C. - Cả lớp làm vào VBT. - HS tham gia chơi. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài. Thái độ: Yêu thích môn học.. II. Các hoạt động dạy – học.[r]
Trang 1- HS làm theo yêu cầu chung và biết đọc rõ ràng các số có 3 chữ số.
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết theo mẫu:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
quy luật như thế nào?
- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết
- HS nêu lại tên bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
Một trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
Năm trăm năm mươi lămSáu trăm linh một
160 354 307
- HS đọc yêu cầu của bài:
- Nêu quy luật của dãy số
a, 310, 311, 312, 313, 314, 315,…
b, 400, 399, 398, 397, 396, 395,…
Trang 2Bài 3: Điền dấu >, <, = ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở
- Về nhà làm bài trong vở bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
+ Số bé nhất: 142
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào tập đọc và kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc (15’)
* GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc.
* Đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài
- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ
lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
- HS thi đọc trong nhóm
- Nhóm khác nhận xét
Trang 4+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua
thấy lệnh của mình là vô lí?
- HS đọc đoạn 3
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại: (10’)
- Đọc phân vai:
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
- 1 vài nhóm thi đọc phân vai
- Trong phần kể chuyện hôm nay, các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện, tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh
minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm
kể chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát
tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Cả lớp đọc đồng thanh
1, Kế tìm người tài của nhà vua.
- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng
- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )
2, Cậu bé rất thông minh.
- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim
- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em
HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, cậu bé, nhà vua)
- 2 nhóm HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhómhay nhất
- HS lắng nghe
- HS quan sát 3 bức tranh
- HS nhẩm kể chuyện
Trang 5+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua ntn?
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
- Về nội dung: Kể có đủ ý đúng trình tự
không?
- Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể
bắng lời của mình chưa?
- Về cách thể hiện: Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Cần đặc biệt khen ngợi những HS có
lời kể sáng tạo
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò (5’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em
thích nhân vật nào? Vì sao?
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau
- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ
em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậuxin không được nên bị bố đuổi đi
- Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,dám đùa với vua
- Mỗi dãy 1 em kể nói tiếp, HS khácnghe và nhận xét
- 3 HS lên kể theo giọng từng nhân vật
Trang 62 Kĩ năng:
- Gấp được tàu thủy hai ống khói đúng quy trình kỹ thuật
3 Thái độ:
- HS yêu thích gấp hình
* GD SDNLTK&HQ: GD cho HS hiểu tàu thủy chạy trên sông biển cần xăng và
dầu, khi chạy khói thải ra qua hai ống khói Vì vậy cần sử dụng hợp lý để tiết kiệmnăng lượng và bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu tàu thủy hai ống khói gấp bằng giấy có kích thước lớn để HS cả lớp quansát được Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói
- HS: Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS chuẩn
bị cho tiết học
B Bài mới: (20’)
1 Giới thiệu bài:
Tiết học thủ công hôm nay, giúp các em
tự làm đồ chơi được như gấp tàu thủy Đó
là bài Gấp tàu thủy hai ống khói
2 Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
-GV giới thiệu mẫu Tàu thủy hai ống
khói được gấp bằng giấy, hướng dẫn HS
khách, vận chuyển hàng hóa trên sông
biển Tàu thủy chạy trên sông biển cần
xăng và dầu, khi chạy khói thải ra qua hai
ống khói Vì vậy cần sử dụng hợp lý để
tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường
-Gọi HS lên bảng mở dần tàu thủy hai
ống khói mẫu cho tới khi trở lại tờ giấy
hình vuông ban đầu
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông.
Hoạt động học
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập để kiểmtra
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện
-Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường
dấu gấp giữa hình vuông
-Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phần bằng
nhau để lấy điểm O và hai đường dấu gấp
giữa hình vuông Mở tờ giấy ra H2
Bước 3: Gấp thành tàu thủy 2 ống khói.
- Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào
tiếp giáp ở điểm O được H3
- Lật H3 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần
lượt
4 đỉnh của H4 vào điểm O được H5
- Lật H5 ra mặt sau được H6
- Trên H6 có 4 ô vuông Mỗi ô vuông có
2 tam giác, cho ngón tay trỏ vào khe giữa
của một ô vuông và dùng ngón cái đẩy ô
vuông đó lên
- Lồng hai ngón trỏ vào phía dưới 2 ô
vuông còn lại để kéo sang hai phía Đồng
thời dùng ngón cái và giữa của 2 tay ép
vào sẽ được tàu thủy 2 ống khói
- Gọi HS lên bảng thao tác lại các bước
gấp tàu thủy 2 ống khói
- GV theo dõi HS thực hiện, sửa chữa uốn
nắn những thao tác thực hiện chưa đúng
- GV cho HS thực hành gấp tàu thủy 2
ống khói bằng giấy nháp
C Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Cho 1- 2 HS nhắc lại các bước gấp tàu
thủy 2 ống khói
- Chuẩn bị giấy thủ công để thực hành
gấp tàu thủy 2 ống khói
- HS theo dõi
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện lại cácbước gấp tàu thủy 2 ống khói HS cả lớpquan sát
- HS thực hành gấp tàu thủy 2 ống khóibằng giấy
1 Kiến thức: Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán có
lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô.
Trang 83 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Giảm tải: Không làm bài tập 4.
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài đã giao ở tiết 1
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4: Giảm tải
Bài 5: Trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến
- Chữa bài
- Với các số 542, 500, 42 và các dấu+, - , =
- HS chơi
Trang 9dấu trên bảng con.
- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền
nhanh vào phép tính đúng
- GV cho HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ
số (không nhớ) và giải thích bài toán
nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Chép chính xác và trình đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập 2 a /b, bài tập chính tả do phương ngữ; Điền đúng và họcthuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép
+ Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu HS
đọc lại
Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?
+ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế
Trang 10- Yêu cầu HS đọc các từ trên.
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
Trang 111 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới:
Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?
Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?
Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?
- HS làm bài
- Chữa bài và nhận xét
c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”
* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh
kết quả đúng, thời gian 3 phút
- HS chú ý lắng nghe
Trang 12
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Phát âm được một số từ khó trong bài
- Học thuộc lòng bài thơ
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Cậu bé
thông minh
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
- HS đọc nối tiếp câu
Trang 13kết hợp giải nghĩa từ.
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sữa
- HS đọc đồng thanh bài thơ
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời
câu hỏi
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của
bé qua hình ảnh so sánh trên?
- Thảo luận nhóm:
- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?
- Em thích khổ thơ nào?
2.3 Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài
- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Bài thơ được viết theo thơ nào?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích
- Khi bé học: bàn tay siêng năng làm những hàng chữ nở hoa trên giấy
- Tìm các từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT 3)
2 Kĩ năng:
- Làm theo yêu cầu chung, phát âm đúng các từ khó nêu trong yêu cầu bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* Giảm tải: không yêu cầu nêu hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình
ảnh đó (BT 3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ BT1, tranh vẽ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
Trang 14A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Em hãy nêu các từ chỉ sự vật
- Hãy xác định các từ chỉ sự vật được so
sánh với nhau trong câu sau:
Mặt trời tròn như cái mâm
- Nhận xét , tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
- HS đọc lại câu thơ trong phần a
- Tìm từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với cái gì?
- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành?
* Kết luận:
- Trong câu thơ trên, hai bàn tay em được
so sánh với hoa đầu cành
- Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều
đẹp và xinh
- Mặt biển được so sánh với gì?
- Vì sao nói mặt biển sáng trong như tẩm
thảm khổng lồ?
- Cánh diều và dấu á có nét gì giống nhau?
- Em thấy vành tai giống gì?
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác
giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai
Bài 3: Trả lời câu hỏi
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Dấu hỏi được so sánh với vành tainhỏ
- 1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi vàtrả lời câu hỏi theo cảm nhận của
Trang 15- Giải được bài toán về nhiều hơn.
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
Gv kiểm tra đồ dùng sách vở của hs
B Bài mới:35’
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống: (3’)
- HS làm bài tập
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
Gọi HS chữa bài và chốt ý đúng
Trang 16- Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số hs khối hai ta làm thế nào?
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Hs đọc yêu cầu bài toán
- Cho biết khối ba có 156 hs, khối hainhiều hơn khối ba 23 hs
- Khối hai có bao nhiêu hs
Ta lấy số hs khối ba cộng với 23
Bài giảiKhối hai có số học sinh là:
156 + 23 = 179 (học sinh) Đáp số: 179 học sinh
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa A (1dòng); V, D (1dòng); viết đúng tên riêng Vừ A
Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết đều nét
giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng
Trang 17- Treo bảng có tên riêng.
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng
chữ
- Viết nét 1: ĐB ở giao điểm của D3 và
đường dọc 2, viết các nét cong lượn chạm
đường kẻ ngang 1 rồi lượn nghiêng về bên
phải đến giao điểm của đường ngang 6 và
dọc 5 thì dừng lại
- Viết nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1 viết
nét móc ngược chạm đường ngang 1 lượn
cong lên kết thúc ở điểm giữa đường
ngang 2 cũng là điểm giữa của đường dọc
6,7
- Viết nét 3: Đặt bút phía trên đường li 3
(giữa dòng li 3) ngay trên đường dọc 3
viết nét ngang lượn
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Chữ A,V, D viết 1 dòng cỡ nhỏ
- Tên riêng: 1 dòng cỡ nhỏ
- Câu tục ngữ: 1lần
- GV theo dõi, uốn nắn HS
* Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- Viết bảng con, 2 HS lên bảng viết
- Học sinh viết vào vở
Trang 18Tiết 4: CỘNG CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang
hàng chục hoặc sang hàng trăm)
2 Kĩ năng: Tính được độ dài đường gấp khúc.
3 Thái độ: Ham thích học Toán
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu yêu cầu tiết học
2 Dạy bài mới
* 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1,
* 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6,viết 6
Trang 19- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tính độ dài đường gấp khúc NOP
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta phải
làm thế nào?(tổng độ dài các đoạn)
- Yêu cầu lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 5: Điền đúng/sai
* Trò chơi:
- GV phổ biết cách chơi và luật chơi Chuẩn
bị 2 bảng phụ có bài tập viết sẵn Khi nghe
hiệu lệnh, HS chạy nhanh lên thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS chia 2 tổ tham gia chơi
- 1 HS đọc Đ, S?
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ,làm theo yêu cầu của trò chơi
- HS lắng nghe
-Buổi chiều
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (tiết 1)
TÀI THƠ CỦA CẬU BÉ ĐÔN
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Tài thơ của cậu bé Đôn
- Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện: Ca ngơị chí thông minh của cậu