuần 3
Tiết 3 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
_ Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày
đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
_ Làm đúng BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng S/X; 3 từ ngữ
bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính tả lần trước
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đãtìm được ở nhà.( GV đã dặn ở tiếttrước)
- Lắng nghe
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ Cháu
nghe câu chuyện của bà và làm bài tập chính tả phân
biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Lắng nghe
- Nhắc lại
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại +Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chốnggậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ già bị lẫn đếnmức không biết cả đường về nhà mình
* Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát - Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8
chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách
1 dòng
* Hướng dẫn viết từ khó
Trang 6- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- GV đọc cho HS viết:mỏi , dẫn đi , bỗng nhiên
- Hướng dẫn phân tích một số từ
- Nhận xét cách viết, sửa sai
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
* Soát lỗi và nhận xét bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Nhận xét bài viết của HS
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soátlỗi , chữa bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
Chốt lại lời giải đúng : tre chịu trúc cháy tre tre
-chí - chiến - tre
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Hỏi :+ “Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng” em hiểu
nghĩa là gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bàivào VBT
- Nhận xét , bổ sung
- Chữa bài :
- 2 HS đọc thành tiếng + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốtdù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng + Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người
4 Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì? -1 HS nêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu
bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi /
thanh ngã
- Chuẩn bị bài : chính tả nhớ viết bài : truyện cổ nước
mình đoạn ( từ đầu đến của mình) SGK/19
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 7Tuần 4
Tiết 4 CHÍNH TẢ NHƠ Ù- VIẾT
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng đầu của bài thơ đầu
Truyện cổ nước mình và trình bày sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết 3 từ chỉ tên các con vật bằng ch/ tr
- Nhận xét
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết ở
bảng lớn : trâu , châu chấu , trăn, cá trê,chiền chiện, chào mào …
- Nhận xét bạn viết
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ Truyện
cổ nước mình và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / g
hoặc ân / âng
- Gv ghi tựa bài lên bảng
- Lắng nghe
- Nhắc lại
b Hướng dẫn HS nhớ viết.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta muốn khuyên
con cháu điều gì ?
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc ,nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháuhãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau ,
ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn ,hạnh phúc
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- Các từ : truyện cổ , sâu xa , nghiêngsoi , vàng cơn nắng …
- HS viết bảng con, 2 HS viết vào bảng
Trang 8* Viết chính tả
- Hướng dẫn HS trình bày bài thơ lục bát , chú ý những từ
cần viết hoa
- Lắng nghe
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài
* Nhận xét , chữa bài chính tả.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm xong trước lên làm
trên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều
- Gọi HS đọc lại câu văn
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào VBT
- 2 Hs làm bài ở bảng
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc
4 Củng cố
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý điều gì ? - HS nêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làmBT 2b và chuẩn bị bài : chính tả nghe viết
bài : những hạt thóc giống đoạn ( từ lúc ấy ông vua hiền
minh)
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 9Tuần 5
Tiết 5 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
_ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt
thóc giống sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
_ Làm đúng bài tập 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to in sẵn nội dung Bài tập 2a, bút lông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc :bâng khuâng, bận bịu, nhân dân ,…
- Nhận xét về chữ viết của HS
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết đoạn văn
cuối bài Những hạt thóc giống và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n hoặc en/eng
- Gv ghi tựa bài lên bảng
- Lắng nghe
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
- 1 HS đọc + Nhà vua chọn người trung thực để nốingôi
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…
-Viết vào bảng con
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS viết
lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch
đầu dòng
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
* Soát lỗi và nhận xét bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
Trang 10- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2 a: Hoạt động nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc : Tìm đúng từ,
làm nhanh, đọc đúng chính tả
- GV chốt lời giải đúng( SGV/ 118)
-1 HS đọc
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữcòn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
* Bài 3:( Dành cho HS khá, giỏi).
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
- Giải thích : như SGV/119
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý điều gì ?
- 2 HS nêu
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố
- Chuẩn bị bài:chính tả nghe viết bài : người viết truyện
thật thà
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 11Tuần 6
Tiết 6 CHÍNH TA ÛNGHE - VIẾT
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I MỤC TIÊU:
_ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài Người viết truyện thật thà sạch sẽ ; trìnhbày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
_ Làm đúng BT2; BT3a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
- Giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ ngữ :lang ben,
cái kẻng, leng keng, len lén
- Nhận xét chữ viết của HS
- Cả lớp viết bảng con
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một câu
truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc
-Lắng nghe
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện
Hỏi:+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS nêu
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìn được
- HS nêu các từ : ban -dắc, truyện dài,truyện ngắn…
- HS viết từ khó vào bảng con
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
- 1 HS nêu
* HS viết chính tả.
- Nhắc HS tư thế ngồi viêt và cách cầm bút
- GV đọc từng câu, cụm từ
- HS lắng nghe và viết bài vào vở
- HS dò bài
* Thu, nhận xét bài:
Trang 12c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vở bài tập
- Chấm một số bài chữa của HS
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4
a/.- Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ như
thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm (có thể dùng từ
điển)
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
4 Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý điều gì ? - HS nêu
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được và chuẩn bị
bài sau Học thuộc bài thơ : Gà trống và cáo
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 13TUẦN 7
Tiết 7 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
_ Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài thơ Gà
Trống và Cáo
_ Làm đúng BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ : phe phẩy, thoả
thuê, dỗ dành, nghĩ ngợi, phè phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài chính tả
trước
- HS viết vào bảng con
- Lắng nghe
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ viết đoạn
văn cuối trong truyện thơ Gà trống và Cáo, làm một số
bài tập chính tả
- Lắng nghe
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết - HS nêu các từ : phách bay, quắp đuôi,
co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- HS viết bảng con các từ khó
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trựctiếp, và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
Trang 14* HS viết bài.
- Yêu cầu HS gấp SGK - HS tự nhớ viết bài vào vở Tự soát lại
bài
* Nhận xét , chữa lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào
SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên bảng
Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
4 Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý điều gì ?
- 2 HS nêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại bài tập 2a và ghi nhớ các từ ngữ vừa
tìm được
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 15TUẦN 8
Tiết 8 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Trung thu độc lập sạch sẽ.
- GD tình cảm yêu quý vẻ d8ẹp của thiên nhiên, đất nước
- Làm đúng BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để
học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ
: khai trương, sương gió, thịnh vượng, rướn cổ,
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chính tả nghe viết đoạn 2 bài Trung thu độc lập - GV
ghi tựa lên bảng
- Lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
b Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK
- Hỏi : + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất nước
ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách đây 60
năm của anh chiến sĩ chưa?
- GV nhận xét, chốt lại
-1 HS đọc thành tiếng
- HS nêu
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết
- GV đọc cho HS luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi
mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to
Trang 16* Nghe – viết chính tả:
-GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn
- Chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm viết
-GV đọc từng câu, cum từ ( Đọc 2-3 lần)
- Lắng nghe
- HS viết bài vào vở
* Thu bài - nhận xét bài viết của HS
- Nhận xét bài viết của HS
- 10 HS nộp bài, HS cón lại đổi chéovở dò bài
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi và trả lời câu
hỏi:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm rơi- đánh
dấu.
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)-1 HS đọc lại
4 Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì? - HS nêu
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui và ghi nhớ các từ vừa
tìm được bằng cách đặt câu
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chính tả nghe - viết: Thợ rèn
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thựchiện
Trang 17TUẦN 9
Tiết 9 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
THỢ RÈN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tâïp 2a
II Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở
để học bài
- Hát vui
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : điện thoại, yên ổn,
bay liệng, biêng biếc.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính tả
- 1 HS viết ở bảng lớp, HS còn lại viếtvào bảng con
- Nhận xét bạn viết ở bảng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ ước
là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài chính
tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay, cái vui
nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả phân
biệt l/n hoặc uôn/ uông
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
- Lắng nghe
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn
rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
- 2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc phần chú giải
- HS nêu
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vấtvả nhưng có nhiều niềm vui trong laođộng
* Hướng dẫn viết từ khó:
Trang 18- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV đọc cho HS viết vào bảng con cacù tư ø: trăm
nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch,
- Hướng dẫn cách trình bày bài thơ
- Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
* Thu bài, nhận xét:
- GV thu 10 bài nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu HS
làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?
- Bài thơ Thu ấm nằm trong chùm thơ thu rất nổi
tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh
danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam Các em tìm
đọc để thấy được nét đẹp của miền nông thôn
-1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trongnhóm
- Dán phiếu, các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào nhữngđêm trăng
- Lắng nghe
4 Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì? - 1 HS nêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Về nhà học thuộc bài thơ thu ấm của Nguyễn
Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để chuẩn
ôn tập giữa học kì I
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện