1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an hoc ki 1

73 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình Học 8 – Học Kỳ I
Tác giả Phan Nhựt Quang
Trường học Trường Thcs Phan Bội Châu
Chuyên ngành Hình học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Quận Tân Phú
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 541,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA Chứng minh: Tứ giác ABCD có OA = OB = OC = OD nên là hình bình hành Hình bình hành ABCD có hai đường chéo vừa vuông góc vừa bằng nhau nên là hình vuông B[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN TÂN PHÚ

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU

Trang 2

§3 Hình thang cân Luyện tập 3 – 4

§4 1 Đường trung bình của tam giác

II Đa giác.

§5 Diện tích hình thoi Luyện tập 34 – 35

III Tam giác

đồng dạng

(20 tiết)

§1 Định lí Talet trong tam giác 37

§2 Định lý đảo và hệ quả của định

Trang 3

§4 Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập

42 – 43

§5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất

48 – 49 Mục 2, ?(trang 81):

Hình c và hình d, giáo viên

tự chọn độ dài các cạnh saocho kết quả khai căn là số

tự nhiên, ví dụ:

' ' 5; ' ' 13

A BB C  10; 26

Thực hành (đo chiều cao một vật,

đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, trong đó có một điểm không thể tới được)

51 – 52

Ôn tập chương III (Với sự trợ

giúp của máy tính cầm tay Casio, Vinacal )

61 – 62

§7 Hình chóp đều và hình chóp cụt đều

Trả bài kiểm tra cuối năm (phần

Hình học)

70

Trang 4

Tuần :1

Tiết : 1

BÀI 1: TỨ GIÁC

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này, học sinh cần:

–Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các gĩc của tứ giác lồi

–Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các gĩc của một tứ giác lồi

–Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, thước đo gĩc, bảng phụ hình 1, 2 trang 64, hình 11 trang 67

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

–Hướng dẫn phương pháp học bộ mơn hình học ở lớp cũng như ở nhà

–Chia nhĩm học tập

2./ Kiểm tra bài cũ:

3./ Dạy bài mới:

Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác và biết tổng số đo các gĩc trong một tam giác là 1800.Bài học ngày hơm nay sẽ giới thiệu về tứ giác và tổng số đo các gĩc trong một tứ giác

Ho t đ ng 1: T giác ạ ộ ứ

Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên

bảng phụ) và trả lời hình 1d cĩ hai đoạn thẳng BC

và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên khơng

là tứ giác

GV lần lượt đặt câu hỏi cho HS nhận biết tứ

giác

- Hình 1 cĩ bao nhiêu đoạn thẳng ?

- Cĩ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên một

CD

Cạnh : AB, BC, CD, ADĐỉnh : A, B, C, D

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Trang 5

N

MQ

PA

không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt

phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào

cuả tứ giác –> Định nghĩa tứ giác lồi

GV cho HS tìm trong hình 1 các tứ giác lồi

Cho học sinh trả lời các câu hỏi ?2

?2

Quan sát tứ giác ở hình 3 rồi điền vào chỗ trống

a) Hai đỉnh kề nhau : A và B, …

Hai đỉnh đối nhau : A và C, …

b) Đường chéo : AC, …

c) Hai cạnh kề nhau : AB và BC, …

Hai cạnh đối nhau : AB và CD, …

d) Góc : A, …

Hai góc đối nhau : A và C, …

e) Điểm nằm trong tứ giác : M, …

Điểm nằm ngoài tứ giác : N, …

Giáo viên lưu ý HS tên gọi các đỉnh đối nhau,

đường chéo …

Định nghĩa (SGK/ 65) : Tứ

giác lồi là tứ giác luôn nằm trongmột nửa mặt phẳng có bờ làđường thẳng chứa bất kỳ cạnhnào của tứ giác

?2 HS điền trong SGKa./B và C, C và D…

A và C, B và D…

b./ BDc./ BC và CD, CD và DA; AD vàBC

d/Góc: A , B , C, D Hai góc đối

nhau E và De/Điểm nằm trong tứ giác : M, P Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q

Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác

Định lý: (SGK /65)Tổng bốn góc cuả một tứ giácbằng 3600

CD

    0

A B C D 360   

CD

12

12

Trang 6

Hoạt động 3: Củng cố

Bài 1 trang 66

Hình 5a: Tứ giác ABCD cĩ

1100+1200+800+x = 3600

x = 3600–(1100+1200+800)

x = 500

Hình 5b: x = 3600–(900+900+900) = 900

Hình 5c: x = 3600–(650+900+900) = 1150

Hình 5d: x = 3600–(650+900+900) = 750

Hình 6a: x =

o oo

o

100 2

95 65

360

Hình 6b: Tứ giác MNPQ cĩ:

M + N + P + Q     = 360o 3x + 4x + x + 2x = 360o 10x = 360o =>x = 36o Bài 2 trang 66

Hình 7a: Gĩc trong cịn lại D= 3600–(750+1200+900) = 750

Gĩc ngồi cuả tứ giác ABCD:

a = 1800 – 750 = 1050

b = 1800 – 900 = 900

c = 1800 – 1200 = 600

d = 1800 – 750 =1050

Hình 7b

Ta cĩ

   

0 0 0 0

a=180 - A

b=180 - B

c=180 - C

d=180 - D

a + b + c + d = (180 - A) + (180 - B) + (180 - C) + (180 - D)

a + b + c + d =720 - (A + B + C + D) = 720 - 360 = 360

*Tổng các gĩc ngồi cuả tứ giác bằng 3600

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

–Về nhà học bài

–Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định toạ độ(về nhà áp dụng)

–Làm các bài tập 3,4 trang 67

–Đọc”Cĩ thể em chưa biết” trang 68

–Xem trước bài “Hình thang”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần :1

Tiết : 2 BÀI 2: HÌNH THANG Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Trang 7

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh cần:

–Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cáchchứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

–Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thangvuông

–Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

–Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáykhông nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 15 trang 69

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Định nghiã tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi?

+Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác

+Sửa bài tập 3 trang 67:

a/Do CB = CD  C nằm trên đường trung trực đoạn BD

AB = AD A nằm trên đường trung trực đoạn BD

CA là đường trung trực cuả BD

Sửa bài tập 4 trang 67

Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7

Ở hình 9 lần lượt vẽ 2 tam giác với số đo như đã cho

Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất với số

đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm

Trang 8

3./ Dạy bài mới:

Cho học sinh quan sát hình 13 sgk, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD cuả tứ giác ABCD từ

đó giới thiệu định nghiã hình thang

Cạnh đáy

Trang 9

a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì AD//BC, tứ

giác EFGH là hình thang vì có GF // EH Tứ giác

INKM không là hình thang vì IN không song song

MK

b/ Hai góc kề một cạnh bên cuả hình thang thì

bù nhau(chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi

hai đường thẳng song song với một cát tuyến)

DNhận xét: Hai góc kề một bêncuả hình thang thì bù nhau

+Nếu một hình thang có haicạnh bên song song thì hai cạnhbên bằng nhau

+Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì hai cạnhbên song song và bằng nhau

Hoạt động 2: Hình thang vuông

Xem hình 14 trang 69 cho biết tứ giác ABCH

có phải là hình thang không?

Cho học sinh quan sát hình 18 Tứ giác ABCD

là hình thang vuông

Cạnh bên AD cuả hình thang có vị trí gì đặc

biệt? –> giới thiệu định nghiã hình thang vuông

Yêu cầu một học sinh đọc dấu hiệu nhận biết

hình thang vuông Giải thích dấu hiệu đó

2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông

CD

Hoạt động 3: Bài tập

Bài 7 trang 71

Hình a: Hình thang ABCD (AB//CD) có: A D  = 180o

x + 80o = 180o => x = 180o – 80o = 100o Hình b: A B  ( đồng vị ) mà D = 70o Vậy x = 70o

o

o

100 2

Trang 10

D= 180o – 100o = 80o

Vì B C  = 180o và B = 2 C

Do đó 2 C + C= 180o => 3 C = 180o

Vậy C =

o

o

60 3

180

; B = 2.60o = 120o

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

–Về nhà học bài

–Làm các bài tập 9,10 trang 71

–Xem trước bài “Hình thang cân”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 11

Tuần :2

Tiết : 3,4

BÀI 3: HÌNH THANG CÂN – LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh cần:

–Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

–Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính tốn

và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

–Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước chia khoảng, thước đo gĩc, bảng phụ hình 24 trang 72 hình 30, 31, 32 trang 74, 75

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK cuả nĩ

+Định nghĩa hình thang vuơng, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuơng

+Sửa Bài 9 trang 71

Tam giác ABC cĩ AB = AC (gt)

Nên ABC là tam giác cân

Vậy ABCD là hình thang

3./ Dạy bài mới:

Cho học sinh quan sát hình 22 sgk, nhận xét xem cĩ gì đặc biệt Sau đĩ giới thiệu hình thang cân

Ngày soạn: ………Ngày dạy: ………

Trang 12

Hình 23 sgk là hình thang cân

Thế nào là hình thang cân?

?2 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 24

trang 72

a/ Các hình thang cân là: ABCD, IKMN, PQST

b/ Các góc còn lại: C=1000

I=1100 N=70 , S=90 0  0

c/ Hai góc đối cuả hình thang cân thì bù nhau

Hình thang cân là hình thang

có hai góc kề một đáy bằng nhau

CD

ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )

 (

//

D C

CD AB

Hoạt động 2: Các định lý

a/AD cắt BC ở O(giả sử AB<CD)

Ta có: C=D (ABCD là hình thang cân)

Nên OCD cân, do đó

OD=OC (1)

Ta có A 1 B1(định nghĩa hình thang cân)

Nên A 2 B 2 =>OAB cân

(không có giao điểm O)

Khi đó AD=BC (hình thang có hai cạnh bên song

song thì hai cạnh bên bằng hnau)

Trong hình thang cân có haicạnh bên bằng nhau

CD

GT ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )

GT ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )

KL AC = BD

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

Trang 13

?3 Dùng compa vẽ các

Điểm A và B nằm trên m sao cho:

AC = BD

(các đoạn AC và BD phải cắt nhau) Đo các góc

C và D cuả hình thang ABCD Ta thấyC = D  Từ

đó dự đoán ABCD là hình thang cân

3/Dấu hiệu nhận biết Định lí 3:

Hình thang có hai đường chéobằng nhau là hình thang cân

Dấu hiệu nhận biết:

a/ Hình thang có hai góc kềmột đáy bằng nhau là hình thangcân

b/ Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hình thang cân

AD = BC ( bên hình thang cân ABCD)

AC = BD ( chéo hình thang cân ABCD )

Tứ giác ABCD là hình thang cân ( dựa vào

dấu hiệu nhận biết )

Tứ giác EFGH là hình thang

Bài 15 trang 75a./ ABC cân tại A nên:

Hình thang BDEC có B C  nên là hìnhthang cân

b/Biết  = 500 suy ra:

Trang 14

 là góc chung

AB = AC ( ABC cân )

 

B = C

=>ABD = ACE (g – c –g )

=>AD = AE

Chứng minh BEDC là hình thang cân như

câu a bài 15

DE//BC => D1 = B2 (so le trong)

Mà B1 = B2 (cmt)

Bài 17 trang 75

Gọi E là giao điểm cuả AC và BD

ECD có : D = C  1 1 (doACD = BCD   )

Nên là tam giác cân Suy ra ED = EC (1)

 

 

 

Do B = D ( so le trong )

A = C ( so le trong ) Mà: D = C (cmt)

=>EAB là tam giác cân Suy ra EA = EB (2) Từa (1) và (2) suy ra : AC = BD

Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

–Về nhà học bài

–Làm các bài tập18 trang 75

–Xem trước bài “Đường trung bình cuả tam giác, của hình thang”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Qua bài này, học sinh cần:

–Nắm được định nghĩa và định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác, của hình thang.–Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài,chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

–Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lí đã học vào các bàitoán thực tế

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, êke

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+ Định nghĩa hình thang cân

+ Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao?

+ Sửa bài tập 18 trang 75

a/ Hình thang ABEC (AB//CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau:AC=BE

Mà AC = BD (gt)

b/Do AC//BE  C=E (đồng vị)

Mà D1=E(BDE cân tại B)

c/Do ACD = BDC (cmt)  ADC = BCD

Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân

Trang 16

3./ Dạy bài mới:

Ho t đ ng 1: ạ ộ Đường trung bình cu tam giácả

?1 Dự đoán E là trung điểm cuả AC –> Phát

biểu dự đoán trên thành định lý

1/Đường trung bình cuả tam giác

Định lí 1:

Đường thẳng đi qua trung điểmmột cạnh cuả tam giác và songsong với cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cuả cạnh thứ ba

A

ED

111

ABC

GT AD=DB DE//BC

KL AE = EC

Định nghĩa:

Đường trung bình cuả tam giác

là đoạn thẳng nối trung điểm haicạnh cuả tam giác

A

ED

Định lí 2:

Đường trung bình cuả tam giácthì song song với cạnh thứ ba vàbằng nửa cạnh ấy

A

ED

F

ABC

GT AD = DB AE=EC; DE//BC

KL DE= 2

1

BC

Trang 17

Hoạt động 2: Đường trung bình cuả hình thang

?4 Nhận xét: I là trung điểm cuả AC, F là

trung điểm cuả BC

Giới thiệu đường trung bình cuả hình thang

ABCD (đoạn thẳng) EF)

Định lí 1: Đường thẳng đi qua

trung điểm một cạnh bên cuả hìnhthang và song song với hai đáy thì điqua trung điểm cạnh bên thứ hai

CD

ABCD hình hang(AB//CD)

GT AE = ED EF//AB, EF//CD

KL BF = FC

Định nghĩa:

Đường trung bình củng hìnhthang là đoạn thẳng nối trung điểmhai cạnh cuả hình thang

CD

Làm bài tập 23 trang 84

Định lí:Đường trung bình cuả

hình thang thì song song với hai đáy

và bằng nửa tổng hai đáy

Trang 18

FBA=FCK (g–c–g)

Suy ra AE = FK; AB = CK

ADK có E, F lần lượt là trung điểm của

AD và AK nên EF là đường trung bình trung

Vậy x = 40

CD

21

Hình thang ABCD (AB//CD)

20 12

Từ (1) và (2), ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD

Nên theo tiên đề Ơclit: E, F, K thẳng hàng

BED

KC

FE

D

Trang 19

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 20

BFCK

ED

Tuần :4+5

Tiết : 8+9

BÀI 5: LUYỆN TẬP (THAY TIẾT DỰNG HÌNH THANG)

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, thước đo gĩc, compa

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lí về đường trung bình của tam giác+ Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lí về đường trung bình của hìnhthang

3./ Luyện tập:

Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác

Bài 27 trang 80

Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, K theo thứ tự là

trung điểm của AD, BC, AC

a) So sánh các độ dài EK và CD, KF và AB

b) Chứng minh rằng :

AB CDEF

=>KF= 2

AB

(2)b./ Ta cĩ EF  EK + KF ( bđt tam giác EFK) (3)

Từ (1), (2), (3), suy ra: EF  EK

AB CD AB

Bài 1:

a) ABC cân tại A, đường cao

AH nên AH là trung tuyến

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Trang 21

đường cao AH D là giao điểm của CM và AB

Gọi N là trung điểm của BD

a) Chứng minh : HN là đường trung bình của

M

D N

 AD = DN

Mà DN = NB ( N là trung điểm DB)

Vậy

1

AD AB3

Hoạt động 2: Đường trung bình của hình thang

Bài 2 : Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB

và CD Gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của các

K E

Từ (1) và (2) suy ra : E, F, K thẳng hàng b) E là trung điểm AD (gt)

Trang 22

Bài 3 : Cho hình thang ABCD (AB // CD) Các tia

phân giác của các góc A và góc D cắt nhau tại I,

và của góc B và góc C cắt nhau tại J Gọi M, N lần

lượt là trung điểm của AD và BC Chứng minh

rằng : 4 điểm M, N, I, J thẳng hàng

N J

I M

2 2 =180 90 90

Hoạt động 3:Hướng dẫn học ở nhà

–Ở nhà học bài

–Làm bài 31, 32, 34 trang 83

–Xem trước bài “ Đối xứng trục”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Tuần :5+6

Tiết : 10+ 11

BÀI 6: ĐỐI XỨNG TRỤC – LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này, học sinh cần:

–Hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được haiđoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hình thang cân là hình cĩ trụcđối xứng

–Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng chotrước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

–Biết nhận ra một số hình cĩ trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứngtrục vào vẽ hình, gấp hình

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, êke, bảng phụ hình 53, 54 trang 85 hình 58, 59 trang 87

Giáo viên cắt sẵn bằng bià các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hịnh trịn, hình thang cân

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

3./ Dạy bài mới:

Cho học sinh quan sát hình 49 trang 94 Hỏi

Muốn cắt chữ H như trong hình 49 ta cĩ thể gấp tờ giấy làm tư ! Tại sao vậy?

Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học hơm nay

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

?1 Vẽ d là đường trung trực cuả đoạn AA’ –>

hai điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau qua đường

thẳng d

–>Khi nào hai điểm A và A’, gọi là đối xứng

nhau qua đường thẳng d

Quy ước:

Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm

đối xứng với B qua d cũng là điểm B

?2 Hai học sinh lên bảng , mỗi em làm 1 trường

d

A

A'

BNgày soạn: ………Ngày dạy: ………

Trang 24

Làm bài tập 35, 36 trang 91, 92

Điểm C’ thuộc đoạn A’B’ –> Điểm đối xứng

qua đường thẳng d cuả mỗi điểm C thuộc đoạn

thẳng AB đều thuộc đoạn A’B’ và ngược lại

Ta gọi hai đoạn thẳng AB và A’B’ là đối xứng

với nhau qua đường thẳng d

Cho ABC và đường thẳng d Vẽ các đoạn thẳng

đối xứng với các cạnh cuả ABC qua trục d

Hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau

qua một trục thì chúng bằng nhau

Xem hình 54 sgk trang 90

F và F’ là hai hình đối xứng với nhau qua trục d

Khi gấp tờ giấy theo trục d thì hai hình F và F’

Xem hình 52 trang 85

Tính chất : Nếu hai đoạn

thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thìchúng bằng nhau

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài 35 trang 87

Vẽ các hình vào tập rồi vẽ hình đối xứng theo yêu cầu đề bài

Bài 36 trang 87

a/Do Ox là đường trung trực cuả AB  OA=OB

Do Oy là đường trung trực cuả AC OA=OC

Suy ra OB=OC

b/ AOB cân tại O  Ô1 = Ô2 =

1AOB2

AOC cân tại O  Ô3 = Ô4 =

1AOC2

AOB + AOC= 2( Ô1 + O3) = 2xOy = 2.50o = 100o

Hoạt động 3: Trục đối xứng một hình

?3 Điểm đối xứng cuả các đỉnh A, B, C qua AH

là: A, C, B Do đó điểm

đối xứng qua AH cuả

mỗi đỉnh cuả tam giác

Đường thẳng d gọi là trục sxcuả hình H , nếu điểm đối xứngqua d cuả mỗi điểm thuộc hình Hcũng thuộc hình H

Trang 25

cắt sẵn các hình chữ A, tam giác đều, hình tròn

a/Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng

b/Tam giác đều có 3 trục đối xứng

qua trung điểm hai đáy cuả hình thang

GV hỏi: Nhận xét vị trí cuả hai phần tấm bìa sau

khi gấp?

HS Vị trí của hai phần tấm bìa sau khi gấp trùng

nhau tạo thành đường thẳng là trục đối xứng của

hình thang

Định lí:

Đường thẳng đi qua trung điểmhai đáy cuả hình thang cân là trụcđối xứng cuả hình thang cân đó

–Về nhà học bài, làm bài 40, 42 trang 88, 89

–BTVN: Cho hình thang vuông ABCD ( Â = D = 90o), K là điểm đối xứng với B qua AD, E làgiao điểm của CK và AD CMR: góc CED = góc AEB

–Xem trước bài :” Hình bình hành”

CK

D

H

Trang 26

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 27

D C

B A

Tuần :6+7

Tiết : 12+ 13

BÀI 7: HÌNH BÌNH HÀNH – LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này, học sinh cần:

–Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một

tứ giác là hình bình hành

–Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

–Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bìnhhành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các gĩc bằng nhau, chứng minh ba điểmthẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, bảng phụ hình 71 trang 92, học sinh chuẩn bị giấy kẻ ơ vuơng

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Cho điểm M và đường thẳng d khơng qua M Hãy vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d

+Định nghĩa trục đối xứng cuả một hình Sửa bài tập 45 trang 93

Các biển báo ở hình 62a, 62b, 62d cĩ trục đối xứng

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Trang 28

Hoạt động 2: Các tính chất

?2 Gợi ý cho học sinh phát hiện các tính chất về

cạnh, góc, về đường chéo

Chứng minh:

a/Hình bình hành ABCD là hình thang có hai

cạnh bên AD, BC song song nên AD=BC ;

a/Các cạnh đối bằng nhaub/Các góc đối bằng nhauc/Hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm chuả mỗi đường

o

s

B A

1

1 O

GT ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại O

KL a./ AB = CD; AD = BC b./ A = C; B = D    c./ OA = OC ; OB = OD

Hoạt động 3:Dấu hiệu nhận biết

3/Dấu hiệu nhận biết

1/Tứ giác có các cạnh đối song song làhình bình hành (theo định nghiã)

2/Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau làhình bình hành

3/ Tứ giác có hai cạnh đối song song vàbằng nhau là hình bình hành

4/ Tứ giác có các góc đối bằng nhau làhình bình hành

5/ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm cuả mỗi đường là hình bình hành

CD AB

//

//

Trang 29

Suy ra: AH=CK

Mà AH//CK( vì cùng vuơng gĩc với BD)

Vậy tứ giác AKCH là hình bình hành

+Trả lời cho câu hỏi ở hình 65 Khi cân nặng lên và hạ xuống ABCD luơn luơn là hình bình hành

Vì khi hai điã cân nặng lên và hạ xuống ta luơn luơn cĩ AB=CD; AD=BC

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

–Về nhà học bài

–Làm các bài tập 46, 48, 49 trang 92, 93

–Xem trước bài “Đối xứng tâm”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày dạy: ………

Trang 30

Tiết : 14+15

BÀI 8: ĐỐI XỨNG TÂM – LUYỆN TẬPI./ MỤC TIÊU:

Qua bài này, học sinh cần:

–Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hai đoạn thẳngđối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

–Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với mộtđoạn thẳng cho trước qua một điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

–Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, giáo viên cắt sẵn bằng bià các hình chữ nhật N, chữ S, hình bình hành làcác hình có tâm đối xứng

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Sửa bài 46 trang 92

Câu a, b đúng

Câu c, d sai (có thể lấy hình thang cân làm phản ví dụ)

+Sửa bài tập thêm:

Dựng tam giác khác ADC biết AD=2cm, AC=3cm, DC=3cm

Từ (1) và (2) suy ra: EF//HG và EF=HG

Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành

+Sửa bài 49 trang 93

a/Tứ giác ABCD có AB=CD; AD=BC nên là hình bình hành

Tứ giác AICK có AK//IC và AK=IC nên là hình bình hành

A

BF

CG

DH

E

Trang 31

3./ Dạy bài mới:

Ho t đ ng 1: Hai đi m đ i x ng qua m t đi mạ ộ ể ố ứ ộ ể

?1 Vẽ O là trung điểm cuả đoạn thẳng AA’–

>Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau qua điểm

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm

Học sinh nhắc lại định nghĩa hai hình đối xứng

qua một đường thẳng

Từ định nghĩa trên –> Định nghĩa hai hình đối

xứng qua một điểm Quan sát 76, giới thiệu hình

Hai đường thẳng AC và A’C’ đối xứng với

nhau qua tâm O

–Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng với

nhau qua tâm O

Cho học sinh quan sát hình 78 sgk –>H và H’ là

hai hình đối xứng nhau qua điểm O

Khi quay hình F quanh điểm O một góc 1800

và ngược lạiĐiểm O gọi là tâm đối xứngcuả hai hình đó

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tamgiác) đối xứng với nhau qua mộtđiểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 3:Hình có tâm đối xứng

Xem hình 80 sgk

Các chữ cái N, S có tâm đối xứng

Khi quay các chữ N, S quanh tâm đối xứng một

3./ Hình có tâm đối xứng a./Định nghĩa:

Điểm O gọi là tâm đối xứng

B

NM

I

Trang 32

Hoạt động 4: Làm bài tập

1/Vẽ đoạn thẳng CD đối xứng với AB qua M (hình a)

2/Vẽ 4 D’E’F’ đối xứng với DEF qua N (hình b)

Do I là trung điểm của ED

Suy ra I cũng là trung điểm của AM Do đó A đối xứng với M qua I

Bài tập thêm: Cho ABC, BD và CE là 2 trung truyến Gọi H là là điểm đối xứng với B qua D; K là điểm đối xứng với C qua E.CMR: H và K đối xứng nhau qua A

Tứ giác ABCH có: AC và BH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Nên là hình bình hành

Suy ra: AH//BC và AH = BC (1)

Tứ giác ACBK có: B và CK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Nên là hình bình hành

Suy ra: AK//BC và AK = BC (2)

Từ (1) và (2), ta nhận thấy Qua A ta có AH và AK cùng song song với BC nên theo tiên đềƠclit: K, A, H thẳng hàng và AK = AH Suy ra A là trung điểm của KH Vậy H đối xứng với K qua A

Do I là trung điểm cuả ED

I cũng là trung điểm cuả AM Do đó A đối xứng với M qua I

Làm bài 54 trang 96

Do A và B đối xứng nhau qua Ox nên Ox là đường trung trực cuả AB  OA = OB

Do A và C đối xứng nhau qua Oy nên Oylà đưòng trung trực của AC  OA = OC

Suy ra OB = OC ( 1 )

Tam giác AOB cân tại O suy ra:

Trang 33

Ô1 = Ô2 = 2

1

AOC

Ta có AOB + AOC   = 2(Ô1 + Ô3) = 2.900=1800 B, O, C thẳng hàng (2)

Từ (1) và (2), suy ra B đối xứng với C qua O

Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà

–Về nhà học bài

–Làm các bài tập 55, 56, 57 trang 96

–Xem trước bài “Hình chữ nhật”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 34

Tuần :8+9

Tiết : 16+17

BÀI 9: HÌNH CHỮ NHẬT – LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU:

Qua bài này, học sinh cần:

–Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứgiác là hình chữ nhật

–Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụngcác kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác ( tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giácvuông và nhận biết tam gíac vuông nhờ trung tuyến.)

–Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong các bàitoán thực tế

II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

–Sgk, thước thẳng, êke, compa, bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữnhật hay không

III./ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ:

+Khi nào thì hai điểmM và M’ gọi là đối xứng nhau qua điểm O

+Thế nào là tâm đối xứng cuả một hình Hãy tìm vài chữ cái có tâm đối xứng

+Sửa bài 55 trang 96

Hai tam giác BOM và DON có:

Suy ra OM = ON O là trung điểm cuả MN

Nên M đối xứng với N qua O

+Sửa bài 56 trang 96

Hình 83a và hình 83c có tâm đối xứng

+Sửa bài 57 trang 96

Trang 35

Tứ giác ABCD trên hình 84 có

–Hai đường chéo bằng nhau

Củng cố: nhắc lại hai tính chất về đường

chéo cuả hình chữ nhật Tính chất nào ở hình

bình hành? Tính chất nào có ở hình thang cân?

2/Tính chất

Hình chữ nhật có tất cả các tínhchất cuả hình bình hành, cuả hìnhthang cân

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

1/Tuy hình chữ nhật được định nghĩa có 4 góc

vuông, nhưng để chứng minh một tứ giác là hình

chữ nhật ta chỉ cần chứng minh tứ giác có mấy

góc vuông? Vì sao? Nêu dấu hiệu nhận biết1

2/Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình

thang cân đó cần thêm mấy góc vuông để trở

thành hình chữ nhật? Vì sao? Nêu dấu hiệu nhận

biết 2

3/Nếu tứ giác đã là hình bình hành thì hình bình

hành đó cần thêm mấy góc vuông để trở thành

hình chữ nhật? Vì sao? Nêu dấu hiệu nhận biết 3

4/Để chứng minh một hình bình hành là hình

chữ nhật, còn có thể dùng dấu hiệu nhận biết về

đường chéo Nêu dấu hiệu nhận biết đó( Nêu dấu

hiệu nhận biết 4)

Chứng minh dấu hiệu nhận biết 4

3/Dấu hiệu nhận biết

1/Tứ giác có ba góc vuông làhình chữ nhật

2/Hình thang cân có một gócvuông là hình chữ nhật

3/Hình bình hành có một gócvuông là hình chữ nhật

4/Hình bình hành có hai đườngchéo bằng nhau là hình chữ nhật

CD

CD

Trang 36

?2 Với tứ giác ABCD chẳng hạn(hình bên) Gọi

I học sinh dùng êke để kiểm tra tứ giác đó có phải

là hình chữ nhật không?

Với chiếc compa kiểm tra nếu thấy AB=CD;

AD=BC; AC=BD thì kết luận được tứ giác là hình

chữ nhật

Hoạt động 4: Ap dụng

?3

a/Tứ giác ABCD là hình bình hành vì các

đường chéo cắt nhau tại trung điểm cuả mỗi

đường Hình bình hành ABDC có A=900 nên là

?4

a/ Tứ giác ABCD là hình bình hành vì các

đường chéo cắt nhau tại trung điểm cuả mỗi

đường Hình bình hành ABDC là hình chữ nhật vì

có hai đường chéo bằng nhau

b/ABCD là hình chữ nhật nên BAC = 900

Vậy tứ giác ABC vuông tại A

2/Nếu một tam giác có đườngtrung tuyến ứng với cạnh huyềnbằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó

là tam giác vuông

Hoạt động 5:Làm các bài tập

Bài tập 58 trang 99

d = 5 2 122 = 169 = 13

Ngày đăng: 09/12/2021, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HỌC - Giao an hoc ki 1
HÌNH HỌC (Trang 1)
Hình chóp - Giao an hoc ki 1
Hình ch óp (Trang 3)
–Sgk, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1, 2 trang 64, hình 11 trang 67. - Giao an hoc ki 1
gk thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1, 2 trang 64, hình 11 trang 67 (Trang 4)
Hình thang vuông. Giải thích dấu hiệu đó - Giao an hoc ki 1
Hình thang vuông. Giải thích dấu hiệu đó (Trang 9)
Hoạt động 2: Hình thang vuông - Giao an hoc ki 1
o ạt động 2: Hình thang vuông (Trang 9)
Hình 23 sgk là hình thang cân. - Giao an hoc ki 1
Hình 23 sgk là hình thang cân (Trang 12)
Hình  thang  cân  là  hình  thang - Giao an hoc ki 1
nh thang cân là hình thang (Trang 12)
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân - Giao an hoc ki 1
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân (Trang 13)
Hình   thang   BDEC   có   B C    nên   là   hình thang cân - Giao an hoc ki 1
nh thang BDEC có B C    nên là hình thang cân (Trang 13)
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân - Giao an hoc ki 1
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân (Trang 15)
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song song - Giao an hoc ki 1
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song song (Trang 16)
Hình thang thì song song với hai đáy - Giao an hoc ki 1
Hình thang thì song song với hai đáy (Trang 17)
Hình thang cân - Giao an hoc ki 1
Hình thang cân (Trang 25)
Hình chữ nhật là hình bình hành có 1 góc - Giao an hoc ki 1
Hình ch ữ nhật là hình bình hành có 1 góc (Trang 35)
w