1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

43 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS phát hiện đượcnhững lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. - GDHS biết yêu quý và giúp đỡ người khác.[r]

Trang 1

TUẦN 1( Từ ngày 7 / 9 / 2020 đến ngày 11 / 9 / 2020 )

Ngày giảng: 7 - 9 - 2020 THỨ HAI

- HS phát hiện đượcnhững lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài

- GDHS biết yêu quý và giúp đỡ người khác

- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài đọc

và giới thiệu tranh để HS nhận biết

nhân vật

- Nhận xét

- Giới thiệu bài

II Phát triển bài ( 34' )

1 Luyện đọc

- Gọi HS khá – giỏi đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa sai, kết hợp giải nghĩa một số

từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Đ2: Tiếp đến mới kể

+ Đ3: Năm trước ăn thịt em.+ Đ4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- HS nghe

- HS chia nhóm

Trang 2

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu

+ Những lời nói và cử chỉ nào của Dế

Mèn nói lên nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?

+ Em thích hình ảnh nhân hoá nào ?

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

- GV nx, bổ sung và chốt lại nd bài: Ca

ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp đã

bênh vực người yếu.

3 Luyện đọc lại

- Y/c 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

- HDHS luyện đọc đúng, giọng đọc phù

hợp

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS các cặp thi đọc trước

+ Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn, cánh mỏng, ngắn chùnchùn,

+ Trước đây mẹ Nhà Trò đã vay lương

ăn của bọn nhện, chưa trả được thì chết, bọn nhện đã bao vây đánh Nhà Trò, nay chúng chăng tơ ngang đường

đe bắt chị ăn thịt

+ Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ

+ Xoè cả hai càng ra, dắt chị đi

+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá + Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu

- HS các nhóm nx

- 4 – 5 HS nhắc lại nd bài

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài

Trang 3

A Mục tiêu:

- HS đọc, viết được các số đến 100 000; biết phân tích cấu tạo số

- Rèn luyện kĩ năng đọc, viết các số đến 100 000

- GDHS có ý thức trong giờ học và tính cẩn thận khi giải toán

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV giới thiệu trực tiếp về nd bài học

II Phát triển bài: ( 33' )

Trang 4

- Tổ chức cho hs làm bài

- GV nx, tuyên dương.

Bài 2.(Tr.3) Viết theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- HDHS làm bài

- GV phát phiếu BT cho HS và yêu

cầu HS thảo luận làm bài theo cặp vào

b Viết theo mẫu:

- Gọi 2HS đọc yêu cầu bài tập

- GV viết phép tính mẫu lên bản và

- HS nx

- 2HS đọc yêu cầu BT

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS nhận phiếu, thảo luận làm bài theo cặp vào phiếu

- Đại diện các cặp lần lượt báo cáo kết quả

Trang 5

- HS về làm lại bài tập, chuẩn bị bài:

Ôn tập các số đến 100000 ( tiếp theo). - HS lắng nghe

TIẾT 4: ÂM NHẠC

GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN – GIẢNG

BUỔI 2:

TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

§ 1: AN - BUM KỈ NIỆM ĐÁNG NHỚ CỦA TÔI

A Mục tiêu:

- HS xây dựng được an – bum về những kỉ niệm đáng nhớ của bản thân

- Tự tin giới thiệu được những kỉ niệm đáng nhớ của mình đã trình bày trongcuốn an - bum

- HS biết tự hào và có ý thức rèn luyện để hoàn thiện bản thân

* THGDĐP: Chủ đề 2: Gia đình truyền thống ở Lào Cai

B Chuẩn bị:

1 GV: Quyển an – bum cá nhân.

2 HS: SGK, vở, bút, các sản phẩm kỉ niệm còn lưu giữ như: thư, tranh,

- Giới thiệu nd môn học

II Phát triển bài ( 27’’)

1 Nhớ lại những kỉ niệm của em.

- Y/c HS xem lại các sản phẩm kỉ niệm

của mình như thư, tranh, ảnh,… qua

các năm mà mình còn lưu giữ

- Chọn ra các sản phẩm có ấn tượng

nhất đối với bản thân mình, những sản

phẩm gắn với kỉ niệm nào đó của em

- Y/c HS nhớ và viết lại kỉ niệm với 1

kỉ niệm mà chúng ta không quên.

- HS chơi trò chơi “ Gọi thuyền”

Lắng nghe

- HS xem lại các sản phẩm kỉ niệm của mình như thư, tranh, ảnh,… qua các năm mà mình còn lưu giữ

- HS Chọn ra các sản phẩm có ấn tượng nhất đối với bản thân mình, những sản phẩm gắn với kỉ niệm nào

đó của bản thân

- HS nhớ và viết lại kỉ niệm với 1 – 3 sản phẩm ấn tượng nhất mà em lưu giữ

- – 5 HS nêu lại các kỉ niệm đáng nhớ của mình

- HS nx

Trang 6

2 Bảo quản, lưu giữ sản phẩm.

- Cho HS quan sát các hình ảnh minh

quản sản phẩm phù hợp với điều kiện

của mình sao cho các sản phẩm được

lưu giữ lâu bền và sạch đẹp

2 Làm an – bum về kỉ niệm của em

- HDHS cách thực hiện:

+ Bước 1: Lựa chọn những sản phẩm

kỉ niệm mà em có

+ Bước 2: Trang trí trang bìa đầu và

bìa cuối của cuốn an – bum

+ Bước 3: Sắp xếp các sản phẩm kỉ

niệm theo trật tự mà em cuốn vào các

trang Đánh số thự vào cuối mỗi trang

+ Bước 4: Bổ sung lời giới thiệu sản

phẩm nếu em muốn

+ Bước 5: Đóng bìa và các trang ruột

thành cuốn an – bum

+ Bước 6: Viết tên an – bum và tên

mình vào bìa ngoài an bum

- Y/c HS thực hiện theo các bước đã

- Em hãy kể lại những kỉ niệm đáng

nhớ của em với gia đình của mình

trong những ngày lễ hội truyền thống?

- NX giờ học

- Chuẩn bị bài : An- bum kỉ niệm đáng

nhớ của tôi ( tiếp theo)

Trang 7

- HS có kĩ năng quan sát, phân tích, nhận biết.

- HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ những yếu tố cần thiết cho cuộc sống

- THMT ( Liên hệ ) - Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ MT

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi cần ”

- GV dẫn dắt vào bài: Con người cần gì

để sống ?

II Phát triển bài: ( 32' )

1 Tìm hiểu những điều kiện cần thiết

đối với con người

+ Trong cuộc sống hàng ngày em cần

những gì để duy trì sự sống của mình ?

- Quan sát, gợi ý, giúp đỡ HS

- GV nx, kl: Những điều kiện cần để con

người sống và phát triển là:

+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước

uống không khí, ánh sáng, nhiệt độ

+ Điều kiện tinh thần: tình cảm gia đình,

HD cách làm: Các em hãy điền dấu X

vào cột tương ứng với các yếu tố cần

thiết cho sự sống của con người, động

Trang 8

xxxxx

- GV chốt lại: Con người, đv, tv đều cần

thức ăn, nước, không khí, ánh sáng và

nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của

mình Ngoài ra con người cần có nhà ở,

quần áo, những điều kiện về tinh

thần.

3.Trò chơi " Cuộc hành trình đến hành

tinh khác "

- Chia lớp thành 3 đội, phát cho mỗi

nhóm 20 tấm phiếu có nội dung những

- Môi trường mang lại nhiều lợi ích cho

con người, chúng ta cần có thái độ ntn ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS vn học bài và chuẩn bị bài:

Trao đổi chất ở người – Tr 6.

- Các nhóm nhận xét

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu, thảo luận để chọn ranhững thứ cần thiết để mang theo đếnhành tinh khác

- Đại diện các nhóm trinh bày và giải thích li do lựa chọn như vậy

+ Cần mang thức ăn, vì nếu thiếu thức ăn chúng ta sẽ không tồn tại được

- Chúng ta cần bảo vệ môi trường

- Lắng nghe

Ngày giảng: 8 - 9 – 2020 THỨ BA

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

§ 2: MẸ ỐM

Trang 9

A Mục tiêu:

- HS đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Hiểu nd bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- Rèn luyện kĩ năng đọc, kĩ năng phân tích nhận xét cho học sinh

- GDHS có lòng yêu qúy và biết ơn cha mẹ

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “

Chuyền thư ”: Đọc đoạn 1, 2 bài Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi:

Tìm những chi tiết nói về hình ảnh chị

- Gọi HS đọc toàn bài

- Bài này gồm mấy khổ thơ ?

- Y/c HS đọc nối tiếp khổ thơ

- GV sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

và thi đọc giữa các cặp

- Gv nhận xét, tuyên dương

- GV đọc toàn bài

2 Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hiểu những câu thơ sau nói lên

điều gì ?

“ Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào ?

- Những chi tiết nào trong bài bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

- 1HS chơi trò chơi

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Chi Nhà Trò bé nhỏ, gầy yếu, như chưa lột, mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn

- HS nx

- 1HS khá đọc toàn bài

- Bài này có 7 khổ thơ

- HS đọc nối tiếp khổ thơ

- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp và thi đọc

- Lớp nghe, nhận xét, bình chọn

- HS thảo luận nhóm 4

Đại diện nhóm trả lời+ Khi mẹ ốm, mẹ không ăn được nên látrầu khô giữa cơi trầu; Truyện Kiều gấplại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm tră vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm được

+ Mẹ ơi ! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào

+ Bạn nhỏ ngâm thơ, kể chuyện, diễn kịch cho mẹ vui, nấu cháo và bón cháo

Trang 10

đối với mẹ ?

+ ND bài thơ nói lên điều gì ?

- GV chốt lại: Bài thơ nói lên tình cảm

yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu

thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ

bị ốm.

3 HDHS học thuộc lòng bài thơ.

- Cho hs đọc tiếp nối 7 khổ thơ

- HDHS luyện đọc đúng, giọng đọc

phù hợp 3 khổ thơ cuối bài

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- Dặn HS về học TL bài thơ và chuẩn bị

bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp )

cho mẹ ăn, mong mẹ sớm khỏi bệnh.+ Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân(chia )

số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số

Trang 11

cách thi làm nhanh BT3 ( cột 2 ) của

12882 4719 975 16 18 0

- HS nhận xét, bx

- 2HS đọc y/c BT

- Hai số có cùng số chưc số ta so sánh các cặp số ở cùng 1 hàng

- Các nhóm làm phiếu BT

4327 > 3742 ; 28676 = 28676

5870 < 5690 ; 97321 < 97400

Trang 12

- HS vn xem trước và chuẩn bị bài:

Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo )

- HS có kĩ năng quan sát, lắng nghe và trình bày các ND thực hành trên bản đồ

- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

B Chuẩn bị:

1 GV: Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam, hình ảnh sinh

hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

2 HS: SGK, vở bút, thước kẻ.

C Các hoạt động dạy học:

I Khởi động: ( 5' )

- Giới thiệu chương trình học, giới

thiệu SGK hai môn Lịch sử và Địa lí

lớp 4

II Phát triển bài: ( 32' )

1 Xác vị trí địa lí của nước ta trên

bản đồ.

- GV giới thiệu và chỉ vị trí của nước

ta trên bản đồ

- Chỉ giới hạn: phần đất liền, hải đảo,

vùng biển và vùng trời bao trùm lên

các bộ phận đó

- HS hát

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 13

- Cho HS xác định vị trí và giới hạn

của nước ta trên bản đồ

+ Nước ta bao gồm những phần nào?

+ Phần đất liền nước ta có hình dáng

như thế nào ?

+ Nước ta giáp với những nước nào ?

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng

chung sống ?

+ Mỗi dân tộc có những đặc điểm gì

riêng biệt ?

+ Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc

phía nào của Tổ quốc, em hãy chỉ vị

trí nơi đó trên bản đồ ?

- GV Nhận xét, kết luận: Nước ta bao

gồm phần đất liền, các hải đảo, vùng

biển và vùng trời Phần đất liền nước

ta có hình chữ S Nước ta có 54 dân

tộc anh em.

2 Tìm hiểu nét văn hóa truyền

thống về của dân tộc.

- Mời hs đọc nội dung sách giáo khoa

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau:

+ Em có nhận xét gì về văn hóa của

đất nước ta ?

+ Để Tổ quốc tươi đẹp như ngày hôm

nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước Em

có thể kể một sự kiện chứng minh điều

đó ?

- GV chốt lại: Để có TQVN tươi đẹp

như ngày hôm nay, ông cha ta đã phải

trải qua hàng ngàn năm LĐ, đấu

tranh, dựng nước và giữ nước

+ Để học tốt môn LS và ĐL em cần

phải làm gì?

+ Môn LS và ĐL lớp 4 giúp các em

- 3 – 4 HS chỉ vị trí nước ta trên bản đồ

+ Nước ta bao gồm phần đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

+ Phần đất liền có hìmh chữ S

+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp với Lào, Cam pu chia, phía Đông và phía Nam là vùng biển rộng lớn

- Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống

+ Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, văn hóa riêng

- HS trao đổi theo nhóm 4

- Đại diện trình bày+ Con người ở mỗi vùng miền có 1 đặcđiểm riêng về cách ăn mặc, phong tục tập quán, nhưng đều có cung lịch sử

+ Ông cha ta đã phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, phảiđấu tranh để bảo vệ độc lập chue quyềndân tộc, tiêu biểu với các sự kiện: Khởinghĩa Hai Bà Trưng,

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

+ Quan sát sự vật hiện tượng, thu thập, tìm hiểu về nét văn hóa lâu đời của dântộc qua sách báo,

+ Môn học giúp em biết được

Trang 14

hiểu điều gì?

III Kết thúc: ( 3' )

- Em hãy giới thiệu đôi nét về thiên

nhiên, đời sống của người dân nơi em

ở?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài

đặc điểm về thiên nhiên con người trên đất nước ta,

+ Quê hương em thuộc tỉnh vùng núi phía Bắc với nhiều núi cao, người dân nơi đây chủ yếu là dân tộc Mông,

- Lắng nghe

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

§ 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS đếm, trả lời câu trên có 6 tiếng, câu dưới có 8 tiếng

- HS đánh vần Ghi lại cách đánh vần

vào vở: bờ - âu - bâu- huyền - bầu

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp, trả lời

+ Tiếng Bầu gồm ba bộ phận: âm đầu,

vần, thanh

- Các cặp nhận xét

Trang 15

đầu | b |, vần âu và thanh huyền tạo

- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, vần và

thanh bắt buộc phải có mặt Thanh

ngang không biểu hiện khi viết, còn

các thanh khác đều được đánh dấu

trên hoặc dưới âm chính của vần.

ơithương lấy bícùng

thlbc

ơiươngâyiung

ngangngang sắcsắchuyền+ thương , lấy, bí, cùng , rằng,

+ Tiếng ơi, tiếng ơi chỉ có vần và thanh

không có âm đầu

- HS thảo luận làm bài vào phiếu

- ĐD cặp báo cáo kết quả

Nhiễuđiềuphủlấygiágươngngười trong

Nhđphlgigngtr

iêuiêuuâyaươngươiong

Ngãhuyềnhỏisắcsắcnganghuyềnngang

Trang 16

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 2: ( Tr 7 )

- BT yêu cầu em làm gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn ”

- Dặn HS vn học bài, chuẩn bị bài:

Luyện tập cấu tạo của tiếng.

mộtnướcphảithươngnhau cùng

mnpthnhc

ôtươcaiươngauung

nặngsắchỏingangnganghuyền

- Các cặp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc y/c và nd BT

- BT yêu cầu giải câu đố

- HS thảo luận làm bài

- Các nhóm chơi trò chơi, đưa ra đáp án

- Giới thiệu chương trình học

- Giới thiệu bài mới : Trực tiếp

II Phát triển bài: ( 34' )

- 2 HS đọc bài chinh tả sẽ viết

- Đoạn văn nói về sự việc Dế Mèn gặp

Trang 17

- GV đọc cho HS viết bài.

- GV quan sát sửa tư thế ngồi cho HS

- Yêu cầu hs đổi chéo bài soát lỗi cho

HS thảo luận làm bài theo cặp

- GV nx, chốt lại kết quả đúng, tuyên

- HS nhận xét

- HS tìm và viết các từ khó

+ Cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, đá cuội, cánh bướm,

- HS viết bài vào vở

TIẾT 2 : TIẾNG ANH

GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN – GIẢNG

TIẾT 2: LUYỆN TẬP TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000

A Mục tiêu:

Trang 18

- HS biết cách tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân ( chia ) số có đến năm chữ số với ( cho ) số có 1 chữ số, tính được giá trị của biểu thức

- Có kĩ năng tính nhẩm, thực hiện thành thạo các phép tính với số có 5 chữ số

- HS có ý thức chăm chỉ và chú ý trong giờ học

B Nội dung

Bài 1: Tính nhẩm ( SGK Tr4)

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Đề bài yêu cầu em làm gì ?

- Cho hs hỏi đáp theo cặp

- GV nhận xét, sửa sai.

Bài 2: Đặt tính rồi tính ( Sgk Tr.4)

- Hướng dẫn hs làm bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Quan sát, giúp đỡ hs

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (t.4)

- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Nêu thứ tự thực hiện các bước tính

trong một biểu thức ?

- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm

- 2 HS đọc yêu cầu BT

- Đề bài y/c em tính nhẩm

- HS thực hiện, các cặp hỏi đáp trước lớp

a, 6000 + 2000 - 4000 = 4000

90000 - ( 70000 - 20000 ) = 40000

90000 - 70000 - 20000 = 0

12000 : 6 = 2000

b, 21000 x 3 = 63000

9000 - 4000 x 2 = 1000 ( 9000 - 4000 ) x 2 = 10000

8000 - 6000 : 3 = 6000

- HS nhận xét

- 2HS đọc yêu cầu BT

- HS làm vở, 4 HS làm bảng

56346 43000 13065

+ - x 4

2854 21308

59200 21692 52260

65040 5

15

00 13008

04

40

0

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu BT

- BT y/c tính giá trị của biểu thức

- THực hiện phép tính từ trái sang phải, nhân chia, trước, cộng, trừ sau, thực hiện phép tính có dấu ngoặc trước

Trang 19

- Mời đại diện các cặp báo cáo

- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương,

b, 6000 - 1300 x 2 = 6000 - 2600 = 3400

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

TIẾT 1 : KĨ THUẬT

§ 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, CẮT, KHÂU, THÊU

A Mục tiêu:

Trang 20

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

- Giới thiệu bài mới : Trực tiếp

II Phát triển bài ( 32' )

1 Quan sát nhận xét mẫu vải, chỉ.

- Nhận xét về đặc điểm của vải ?

- HD HS chọn loại vải để khâu, thêu

nên chọn loại vải trắng hoặc vải màu có

sợi thô, dày như vải sợi bông, sợi pha

Không nên sử dụng vải lụa xa tanh, vải

ni lông Vì những loại vải này mềm,

+ Hình 1a là chỉ khâu ; Hình 1b là chỉ thêu

- HS nhận xét

Trang 21

2 : Dụng cụ cắt, khâu, thêu

a, HD tìm hiểu cách sử dụng kéo

- Gọi 2HS mục 2a ở SGK

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Nêu đặc điểm, và cấu tạo của kéo cắt

vải ?

+ Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ giống và

khác nhau ở điểm nào ?

- Dặn HS về học bài Chuẩn bị bài : Vật

liệu, dụng cụ, cắt, khâu, thêu (tiếp

+ HS nêu

- HS quan sát và thực hiện

- HS quan sát và thực hành theo GV

- HS nêu 1 số sản phẩm được làm từ vải : Quần áo, giày vải, tất, vỏ chăn, khăn lau, cờ,

- Lắng nghe

TIẾT 2 + 3: TIN HỌC

GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY

Ngày giảng: 4 - 9 - 20209 THỨ TƯ

- Có kĩ năng tính nhẩm, thực hiện thành thạo các phép tính với số có 5 c/số

- HS có ý thức chăm chỉ và chú ý trong giờ học

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w