GV tiếp tục vỗ, gõ các âm hình tiết tấu khác trong bài hát để HS đoán, nếu nhóm, tổ nào nhận biết nhanh và đoán đúng sẽ thắng trong trò chơi này. + Trò chơi 2 : hát giai điệu bài hát [r]
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2,3,4,5) ; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1
- Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn Khuyến khích HS học tập đức tính của bạn Mai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè
- Gọi 2 Hs lên đọc bài và trả lời câu hỏi
nd bài
- Gv nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chiếc bút mực
a/ GTB: GV giới thiệu, ghi tựa
Tiết 1 b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hd phân biệt lời kể với lời các
nhân vật
+ Dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
+ Giọng Lan: buồn
+ Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút
nuối tiếc
+ Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- Hs theo dõi
Trang 2+Hướng dẫn HS cách đọc câu dài.
“Ở lớp 1A, || HS | bắt đầu được viết bút
mực, | chỉ còn Mai và Lan | vẫn phải
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi: Trong lớp bạn nào phải viết bút
chì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi:
Câu 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực? (HS K G)
- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết
bút chì?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?
+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
+ Cuối cùng Mai đã làm gì?
+Khi biết mình cũng được viết bút mực,
- Hs cả lớp nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài Chú ý luyện đọc từ khó
- Câu1: Thấy Lan được cô gọi lên bàn
cô lấy mực Mai hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
- Đưa bút cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiết, nhưng rồi Mai nói: “
Trang 3Mai nghĩ và nói thế nào ?
+ Vì sao cơ giáo khen Mai ?
- Gv tổng kết bài, gdhs: Phải biết thể
hiện sự thông cảm với mọi người ( KNS
)
- Dặn chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Nxét tiết học
Cứ để bạn Lan viết trước”
-Vì Mai biết giúp đỡ bạn
- Các nhóm tự phân vai đọc lại bài
- HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộngcác số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
II/ Các hoạt đông dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: H
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
• HS 1 đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 + 8
• HS 2 giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm
5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi?
- GV nhận xét chấm điểm
3 Bài mới: 38 + 25
a/ Giới thiệu bài :
GV gt, ghi ghi tựa bài
- 2 HS lên thực hiện
- Hs nxét, sửa bài
Trang 4b/ Giới thiệu phép tính cộng 38 + 25
*Bước 1:
- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25
que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu
- Thao tác trên que tính
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
- Gv hd và y/c Hs làm phiếu cá nhân
- HS nghe và phân tích đề toán
- Viết 1 dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái 8 Cộng 5 bằng
- HS làm – nêu kết quả 8+4 < 8+5 9+7 > 9+6
Trang 5- Biết thực hiện phép cộng có nhớ tong phạm vi 100, dạng 28 +5 ; 38 + 25.
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV, HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 38 + 25
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 cột tính:
8 + 5 = 8 + 9 =
18 + 5 = 28 + 9 =
Nhận xét và tuyên dương
3 Bài mới: Luyện tập
a/ GTB: GVGT, ghi tựa bài
Trang 6-Yêu cầu của bài 2.
- Yêu cầu HSlàm bảng con
- Gv nxét, sửa bài
* Bài 3/ Trang 22
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài
- Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài
toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán theo tóm tắt
-Gói kẹo chanh: 28 cái-Gói kẹo dừa: 26 cái
- Hỏi cả 2 gói kẹo :…cái?
Giải
Cả hai gói kẹo có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái
- HS theo dõi
………
Sáng tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÊN RIÊNG CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1) ; bước đầu biết viết hoa tên riêng VN (BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3)
* GD BVMT (khai thác trực tiếp) : GD HS thêm yêu quý MT sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV, HS :Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Từ chỉ sự vật Từ
- Hát
Trang 7ngữ về ngày – tháng – năm
- Đặt câu hỏi và trả lời Câu hỏi về ngày,
tháng, năm, tuần, ngày trong tuần
* Bài 1: Phân biệt các từ chỉ sự vật với
tên riêng của từng sự vật
- GV hướng dẫn các em phải so sánh
cách viết các từ ở nhóm 1 với các từ
nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm 2
- Kết luận: Các từ ở cột 1 là tên chung
không viết hoa Các từ ở cột 2 là tên
riêng của dòng 1 sông, 1 ngọn núi, 1
thành phố hay 1 người đều phải viết hoa
chữ cái ở đầu mỗi tiếng Ghi lên bảng
“Tên riêng của người, sông, núi … phải
viết hoa”
* Bài 2: Viết hoa các tên riêng của từng
sự vật
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài, mỗi em chọn 2 tên bạn trong lớp
viết chính xác, đầy đủ họ tên 2 bạn đó
Sau đó viết tên 1 dòng sông, hồ, núi,
thành phố mà em biết (Viết nhiều hơn
- GV hướng dẫn: Đặt câu theo mẫu Ai
hoặc (cái gì, con gì) là gì? Để giới thiệu
trường em, môn học em yêu thích và
làng (xóm, bản, ấp, phố) của em
- Ghi mẫu lên bảng
M: Môn học em yêu thích là môn Tiếng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Nhóm 1 các từ không viết hoa, ở nhóm
2 các từ đều viết hoa
* Bài 3: Hs làm vở
- Cả lớp viết vào vở
- 2 em làm ở tờ giấy khổ to đính lên bảng lớp
- Cho 1 số em đọc lên từng câu
- Từng cặp sẽ thi hỏi đáp trước lớp
- Nhận xét
Trang 8
-+ Trường em là trường tiểu học Hoàng
- Trò chơi: Thi đua viết tên riêng, GV
lần lượt đọc 1 số tên cho các em biết
- Nhận xét - Tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học, khen những HS học
tốt có cố gắng
1, 2 HS nhắc lại cách viết tên riêng
- Mỗi tổ cử 1 em lên viết Tổ nào viết đúng, nhanh, đẹp thì tổ đó thắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè
- 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế
Trũi, ngao du, dỗ em, ăn giỗ, dòng sông,
ròng rã, vần thơ, vầng trăng, dân làng,
- Tại sao Lan khóc?
- Bài viết có mấy câu?
* Phát hiện những từ viết sai và viết từ
- Hát
- Hs viết bảng con
- Hs nhận xét
- Hs nhắc lại
Trang 9- GV gạch chân những từ cần lưu ý
- HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết
sai
- Đọc những câu có dấu phẩy
- Y/c Hs viết bảng con
Nhận xét
* Y/c Hs viết bài vào vở
- GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp
- HS nêu: nón / lợn / lười / non
- Hs trả lời- nxét, sửa sai
- Ghi vở theo kết quả đúng
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể
- Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẬY – HỌC
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) ống tiêu hóa Bút dạ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10ta phải ăn uống thế nào?
- Nên làm gì để xương và cơ phát triển
Đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa
Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí và
nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm
* ĐDDH: Tranh vẽ ống tiêu hóa
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Bước 1:
- Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa
- Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận
của ống tiêu hóa
- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai,
nuốt rồi đi đâu? (Chỉ đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hóa)
Bước 2:
- GV treo tranh vẽ ống tiêu hóa
- GV mời 1 số HS lên bảng
- GV chỉ và nói lại về đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ
Hoạt động 2:
Các cơ quan tiêu hóa
Mục tiêu: HS chỉ được đường đi của
Trang 11- GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên
các cơ quan tiêu hóa vào hình vẽ cho
- GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và các tuyến tiêu hóa như tuyến
nước bọt, gan, tụy…
- Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hóa
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tam giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tam giác
- BT cần làm : B1 ; B2 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Một số miếng bìa (nhựa) hình chữ nhật, hình tứ giác
- HS: Bộ học toán, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 12b.2/ Giới thiệu hình tứ giác
- GV hỏi các câu hỏi tương tự như trên
- GV nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh
được gọi là hình tứ giác
- Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng
là hình tứ giác Theo em như vậy đúng
hay sai? Vì sao?
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS,HKMN
b) 2 hình tứ giác
- Hs theo dõi
Trang 13- Làm lại các bài tập sai.
- Nhận xét tiết học
Sáng tiết 2:
ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
*GDTGĐĐHCM (Bộ phận): BH là 1 tấm gương về sự gọn gàng, ngăn nắp
GD HS đức tính gọn gàng, ngăn nắp theo gương BH
*GDBVMT (Liên hệ) : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà
cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gốp phần làm sạch đẹp MT, BVMT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hãy kể lại 1 tình huống em mắc lỗi, đã
biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Đại diện mỗi nhóm chuẩn bị và lên
Trang 14- Câu hỏi thảo luận nhóm:
+Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở?
+Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì?
- Kết luận: Tính bừa bãi của bạn
Dương khiến nhà cửa lộn xộn, mất thời
gian tìm kiếm Các em nên rèn luyện
thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong
sinh hoạt ( KNS )
Hoạt động 2: Nhận xét nội dung tranh
* Giúp HS biết phân biệt gọn gàng,
ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
- Y/c Hs quan sát 4 tranh trong vbt nxét
về việc làm của các bạn trong tranh
- Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo
ngăn nắp tạo cho mơi trường xung
quanh được ngăn nắp, sạch sẽ
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
* Giúp HS biết đề nghị biết bày tỏ ý
kiến của mình
- Gv nêu tình huống: Bố mẹ sắp cho
Nga một góc học tập riêng nhưng mọi
người trong nhà thường để đồ dùng lên
bàn học của Nga Theo em Nga cần làm
gì để cho góc học tập luôn gọn gàng,
ngăn nắp
- Y/c Hs bày tỏ ý kiến ( KNS : Tạo cho
Hs Sự mạnh dạn, tự tin khi phát biểu)
- HS quan sát tranh thảo luận
- Đại diện lên trình bày
- Hs nxét, bổ sung
- Hs nghe thảo luận ý kiến
- Hs trình bày: Nga nên nói với mọi người để đồ dùng đúng nơi qui định
- Hs nxét, bổ sung
- Hs nghe
Trang 15chi phí khơng cần thiết cho việc giữ vệ
- GV: Một máy bay đuôi rời gấp bằng giấy thủ công khổ to
Quy trình gấp máy bay, giấy thủ công
- HS: Giấy thủ công, bút màu
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b Quan sát và nhận xét:
- GT chiếc máy bay đuôi rời hỏi:
? Trên tay cô cầm vật gì
? Máy bay gồm những bộ phận nào
? Máy bay được gấp bằng gì, gấp bởi
hình gì
c HD thao tác:
- Treo quy trình gấp
* Bước 1: Gấp chéo tờ giấy hình chữ
nhật theo đường dấu Gấp ở H1a sao
cho cạnh ngắn trùng với canh dài được
H1b
- Gấp đường dấu giữa ở H1b (chú ý
miết mạnh để tạo nếp gấp) Sau đó mở tờ
giấy ra và cắt theo đường nếp gấp được
- Hát
- Để đồ dùng lên bàn
- Nhắc lại
- Quan sát
- Máy bay đuôi rời
- Gồm đầu, thân, cánh và đuôi máy bay
- Được gấp bằng giấy Từ hình chữ nhật sau đó gấp tạo hình vuông
- Quan sát – Lắng nghe
Trang 161 hình vuông, một hình chữ nhật.
*Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay:
- Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo
đường chéo được hình tam giác(H3a)
Gấp đôi theo đường dấu gấp ở H3a để
lấy đường dấu giữa rồi mở ra được H3b
- Gấp theo đường dấu gấp ở H3 sao cho
đỉnh B trùng với đỉnh A (H4)
- Lật mặt sau gấp như mặt trước sao
chođỉnh C trùng với đỉnh A được H5
- Lồng hai ngón tay cái vào lòng tờ giấy
HV mới gấp kéo sang hai bên được H6
- Gấp hai nửa cạnh đáy H6 vào đường
dấu được H7 Gấp theo các đường dấu
gấp (Nằm ở phần mới gấp lên) vào
đường dấu giữa như H8
- Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái luồn
vào hai góc HV ở hai bên ép vào theo
nếp gấp được máy bay như hình 9 Gấp
theo đườngdấu ở H9 bvề phía sau được
đầu cánh máy bay như H10
* Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay.
- Dùng phần giấy HCN để làm đuôi máy
bay
- Gấp đôi tờ giấy HCN theo chiều dài,
gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng, mở tờ
giấy ra và đánh dấu khoảng 1/4 chiều
dài để làm đuôi máy bay (H11) Dùng
kéo cắt bỏ phần gạch chéo được H12
* Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và
sử dụng
- Mở phần máy bay ra cho thân máy bay
vào (H14) Gấp lại như cũ được máy bay
hoàn chỉnh (H14) Gấp đôi máy bay theo
chiều dài và miết theo đường vừa gấp
Trang 174 Củng cố – dặn dò:
- YC nhắc lại các bước máy bay đuôi
rời
- Chuẩn bị giấy thủ công bài sau thực
hành gấp máy bay trên giấy thủ công
- Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các CH 1,2,3,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 5
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc
- HS:Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b.1/ Gv đọc mẫu toàn bài
b.2/ Luyện đọc, giải nghĩa từ
- Gọi vài HS đọc cả bài
* Yêu cầu HS đọc từng mục trong
Trang 18nhóm (GV theo dõi, hướng dẫn đọc
đúng)
* Cho HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét, ghi điểm
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài
- Hỏi:
+ Tuyển tập này có những truyện nào?
+ Có tất cả bao nhiêu truyện?
+ Truyện “Người học trò cũ” ở trang?
Nói tiếp: Trang 52 là trang bắt đầu
truyện “Người học trò cũ” (Nếu có
tuyển tập truyện ngắn hay dành cho
thiếu nhi tập 6, GV mở cho HS xem)
+ Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn
- Yêu cầu HS mở mục lục trong SGK
Tiếng Việt 2 tập 1 Tìm tuần 5
- Gọi 1 HS nêu
- Chia 2 dãy thi hỏi – đáp nhanh Dãy A
hỏi, dãy B trả lời
Vd: Tuần 5, Chủ điểm: Trường học Tập đọc: Chiếc bút mực Trang 40
Kể chuyện: Chiếc bút mực T/ 41
- Đại diện 2 dãy thi
- A1: Bài tập đọc “Cái trống trường em”
ở trang nào?
- B1: Trang 45
- A2: Có 2 bài chính tả:
Bài 1: Tập chép “Chiếc bút mực”, phân
biệt ia / ya, en / eng, l / n
Bài 2: Nghe viết “Cái trống trường em”,
phân biệt I / iê, l / n, en / eng
Trang 19- Nhận xét – Tuyên dương đội nào nói
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa: Chữ C
- Yêu cầu HS viết chữ C, Chia
- Câu Chia ngọt sẻ bùi nói gì?
- Giơ một số vở viết đẹp, nhận xét –
tuyên dương
3 Bài mới: Chữ hoa: Chữ D
a/ GTB: GV giới thiệu ghi tựa bài.
Trang 20- GV treo mẫu chữ D (Đặt trong khung)
+ Bước 2: Hướng dẫn cách viết.
- Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét lượn 2
đầu theo chiều dọc, rồi chuyển hướng
viết tiếp nét cong phải tạo thành vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét
cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên
đường kẻ 5
+Bước 3: GV viết mẫu trên bảng lớp.
- GV viết mẫu chữ D (cỡ vừa, cỡ nhỏ) ở
bảng lớp
- Nhắc lại cách viết
+ Bước 4: Hướng dẫn HS viết trên bảng
con và theo dõi HS viết
- Giảng nghĩa câu Dân giàu nước mạnh
đây là ước mơ, nhân dân giàu có thì đất