GV: Đô thị hoá nông thôn phát triển cùng với việc phát triển sản xuất Công nghiệp ở nông thôn và mở rộng ngoại ô các đô thị, tại nhiều nước dân cư đang có xu hướng về sống và mở rộng tr[r]
Trang 1Tiết: 1
Ngày soạn: 15/08/2009
Bài 1 DÂN SỐ
A.Mục tiêu: Sau bài học này học sinh phải nắm được.
1 Kiến thức:
- Có một số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi
- Bước đầu biết đọc về tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dânsố
- Biết trình bày đặc điểm của sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số,nguyên nhân
và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Dân số là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó ảnh hưởng
to lớn đến nguồn lao động và đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ để sản xuất pháttriển Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc tới sựphát triển kinh tế - xã hội của một dân tộc Dân số là bài học đầu tiên trong chươngtrình lớp 7 được chúng ta nghiên cứu trong chương trình lớp 7
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1( 12 phút)
CH: Dựa vào nội dung SGK cho biết dân
1 Dân số, nguồn lao động.
a Dân số: Là tổng số dân sinh sống trên
Trang 2số là gì?
HS: Dân số là tổng số dân sinh sống trên
một lảnh thổ ở một thời điểm nhất định
GV: Để nắm được tình hình dân số người
ta phải điều tra dân số Theo em công tác
điều tra dân số cho ta biết những gì?
CH: Em hiểu như thế nào về dân số và
tuổi lao động?
HS:
GV: Cho học sinh nhận biết về tháp tuổi
+ Bên trái thể hiện số Nam
+ Bên phải thể hiện số Nữ
+ Mỗi băng thể hiện một độ tuổi
Ví dụ: 0 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi …độ dài
băng cho biết số người trong từng độ
tuổi Trên tháp tuổi người ta tô màu cho 3
độ tuổi là trẻ em , trong độ tuổi lao động
và trên độ tuổi lao động
Hoạt động nhóm:
GV:
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung câu hỏi
a Trên mỗi tháp tuổi có bao nhiêu bé trai,
bao nhiêu bé gái ở lứa tuổi mới sinh?
b Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như
thế nào?
c Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì
tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao
hơn?
d Dựa vào tháp tuổi chúng ta có thể biết
những gì?
HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến
thức
Chuyển ý: Chúng ta đã nắm được khái
niệm về dân số Diến biến tình hình dân
số thế Giới như thế nào chúng ta sẽ tìm
hiểu ở mục 2 sau đây
Hoạt động 2: ( 10 phút)
GV: Cho học sinh đọc “ tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ
tử”, “gia tăng dân số” Trang 187, 188
sgk
một lãnh thổ ở một thời điểm cụ thể
b Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có khả
năng lao động do Nhà nước qui định,được thống kê để tính ra nguồn lao động
c Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân số
của một địa phương nó cho biết:
- Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
- Nguồn lao động hiện tại và dự đoánđược nguồn lao động bổ sung trong thờigian tới
- Tình trạng dân số của địa phương “già hay trẻ”.
2 Dân số Thế Giới tăng nhanh trong Thế Kỉ XIX và XX.
Trang 3CH: Trong gia tăng dân số có: “Gia tăng
DSTN”, “Gia tăng DSCG” Em hãy cho
biết nguyên nhân của các hiện tượng gia
tăng đó là gì?
CH: Quan sát hình 1.2 Em hãy nhận xét
về tình hình tăng dân số Thế Giới giai
đoạn trước thế kỉ XIX và từ đầu thế kỉ
XIX đến cuối thế kỉ XX
CH: Nguyên nhân của tình hình đó là gì?
Chuyển ý: Trong khi gia tăng dân số
nhanh, đột ngột thì sẽ xảy ra hiện tượng
“Bùng nổ dân số” Chúng ta nghiên cứu
hiện tượng này ở mục 3 sau đây
Hoạt động 3: ( 10 phút)
CH: Dựa vào nội dung sgk, hãy cho biết
bùng nổ dân số xảy ra khi nào và gây nên
những hậu quả tiêu cực gì?
CH: Nhận xét về tình hình gia tăng dân số
ở 2 nhóm nước phát triển và đang phát
triển?
HS: Nhóm phát triển có hai giai đoạn dân
số tăng nhanh vào khoảng năm 1870 và
1950, còn nay sự gia tăng dân số lại giảm
Ngược lại, nhóm đang phát triển lại có tỉ
lệ gia tăng dân số cao sau 1950
CH: Trong giai đoạn từ 1950 – 2000.
Nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn? Vì sao?
HS: Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn Ta thấy tỉ lệ sinh
ở các nước phát triển ổn định cao hơn
trong suốt thời kì 1800 – 1950, trong giai
đoạn này tỉ lệ tử cũng rất cao nên dân số
tăng ít Sau 1950 tỉ lệ sinh đã giảm nhưng
vẫn còn cao trong khi tỉ lệ tử giảm nhanh
hơn nhiều nên dân số tăng cao Sự tăng
dân số ở các nước đang phát triển góp
phần quan trọng tạo ra sự bùng nổ dân số
- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong kĩ thuật, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số:
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăngdân số hiện nay của Thế Giới đạt 2,1%
- Hậu quả: Khó đáp ứng nhu cầu ăn, mặc,
ở, học hành, việc làm Cần kiểm soát sựgia tăng dân số
- Gia tăng dân số ở các nước đang pháttriển quyết định sự gia tăng dân số
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cuủa dân số?
2 Thế nào là “gia tăng dân số tự nhiên”? thế nào là “gia tăng dân số cơ giới”?
Trang 43 Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1: Bùng nổ dân số Thế Giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên hiện naytừ
- Trả lời bài 1 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 2 sự phân bố dân cư
+ Mật độ dân số là gì ? cách tính MĐDS ?+ Sự phân bố dân số trên Thế Giới hiện nay được thể hiện như thếnào?
+ Căn cứ vào đâu người ta chia Thế Giới ra thành các chủng tộc? các chủng tộc này phân bố chủ yếu ở đâu?
Trang 5Ngày soạn: 17/08/2000
Bài: 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được đặc điểm của sự phân bố dân cư và các chủng tộc chính trên ThếGiới
- Biết sự khác nhau về ngoại hình của 3 chủng tộc
- Biết một số nguyên nhân dẫn tới sự phân bố dân cư khác nhau giữa các vùng
2.Kĩ năng:
- Biết đọc bản đồ phân bố dân cư
- Xác định được một số vùng đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư Thế Giới
- Bản đồ phân bố dân cư Thế Giói
- Bản đồ tự nhiên Thế Giới hoặc các Châu lục
- Tranh ảnh về 3 chủng tộc chính trên Thế Giới
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
2 Bùng nổ dân số Thế Giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phươnghướng giải quyết?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã biết dân số Thế Giới hiện nay rất đông và tăng nhanh,song sự phân bố dân cư Thế Giới rất không đồng đều Dân cư trên Thế Giới lại cónhững đặc điểm hình thái rất khác nhau Có nhóm gia trắng, da đen, da vàng Dựa trêncác đặc điểm hình thái đó, các nhà nhân chủng học đã chia nhân loại ra các
chủng tộc khác nhau… Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài mới
Trang 6Hoạt động 1: ( 18 phút)
GV: Đặc điểm dân cư được thể hiện rỏ nhất ở
chỉ tiêu MĐ DS Vậy MĐ DS là gì các em hãy
đọc phần thuật ngữ trang 187
CH: Để tính MĐ DS ta làm thế nào? Lấy Tổng
số dân/Tổng DT được MĐ DS
GV: Ra bài tập cho học sinh:
Diện tích đất nổi trên Thế Giới là 149 triệu
km2
DSTG năm 2002 là 6.294 triệu người
Tính MĐ DS trung bình của Thế Giới
( 42 người / km2)
Không kể lục địa Nam Cực : 6294 triệu người
= 46,6 người / km2
CH: Quan sát hình 2.1 cho biết:
- Tình hình phân bố dân cư trên Thế Giới có
đồng đều không?
- Tên những nơi dân cư tập trung đông nhất
Thế Giới hiện nay?
Tên những nơi dân cư thưa nhất Thế Giới hiện
nay?
CH: Đối chiếu hình 2.1 với bản đồ tự nhiên,
dựa vào nội dung sgk cho biết những nơi có
MĐ DS cao nhất? thấp nhất? nguyên nhân?
Chuyển ý: Như trên đã nói dựa vào đặc điểm
hình thái của các nhóm dân cư trên Thế Giới,
các nhà khoa học đã chia nhân loại ra các
chủng tộc khác nhau Chúng ta sẽ nghiên cứu
- Nội dung câu hỏi:
1 Dân cư trên Thế Giới được chia ra các chủng
tộc chính nào?
2 Các chủng tộc đó có đặc điểm chính gì và
phân bố chủ yếu ở đâu?
HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức
GV: Lưu ý: Chủng tộc là khái niệm mang hoàn
1 Sự phân bố dân cư:
- MĐDS: số dân trung bình sống trên
một đơn vị diện tích lãnh thổ ( sốngười / km2)
- MĐDS TG năm 2002 là 46 người /
km2
- Phân bố dân cư trên Thế Giới rấtkhông đồng đều
+ Nơi đông dân: Đông Á, Nam Á,
Đông Nam Á, Tây – Trung Âu,Đông Nam Braxin, Đông Bắc HoaKì
+ Nơi thưa dân: Bắc Châu Mĩ, Bắc
Châu Á, Xahara, Ôxtrâylia
+ Ơrôpêôit : Châu Âu.
+ Nêgrôit : Châu Phi.
Trang 7toàn tính chất Thiên Nhiên và cần chóng lại
mọi biểu hiện phân biệt chủng tộc < xem phần
- Trả lời bài trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 3 Quần cư và đô thị hoá
+ Quần cư là gì? Có mấy loại quần cư?
Trang 8A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Phân biệt đựợc sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nôngthôn
- Nhận biết được trên bản đồ Thế giới sự phân bố các siêu đô thị
- Bản đồ các siêu đô thị Thế giới
- Tranh ảnh về quần cư nông thôn và đô thị, các siêu đô thị
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Dân cư trên Thế giới thường phân bố chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?
2 Trên thế giới có các chủng tộc chính nào? họ sống chủ yếu ở đâu? nêu một
số đặc điểm hình thái bên ngoài của mỗi chủng tộc?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Em đang sống ở nông thôn hay đô thị? quần cư nông thôn và đô thị có
gì khác nhau? Siêu đô thị và đô thị hoá là gì? Bài học này sẽ giúp các em giảiđáp những câu hỏi này?
2 Triển khai bài mới.
Hoạt động 1: ( 16 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ SGK
trang 18 về quần cư
CH: Quần cư là cách tổ chức sính sống của con
người trên một diện tích nhất định để khai thác
tài nguyên thiên nhiên Có hai kiểu quần cư
chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị
GV: Dựa vào hình 3.1; hình 3.2 và sự hiểu biết
của mình, em hãy so sánh đặc điểm của 2 kiểu
1 Quần cư nông thôn và quần cư
đô thị.
* Quần cư nông thôn.
+ M ĐDS, nhà cửa thấp hơn.+ Đơn vị quần cư: làng bản, thôn,xã
+ Chức năng: Hoạt động nôngnghiệp chủ yếu: Nông – Lâm –Ngư
Trang 9quần cư này về MĐDS, nhà cữa, chắc năng
kinh tế, đơn vị quần cư
GV: Kẻ bảng so sánh hai kiểu quần cư sau đó
cho học sinh lên điền kết quả nghiên cứu
HS: khác góp ý bổ sung GV chuẩn xác.
CH: Lối sống hai quần cư này có đặc trưng gì?
HS: Quần cư nông thôn: dựa vào các mối
quan hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục
Quần cư đô thị: theo cộng động có tổ chức
theo luật pháp, có quan điểm chung
CH: Tỉ lệ dân số trong các hình thức quần cư
này có xu hướng thay đổi như thế nào?
HS: Quần cư nông thôn giảm đi.
Quần cư thành thị tăng lên
GV: Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông thôn
có xu hướng giảm, ngược lại tỉ lệ người sống
trong các đô thị có xu hướng tăng Do đô thị
hoá là xu thế tất yếu của Thế giới hiện nay
Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đô thị hoá và các
siêu đô thị trong mục 2 sau đây
Hoạt động 2:( 18 phút)
CH: Dựa vào nội dung SGk hãy cho biết qúa
trình đô thị hoá trên Thế giới diễn ra như thế
nào?
CH: Tại sao nói quá trình phát triển đô thị hoá
trên Thế giới gắn liền với quá trình phát triển
thương nghiệp, thủ công nghiệp và công
nghiệp?
HS: Các đô thị đầu tiên trên Thế Giới là các
trung tâm thương mại, buôn bán ở các quốc gia
cổ đại như Trung Quốc, Ai Cập, La Mã Đô thị
phát triển mạnh vào thế kỉ XIX khi công nghiệp
trên Thế Giới phát triển nhanh chóng
GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở
thành các siêu đô thị Vậy siêu đô thị là gì?
Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu?
CH: Siêu đô thị là gì?
HS: Siêu đô thị là các đô thị có số dân từ 8
triệu người trở lên
CH: Quan sát hình 3.3 cho biết Trên thế giới
hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị?
HS: Có 23 siêu đô thị.
* Quần cư đô thị:
+ MĐDS, nhà cửa cao hơn
+ Đơn vị quần cư: phố, phường.+ Chức năng: hoạt động Côngnghiệp và Dịch vụ
2 Đô thị hoá, các siêu đô thị.
a Quá trình đô thị hoá
- Đã có từ thời kì cổ đại
- Phát triển nhanh
- Tỉ lệ dân số sống trong các đô thịthế kỉ XVIII là 5%, năm 2001: 46%( gần 2,5 tỉ người ) tăng 9 lần
- Nhiều siêu đô thị xuất hiện ( 1950
có 2 Năm 2000 có 23 tăng 11 lần)
- Gắn liền với quá trình phát triểnthương nghiệp, thủ công nghiệp,công nghiệp
Trang 10CH: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.?
HS: Châu Á.
CH: Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số dân
từ 8 triệu người trở lên?
HS: 12 siêu đô thị.
CH: Siêu đô thị có nhiều ở các nước đang phát
triển hay ở các nước phát triển?
HS: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô thị.
Các nước phát triển: 7 siêu đô thị
GV: Thật là một nghịch lí, các nước phát triển
có ít siêu đô thị, còn các nước đang phát triển
thì có nhiều siêu đô thị Theo em sự phát triển
các siêu đô thị mang tính chất tự phát, không
gắn liền với trình độ phát triển kinh tế sẽ gây
nên những hậu quả tiêu cực gì?
( Yêu cầu học sinh thảo luận )
HS: Ở nông thôn: nhiều lao động trẻ không có
việc làm rời bỏ nông thôn chuyển vào các đô
thị
Ở thành thị: thiếu việc làm và gia tăng tỉ lệ
dân nghèo thành thị, thiếu nhà ở mất mỉ quan
đô thị bởi các khu nhà ổ chuột xuất hiện Giao
thông ùn tắc, môi trường bị ô nhiễm do dân số
quá đông và xử lí chất thải không đúng yêu
cầu
b Các siêu đô thị:
- Là đô thị khổng lồ có số dân từ 8triệu người trở lên
IV Củng cố:( 4 phút)
1 Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
2 Tại sao nói đô thị hóa là một xu thế tiến bộ nhưng đô thị hoá tự phát lại cóảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội?
3 Đánh dấu x vào trước nội dung cho là đúng nhất
Câu 1: Đô thị hoá là quá trình
A Tăng nhanh dân số thành thị
Trang 11Câu 3 : Các siêu đô thị phân bố chủ yếu ở.
A Các nước phát triển
B Các nước đang phát triển
C Cả hai nhóm nước trên
Câu 4 : Số dân thành thị trên Thế Giới tăng nhanh từ :
A Thời cổ đại đến thế kỉ XIX
- Soạn bài 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 4 thực hành
+ Quan sát lược đồ hình 4.1 Cho biết huyện Tiền Hải nằm về phía nàocủa tỉnh Thái Bình, mật độ dân số bao nhiêu ?
+ Qua bản đồ phân bố dân cư Châu Á ( H4.4) Các siêu đô thị ở Châu
Á phần lớn nằm ở vị trí nào ? thuộc các nước nào ?
+ Quan sát hình dáng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm
1989 và năm 1999 Hãy cho biết có sự thay đổi gì đối với dân sốThành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm ?
============
Tiết soạn: 4
Ngày soạn: 24/08/2009
Bài: 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và nắm vững các khái niệm MĐDS, đặc điểm phân bố dân cư trên ThếGiới
- Biết một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ,lược đồ, cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và các đô thị
Trang 12II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 MĐDS là gì? đặc điểm phân bố dân cư trên Thế Giới?
2 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, MĐDS, tháptuổi, đô thị…để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trongthực tế Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sauđây
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1: ( 15 phút)
GV: Cho một học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6
về cách sử dụng bản đồ (đọc tên bản đồ là gì?
đọc bản chú giải xem có những nội dung gì?
Tìm nội dung cần thiết theo yêu cầu nội dung
câu hỏi phân bố ở đâu trên Thế Giới…
HS: Đại diện học sinh trình bày kết quả, học
sinh khác bổ sung GV chuẩn xác
GV: Yêu cầu học sinh lên chỉ hai địa phận trên.
Lưu ý: dùng thước chỉ vòng quanh ranh giới
của từng địa phận
Hoạt động 2: ( 19 phút)
GV: Chia lớp làm 4 nhóm trong mỗi nhóm cử
1 Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Bình.
- Nơi có MĐDS cao nhất của tỉnh
Thái Bình năm 2000: là thị xã TháiBình > 3000 người /km2
Trang 13một nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận và
một thư kí ghi lại nội dung thảo luận của nhóm
+ Thời gian: 5 phút
+ Nội dung câu hỏi:
* Nhóm 1;2: Quan sát H4.2 và 4.3 để nhận xét.
a Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?( chú ý độ
phình to hay thu nhỏ của phần chân tháp và
phần giữa tháp)
b Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ? ( chú ý độ dài của các băng
ngang thể hiện từng lứa tuổi)
* Nhóm 3;4 :
Quan sát hình 4.4 kết hợp đối chiếu với bản đồ
thiên nhiên châu Á cho biết:
a Những khu vực tập trung đông dân cư của
châu Á là khu vực nào? tại sao?
b Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở
đâu?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức
năm 1999.
a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2.
- Phần chân tháp thu hẹp hơn
- Phần giữa tháp phình to hơn
b Hình dáng tháp tuổi cho thấy.
- Nhóm tuổi lao động năm 1999 tăng
3 Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng nhất?
3.1: Quan sát hình 4.4 cho biết số đô thị có 8 triệu dân của Ấn Độ là?
a 3 đô thị
b 4 đô thị
c 2 đô thị
d Tất cả đều sai
3.2: Quan sát hình 4.1 Nơi có MĐDS cao nhất tỉnh Thái Bình là?
a Huyện Đông Hưng
b Thị xã Thái Bình
c Huyện Tiền Hải
d Huyện Kiến Xương
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Trả lời các câu hỏi trong bài 4 trong tập bản đồ thực hành, xem trước bài 5
“ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM”.
+ Môi trường là gì?
+ Ở đới nóng có những loại môi trường gì ?
Trang 14+ Vị trí và đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ? + Thế nào là rừng rậm thường xuyên quanh năm ?
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng và các kiểu môi trường đớinóng trên bản đồ Thế Giới
- Biết trình bày đặc điểm tiêu biểu của môi trường đới nóng, môi trườngxích đạo ẩm
2.Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạoẩm
Trang 15- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên của môi trường đới nóng, môitrường xích đạo ẩm.
II.Kiểm tra bài cũ:
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
GV: hỏi ở lớp 6 các em đã được học trên Trái Đất người ta chia ra các đới khí
hậu nào
GV: Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt
đệm Trong mỗi đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình thành nhiều môi trườngđịa lí khác nhau Trong bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu khái quát về môitrường đới nóng – môi trường xích đạo
Chương I:
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
Bài 5: ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1: ( 17 phút)
CH: Dựa vào hình 5.1 và nội dung SGK em
hãy Xác định vị trí của môi trường đới nóng
trên thế giới?
HS : Nằm khoảng khoảng giữa hai chí tuyến.
CH: Nêu các đặc điểm chủ yếu của môi trường
Trang 16- Giới thực - động vật phong phú đa dạng…
GV : Chính vì thế người ta gọi đây là “đới
nóng nội chí tuyến”.
Có tới 70% số loài cây và chim thú trên Trái
Đất sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới nóng
Chuyển ý : Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu
môi trường của đới nóng
Hoạt động 2: ( 17 phút)
GV : yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Mỗi bàn mỗi nhóm
- Thời gian 5 phút
- Nội dung câu hỏi :
Dựa vào hình 5.1, 5.2 và nội dung SGK em
HS : Đại diện học sinh trình bày, học sinh
nhóm khác góp ý bổ sung, giáo viên chuẩn xác
kiến thức
GV : Chỉ vị trí Xingapo trên lược đồ các kiểu
môi trường của đới nóng và nơi Xingapo có vị
trí nằm kề xích đạo, có kiểu khí hậu tiêu biểu
cho khí hậu của Môi Trường xích đạo
CH: Dựa vào nội dung SGK trang 17 , em hãy
nêu các đặc trưng tiêu biểu của khí hậu này ?
Chuyển ý : Như vậy có thể nói Khí hậu của
Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh năm,
không khí rất ẩm ướt, ngọt ngào Trong điều
kiện đó thực vật phát triển tạo thành một cảnh
quan độc đáo là rừng rậm xanh quanh năm
Chúng ta sẽ nghiên cứu trong phần tiếp theo
GV : Quan sát hình 5.3, 5.4 em hãy cho biết
đang phát triển trên Thế Giới
c Các kiểu môi trường: 4
2 Môi trường xích đạo ẩm.
- Độ ẩm cao > 80%
b Rừng rậm xanh quanh năm.
- Trên đất liền: rừng rậm xanh quanh
năm
- Cửa sông, ven biển: rừng ngập
mặn
- Đặc điểm:
+ Cây xanh tốt quanh năm
+ Nhiều tầng cây, nhiều loại cây + Nhiều thú leo trèo giỏi, chim
Trang 17+ Tầng cây gỗ cao : <40m
+ Tầng cây vượt tán :> 40m
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Nói và chỉ trên bản đồ : vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng ?
2 Nêu đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xich đạo
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, làm bài tập 4 SGK
- Nghiên cứu, soạn bài 6 : Môi trường nhiệt đới
+ Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
+ Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới
+ Tại sao Xavan đang ngày càng mở rộng trên Thế Giới?
+ Đất Feralit được hình thành như thế nào?
===========
Cây xanh tốt quanh năm.
Độ ẩm và nhiệt
độ cao. Rừng phát triển rậm rạp. Nhiều tầng, nhiều loại cây.
Nhiều thú leo trèo, chim.
Trang 18Tiết soạn: 6
Ngày soạn: 31/08/2009
Bài: 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định được trên lược đồ vị trí, giới hạn của Môi trường nhiệt đới
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm của Môi trường nhiệt đới
- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của Môi trường nhiệt đới là Xa van hay đồng
cỏ cao
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt và lượng mưa
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau
Trang 19- Bản đồ các môi trường, khí hậu Thế Giới , tranh ảnh về Xa van.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Môi trường nhiệt đới
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Trả lời bài tập 4 SGK trang 19
2 Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ mới chỉ diễn tả được đặc điểm thiên nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trường nàythực ra nó còn rất nhiều đặc điểm phân hoá đa dạng phức tạp khác rất đặc trưng màcác em sẽ được tìm hiểu trong bài học sau đây
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1:(18 phút)
CH: Quan sát hình 5.1 Hãy nêu vị trí của môi
trường nhiệt đới?
GV:
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm:
- Thời gian: 4 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu
diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm
trên?
+ Nhóm 3;4: Chế độ nhiệt và lượng mưa của
Malacar khác Giamêna như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Malacar và Giamêna đều thuộc
môi trường nhiệt đới Dựa vào nội dung SGK
em hãy nêu đặc điểm khái quát của Môi trường
nhiệt đới?
HS: Trả lời, góp ý - GV chuẩn xác.
Chuển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy thực
vật, sông ngòi, đất đai ở đây như thế nào chúng
sẽ nghiên cứu ở mục 2 sau đây?
Hoạt động 2( 16 phút)
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Thời gian 5 phút
+ Nhóm 1;2: Sự phân hoá khí hậu theo thời
gian mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng gì đến
1 Vị trí, khí hậu.
a Vị trí:
- Từ 50 đến chí tuyến ở 2 bán cầu
b Khí hậu:
- Nhiệt độ cao quanh năm, TB > 200
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao
- Trong năm có một thời kì khô hạn
từ 3 đến 9 tháng
- Lượng mưa TB năm : 500 –1000mm giảm dần về hai chí tuyến.Chủ yếu tập trung vào mùa mưa
2 Các đặc điểm khác của Môi trường nhiệt đới.
a Cảnh quan thay đồi theo mùa.
- Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi,thực động vật phát triển
- Mùa khô ngược lại
Trang 20cảnh quan môi trường nhiệt đới?
+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy
nhận xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực
như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Đất đai vùng đồi núi của môi
trường nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc trưng,
theo em đặc điểm đó là gì? tại sao?
HS: Trả lời.
- Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn đến
cảnh quan môi trường
+ Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi thực vật
suy giảm, động vật di cư tìm nước Đồng cỏ
cao nhiệt đới là cảnh quan đặc trưng của môi
trường nhiệt đới
b Thực vật thay đổi theo lượng mưa.
- Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệtđới( ½ là hoang mạc)
c Vùng đồi núi có đất Feralit màu
đỏ vàng.
d Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư.
IV Củng cố:( 4 phút)
1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
2 Giải thích tại sao Môi trường nhiệt đới có màu đỏ vàng?
3 Tại sao diện tích Xavan và ½ Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng
mở rộng?
4 Học sinh làm bài tập 4 SGK trang 22
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Gió mùa là loại gió thế nào? Khu vực hoạt động chính của gió mùa?+ Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa?
+ Đặc điểm khí hậu, thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa?
============
Trang 21Tiết soạn: 7
Ngày soạn: 04/09/2009
Bài: 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định trên bản đồ vị trí của khu vực nhiệt đới gió mùa
- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đớigió mùa
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tranh ảnh, tìm ra kiến thứcxác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiên và con người?
Trang 221.Giáo viên:
- Bản đồ các môi trường đại lí Thế Giới - Bản đồ thiên nhiên Châu Á
- Tranh ảnh về các cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:( 1 phút )
II.Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
1 Nêu vị trí, đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
2 Tại sao diện tích Xa van và ½ diện tích Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đangngày càng mở rộng?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Nằm cùng vĩ độ với Môi trường nhiệt đới và Hoang mạc nhưngthiên nhiên Môi trường Nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiênnhiên và sinh hoạt của con người thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…chúng ta sẽ tìm hiểu những đặc điểm lí thú đó của môi trường Niệt đới gió mùa trong
bài học hôm nay
2 Triển khai bài mới.
Hoạt động 1: ( 15 phút)
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của Môi
trường hiệt đới gió mùa?
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Thời gian 5 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 7.1; 7.2 em hãy
- Nhận xét hướng gió thổi vào Mùa Hạ và Mùa
Đông ở Đông Nam Á và Nam Á?
- Giải thích tại sao có sự chênh lệch lượng mưa
về Mùa Hạ và Đông ở Đông Nam Á và Nam
Á?
+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 7.3 và 7.4 hãy :
- Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa của Hà
Nội và Mumbai
- Hà Nội và Mumbai đều thuộc Môi trường
nhiệt đới gió mùa Dựa vào nội dung SGK và
kết quả phân tích trên, em hãy nêu đặc điểm
khái quát của Môi trường nhiệt đới gió mùa
HS: trả lời, góp ý bổ sung
GV: Chuẩn xác.
Lượng mưa tuỳ thuộc vị trí gần hay xa biển vào
sườn đón gió hay khuất gió Mùa mưa từ tháng
- Mùa Đông, mùa khô ít mưa
* Thời tiết diễn biến thất thường
Trang 235 đến tháng 10 chiếm 70 đến 95% lượng mưa
cả năm
GV: Quan sát hình 6.1; 6.2 và hình 7.3;7.4 em
hãy cho biết sự khác biệt cơ bản giữa khí hậu
nhiệt đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới là gì?
HS: Khí hậu nhiệt đới có thời kì khô hạn kéo
dài không mưa
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nhưng không
có thời kì khô hạn kéo dài
CH: Từ những hiểu biết thực tế em hãy cho
biết những thất thường của Môi trường nhiệt
đới gió mùa là gì?
HS: trả lời giáo viên chuẩn xác.
Hoạt động 2: ( 19 phút)
CH: Quan sát hình 7.5 và hình 7.6 cho biết
cảnh sắc thiên nhiên thay đổi như thế nào qua
hai mùa mưa và khô?
CH: Nêu sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo
không gian và giải thích nguyên nhân?
CH: Hoạt động nông nghiệp tuân theo tính thời
vụ ( Mùa ) rất chặt chẽ Như vậy Môi trường
nhiệt đới gió mùa thật đặc sắc, phong phú đa
dạng có sự thay đổi cả theo không gian và thời
gian Tuỳ thuộc lượng mưa và sự phân bố
lượng mưa trong năm giữa các địa phương và
các mùa trong môi trường nhiệt đới gió mùa có
cả các cảnh quan tương tự như ở Môi trường
- Mưa nhiều: rừng rậm nhiệt đớinhiều tầng
- Mưa ít: đồng cỏ cao nhiệt đới
- Ven biển, cửa sông: rừng ngậpmặn
c Rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, dân cư đông đúc.
IV Củng cố:( 4 phút)
1 Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
2 Tại sao nói Môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng và phong phú?
3 Tại sao hoạt động nông nghiệp ở vùng nhiệt đới phải tuân theo tính thời vụchặt chẽ?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài 7 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 8 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ởđới nóng?
+ Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
Trang 24+ Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào? Có ảnh hưởng gìđến môi trường canh tác?
+ Trang trại, đồn điền, thâm canh là hình thức canh tác như thếnào?
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Trình bày những nội dung cơ bản của các hình thức canh tác trong nôngnghiệp ở đới nóng: làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo qui mô lớn
- Phát triển kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ, lược đồ địa lí
Trang 25- Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK.
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
2 Trình bày sự đa dạng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Môi trường đới nóng không chỉ có thiên nhiên đa dạng mà còn có cáchình thức hoạt động nông nghiệp rất phong phú từ làm nương rẫy lên thâm canh lúanước và sản xuất qui mô lớn trên các đồn điền mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài họchôm nay
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1( 10 phút)
GV: Quan sát hình 8.1; 8.2 và nội dung SGK,
hãy nêu đặc điểm của hình thức làm nương rẫy,
cho biết hình thức sản xuất nương rẫy có biểu
hiện lạc hậu như thế nào?
HS: Trả lời các học sinh khác bổ sung Giáo
viên chuẩn xác
Hình ảnh cho thấy người dân phá rừng, Xavan
có giá trị cao hơn để trồng hoa màu có giá trị
kinh tế thấp
Thể hiện đốt rừng huỷ hoại môi trường, diện
tích rừng, Xavan bị thu hẹp nhanh chóng Đất
không được sử dụng hợp lí nên dễ bị xói mòn,
thoái hoá, bạc màu
Hoạt động 2:( 10 phút)
CH: Dựa vào hình 8.4 hãy xác định tên các khu
vực thâm canh lúa nước ở Châu Á?
HS: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.
GV: Chia lớp 2 nhóm thảo luận
- Thời gian 5 phút
- Nội dung :
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 8.4 và đối chiếu
với bản đồ thiên nhiên Châu Á Em hãy cho
biết thâm canh lúa nước được phát triển chủ
yếu dựa trên những điều kiện địa hình, đất đai,
nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
+ Nhóm 3;4: Đối chiếu hình 8.4 và 4.4 cho biết
vùng thâm canh lúa nước có mật độ như thế
nào? Phân bố lúa nước và phân bố dân cư lao
1 Làm nương rẫy.
- Là hình thức canh tác lâu đời nhấtcủa xã hội loaì người
- Lạc hậu:
+ Công cụ thô sơ
+ Năng suất hiệu quả thấp
+ Khai thác kinh tế không bềnvững
2 Làm nương rẫy, thâm canh lúa nước.
- Châu Á: Đông Nam Á, Nam Á,Đông Á
- Phát triển những nơi có:
+ Địa hình đồng bằng, đất phù samàu mở
+ Nhiệt độ tháng 1 > 00c
+ Lượng mưa > 1000mm/năm.+ Mật độ dân số cao nhất châu Á
Trang 26động có quan hệ với nhau như thê nào?
HS: trả lời, học sinh khác góp ý bổ sung giáo
viên chuẩn xác
Chuyển ý: Thâm canh lúa nước là một hình
thức tiến bộ và nhờ đó mà nhiều nước đã vượt
qua đói nghèo, giải quyết vững chắc vấn đề
lương thực cho nhân dân trong đới nóng còn có
hình thức sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn
mà chúng ta nghiên cứu tìm hiểu trong mục sau
đây
Hoạt động 3:( 14 phút)
CH: Quan sát hình 8.5, em có nhận xét gì về
qui mô, cách tổ chức sản xuất, năng suất sản
lượng sản phẩm trong các đồn điền?
HS:
GV: Đối chiếu các hình 8.1; 8.2; 8.3; 8.5 em có
thể khái quát chiều hướng phát triển kinh tế
trong nông nghiệp như thế nào?
HS:
- Từ thô sơ lạc hậu đến hiện đại khoa học
- Hoạt động sản xuất ngày càng thoát khỏi sự lệ
thuộc vào tự nhiên hơn
- Khai thác tự nhiên ngày càng hiệu quả và bền
vững hơn
CH: Tại sao người ta không tiến hành đại trà
sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn như kiểu
đồn điền?
HS: Mặc dù sản xuất được nhiều nông sản,
song hình thức này đòi hỏi phải có diện tích
rộng, nhiều vốn, nhiều máy móc và kĩ thuật
canh tác và quan trọng hơn cả là phải có thị
trường tiêu thụ tốt những điều này không phải
nơi nào cũng dễ dàng có được
3 Sản xuất nông sản hoàng hoá theo qui mô lớn.
- CMH: trồng trọt, chăn nuôi theoqui mô lớn
- Tổ chức sản xuất khoa học
- Có năng suất sản lượng cao
- Mục đích để xuất khẩu hoặc cungcấp nguyên liệu cho các nhà máy chếbiến
- Làm bài tập 8 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Trang 27+ Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đốivới sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
+ Việc bảo vệ môi trường ở vùng xích đạo ẩm được thực hiện nhưthế nào ?
+ Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đếntình hình sản xuất nông nghiệp trong vùng ?
============
Tiết soạn: 9
Ngày soạn: 11/09/2009
Bài: 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa thiên nhiên và hoạt độngsản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng
- Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng
- Tranh ảnh về xói mòn đất ở trên các sườn núi
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
Trang 28I Ổn định tổ chức:( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Bài tập 2 trang 28 Điền mũi tên chỉ các mối quan hệ để hoàn thành sơ đồcác mối quan hệ trong canh tác nông nghiệp lúa nước?
2 Ý nghĩa của làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đồng mức ởvùng đòi núi qua ảnh hình 8.6 và 8.7?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Đới nóng có nền nhiệt độ cao, nhiều nơi có lượng mưa lớn Đó khôngchỉ là điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, tạo ra những sản phẩm nôngnghiệp đa dạng mà còn là những thách thức đối với nông nghiệp đới nóng Chúng
ta tìm hiểu kĩ hơn trong bài học ngày hôm nay
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1:( 18 phút)
GV: Em hãy nhắc lại đặc điểm nổi bật
của khí hậu xích đạo ẩm?
HS:
- Nhiệt độ, độ ẩm cao
- Mưa nhiều quanh năm
GV: Khí hậu đó có thuận lợi , khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp?
- Nội dung câu hỏi
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi
+ Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp như thế nào?
Sau thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác bổ sung Giáo viên
chuẩn xác kiến thức
* Đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu:
- Có nền nhiệt cao
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
a Khí hậu và sản xuất nông nghiệp.
* Ở môi trường xích đạo ẩm.
- Cây trồng vật nuôi phát triển tốt: Có thểxen canh, gối vụ tạo cơ cấu cây trồngquanh năm
- Mầm bệnh: Nấm mốc dễ phát triển, gâyhại cho cây trồng vật nuôi
* Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phùhợp với chế độ mưa của từng thời kì vàtừng vùng
- Sản xuất phải tuân theo tình thời vụ chặtchẽ
Trang 29- Mưa tập trung theo mùa.
- Lượng mưa phân bố khác nhau
giữa các địa phương
thường không dày Nếu đất có độ dốc cao
hoặc mưa nhiều quanh năm ( XĐ) hoặc
mưa tập trung theo mùa thì nguy cơ gì sẽ
xảy ra với loại đất trồng này?
HS: Đất sẽ bị xói mòn.
CH: Trông điều kiện khí hậu như thế nếu
rừng cây trông vùng đồi núi ở đới nóng bị
chặt hạ hết thì vùng đồi núi sẽ xảy ra hiện
tượng gì?
HS: Đất sẽ bị rửa trôi.
CH: Đới nóng không chỉ có thuận lợi Để
phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ
đất trồng theo em phải có những biện
đới nóng có các cây lương thực, cây công
nghiệp quan trọng nào? Phân bố ở đâu?
Tại sao các vùng trồng lúa nước lại trùng
với những vùng đông dân nhất Thế giới?
+ Nhóm 3;4: Tình hình phát triển ngành
chăn nuôi so với ngành trồng trọt như thế
nào? Có những sản phẩm chăn nuôi nào
quan trọng nhất?
Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm
trình bày, góp ý bổ sung, giáo viên kết
luận
Nhìn chung chăn nuôi chưa phát triển
bằng trồng trọt Trâu, bò, cừu , dê, được
chăn nuôi theo hình thức chăn thả là phổ
b Thời vụ và đất trồng.
- Đất dễ bị nước rửa trôi
- Đất dễ bị xói mòn nếu không có cây cốiche phủ
c Biện pháp:
- Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây chephủ đất
- Tăng cường thuỷ lợi
- Có kế hoạch phòng chóng thiên tai: lũlụt, hạn hán, phòng trừ dịch bệnh hại câytrồng, vật nuôi Lựa chọn cây trồng phùhợp và chú ý tính chặt chẽ của thời vụ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu Loại nông sản
Trang 30- Vùng nhiệt đới khô hạn.
- Nam Mĩ, Nam Phi, Đông Nam Á
- Đông Nam ÁĐNÁ và các vùng ven bãi biển khác
3 Hãy nêu các sản phẩm trồng trọt chủ yếu của đới nóng?
4 Hãy nêu các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của đới nóng?
Trang 31Tiết soạn: 10
Ngày soạn: 14/09/2009
Bài: 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được Dân số đới nóng quá đông lại đang tăng nhanh trong khi nềnkinh tế ở nhiều nơi còn chưa phát triển, chưa đáp ứng những nhu cầu cơ bản củangười dân
- Biết được sức ép dân số rất lớn ở các nước đang phát triển và các biện pháp
để giải quyết các vấn đề dân số, bảo vệ và cải tạo tự nhiên ở đới nóng
Trang 322 Học sinh:
- Đọc kĩ trước nội dung và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu gió mùa mang lại Trong sảnxuất nông nghiệp cần có những biện pháp khắc phục chủ yếu nào?
2 Hãy dựa vào H9.4 SGK trang 32 Nêu quá trình thoái hoá đất do đốt rừnglàm nương rẫy ở Môi trường đới nóng?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Đới nóng tập trung gần một nửa dân số Thế Giới Trong khi kinh tế cònchậm phát triển Dân cư tập trung đông đúc vào một số khu vực đã dẫn tới nhữngvấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ởđây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1:( 15 phút)
CH: Dựa vào hình 2.1 và nội dung SGK cho
biết đới nóng có dân số và tình hình phân bố
dân số như thế nào?
GV: Các nước thuộc đới nóng chủ yếu thuộc
nhóm các nước đang phát triển Quan sát hình
1.4 cho biết tình trạng gia tăng dân số ở đới
nóng hiện nay như thế nào?
HS: Có hiện tượng bùng nổ dân số từ 1950 đến
nay
Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang
là một trong những mối quan tâm hang đầu
hiện nay của các quốc gia ở đới nóng?
HS: Vì số dân, tình hình tăng dân số không
tương xứng với trình độ phát triển kinh tế đang
còn ở tình trạng chậm phát triển
Dân số đông phát triển nhanh gây nhiều hậu
quả tới sự phát triển kinh tế, đời sống và tài
nguyên môi trường
Hoạt động 2: ( 19 phút)
CH: Phân tích hình 10.1 để thấy mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân số tự nhiên nhanh với tình
trạng thiếu lương thực ở châu phi?
GV: Như vậy bình quân lương thực theo đầu
người ngày càng suy giảm do tốc độ gia tăng
dân số quá nhanh, vượt hơn hẳn tốc độ tăng sản
1 Dân số:
- Chiếm gần 50% dân số Thế Giới
- Phân bố tập trung ở một số khuvực: ĐNÁ, NÁ, Tây Phi, ĐN Braxin
- Dân số tăng quá nhanh “Bùng nổ dân số”.
- Không tương xứng với trình độphát triển kinh tế gây nhiều khókhăn
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
a Dân số và chất lượng cuộc sống.
- Bình quân lương thực giảm
- Thiếu nhà ở, nước sạch…
- Thiếu điều kiện học hành
Trang 33lượng lương thực Không những chỉ vấn đề
bình quân lương thực theo đầu người Gia tăng
dân số nhanh còn ảnh hưởng toàn diện đến chất
lượng cuộc sống thiếu lương thực, nhà ở,
phương tiện đi lại…
Chuyển ý: Dân số tăng nhanh trong khi
kinh tế còn chậm phát triển thì khả năng dẫn
đến đói nghèo là điều kiện tất yếu Để thoát
cảnh đói nghèo , người dân xứ nóng đã khai
thác một cách quá mức nguồn tài nguyên hiện
có của mình và điều đó lại càng nguy hiểm
Dân số lại tạo ra một sức ép mới với tài
nguyên
CH: Qua bảng số liệu trang 34 SGK em hãy
nhận xét tương quan giưa dân số và diện tích
rừng ở khu vực Đông Nam Á
CH: Tại sao diện tích rừng bị suy giảm nhanh
như vậy?
HS: Vì người dân phá rừng để mở rộng diện
tích canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực,
mở đường giao thông, xây nhà ở, khai thác
rừng để lấy gỗ, củi…đáp ứng nhu cầu dân số
đông
CH: Ngoài rừng các nguồn tài nguyên khác
như khoáng sản, nguồn nước sẽ thế nào khi dân
số tăng nhanh?
HS: Nguồn khoáng sản bị cạn kiệt do bị tăng
cường khai thác để xuất khẩu đổi lấy lương
thực hang tiêu dung, máy móc…nguồn nước
cũng bị cạn kiệt
GV: Việc khai thác quá mức các nguồn tài
nguyên sẽ ảnh hưởng đến môi trường như thế
nào?
HS: Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt,
rửa trôi, xói mòn đất; Trái đất sẽ mất dần đi “lá
phổi xanh” của mình Dân số đông, ý thức
không tốt sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm môi
trường không khí, nguồn nước…
GV: Cho một học sinh đọc đoạn “ Bùng nổ
dân số…môi trường bị tàn phá” trang 34 Để
giảm sức ép dân số tới tài nguyên môi trường
chúng ta phải làm gì?
HS:
b Dân số và tài nguyên.
- Tài nguyên rừng: giảm nhanh
- Tài nguyên khoáng sản: cạn kiệt
- Tài nguyên đất: bạc màu
c Dân số và môi trường.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước
- Môi trường thiên nhiên bị tàn pháhuỷ hoại
Trang 34- Kiểm soát việc sinh đẻ, giảm tỉ lệ gia
tăng dân số
- Tăng cường phát triển kinh tế, nâng cao
đới nóng nhânh dân
- Tăng cường các biện pháp khoa học và
lai tạo giống mới để đạt năng suất sản
lượng
- Thực hiện cơ cấu cây trồng, vật nuôi có
giá trị cao để xuất khẩu đổi lấy lương
- Làm bài tập 2, 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7 bài 10
- Nghiên cứu trước bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
+ Ở các vùng nông thôn của đới nóng dân số tăng nhanh trong khidiện tích đất canh tác có hạn dẫn đến hậu quả gì?
+ Để mở rộng diện tích đất phát triển nông nghiệp, trong đới nóng người ta thường khai phá những vùng đất mới ở đâu và làm gì?+ Ở các nước đới nóng người ta thường di dân đến những nơi nào?+ Nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?
============
Trang 351 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày được nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng
- Biết nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho đô thị, siêu đôthị ở đới nóng
- Bản đồ dân số và đô thị Thế Giới
- Tranh ảnh về hậu quả do đô thị hoá tự phát ở đới nóng: Như đường xá ngậpnước, tắc đường nhà ổ chuột
2 Học sinh:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh nói về hậu quả của các đô thị hoá tự phát ở đới nóng
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Dân số tăng nhanh gây sức ép gì tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?
2 Để giảm bớt sứu ép dân số ở đới nóng cần phải làm thế nào?
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Trang 36Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thúcđẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiềuvấn đề KT – XH ở đới nóng.
2 Triển khai bài mới.
- Nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình cho biết tại sao nói “bức tranh”
di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp?
nguyên nhân?
+ Nhóm 2: Theo em di dân có tổ chức,
có kế hoạch có tác động như thế nào tới phát
triển kinh tế xã hội
GV: Mời diện học sinh trả lời, học sinh nhóm
khác nhận xét, bổ sung cuối cùng giáo viên kết
luận
- Có nguyên nhân tích cực, có nguyên nhân
tiêu cực, có nguyên nhân tự nhiên, có nguyên
nhân xã hội
- Một số xu hướng di dân theo chiều hướng
tích cực:
+ Di dân từ thành phố ra nông thôn
+ Di dân từ đồng bằng lên miền núi
+ Di dân tìm việc làm có kế hoạch ở nước
ngoài ( Qua hợp đồng xuất khẩu lao động )
Chuyển ý: Sự di dân bao giờ cũng có xu
hướng đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, chúng ta
tìm hiểu mục 2
Hoạt động 2:( 16 phút)
GV: Dựa vào hình 3.3 và nội dung SGK 36, 37
em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới nóng
HS:
- Năm 1950 chưa có đô thị hoá nào 4 triệu
dân
- Năm 2000 đã có 11/23 siêu đô thị trên 8
triệu dân của Thế Giới
- Dân số đô thị đới nóng năm 2000 = 2 lần
năm 1989 vài chục năm nữa sẽ gấp đôi
1 Sự di dân:
* Nguyên nhân: đa dạng, phức tạp
- Nguyên nhân tiêu cực:
+ Do dân đông và tăng nhanh,kinh tế chậm phát triển dẫn đến đờisống khó khăn, thiếu việc làm + Do thiên tai: hạn hán, lũ ltụ… + Do chiến tranh, xung đột tộcngười
- Nguyên nhân tích cực:
+ Do yêu cầu phát triển Côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
+ Để hạn chế sự bất hợp li do tìnhtrạng phân bố dân cư vô tổ chứctrước đây
2 Đô thị hoá:
- Gần đây có tốc độ đô thị hoá caotrên Thế Giới
- Còn phổ biến tình trạng đô thị hoá
tự phát gây nên nhiều hậu quả xấu
- Để khắc phục, phải tiến hành đô thịhoá gắn liền với phát triển kinh tế vàphân bố dân cư hợp lí (đô thị hoá có
kế hoạch)
Trang 37tổng số dân đô thị đới ôn hoà.
- Thời gian gần đây đới nóng có tốc độ đô
thị hoá cao trên Thế Giới
CH: Để giảm thiểu những hậu quả xấu do đô thị
hoá mang lại chúng ta cần phải làm gì?
GV: Cho một học sinh đọc đoạn “ Ngày nay…”
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Nêu các nguyên nhân dẫn đến các là sóng di dân ở đới nóng?
2 Nêu tình đô thị ở đới nóng hiện nay? kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập 3 trang 38
- Nghiên cứu trước bài 12 Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng?
============
Trang 38Tiết soạn: 12
Ngày soạn: 20/09/2009
Bài: 12 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được các môi trường đới nóng qua ảnh hoặc qua biểu đồ khí hậu
- Nắm vững môí quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ sông ngòi giữa khí hậu vàthực vật - động vật
- Phóng to các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trang 40, 41 SGK
- Một số tranh cá kiểu môi trường: Hoang mạc, Xavan, Rừng rậm xanh quanhnăm
2 Học sinh:
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
* Không - sẽ kết hợp kiểm tra trong giờ thực hành
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Đới nóng phân hoá rất đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trườngkhác nhau Mỗi môi trường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thànhtrong những điều kiện khí hậu nhất định mà trong đó quan trọng nhất là mối tươngquan giữa nhiệt độ và lượng mưa Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ dựa vào hình
ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết các môi trường của đớinóng, giúp chúng ta có nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn nữa về các môi trường này
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Bài tập số 1
Trang 39GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh theo các bước.
Ảnh A: Chụp cảnh quan sa mạc cát mênh mông ở Xavan, được hình trong
điều kiện khí hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt Ảnh thể hiện môi trườngHoang mạc nhiệt đới
Ảnh B: Chụp cảnh công viên quốc gia Seragat (Tandania) với đồng cỏ
rộng lớn Thảm thực vật này phát triển trong điều kiện khí hậu có nền nhiệt
độ cao Lượng mưa có sự thay đổi rõ rệt theo mùa Ảnh thể hiện cảnh quanXavan đồng cỏ cao của môi nhiệt đới
Ảnh C: Ảnh chụp rừng rậm nhiều tầng ở Bắc Công gô được hình thành
trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm Ảnh thể hiện rừngrậm xanh quanh năm của môi trường xích đạo ẩm
Hoạt động 2: Bài tập số 2
GV: Hướng dẫn học sinh.
` + Ảnh chụp cảnh gì? thể hiện môi trường nào?
+ Đối chiếu đặc điểm môi trường ấy với 3 biểu đồ khí hậu A< B< C trong bài
- Biều đồ A: Thể hiện khí hậu có nền nhiệt cao, mưa nhiều quanh năm
nên không đúng với môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ B: Thể hiện khí hậu có nền nhiệt độ cao quanh năm, diễn
biến nhiệt độ trong năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa và có một thời
kì khô hạn, là biểu đồ đặc trưng cho cho khí hậu của môi trường nhiệt đới
+ Biểu đồ B: Phù hợp với hình ảnh Xavan kèm theo vì có lượng mưa
khá lớn và mùa khô hạn không quá kéo dài
+ Biểu đồ C: Không phù hợp với cảnh quan Xavan trong ảnh vì chỉ
có lượng mưa khoảng 100mm/năm và trong năm có mùa khô hạn kéo dài 7 tháng( không mưa) nên không thể có động thực vật phát triển như trong hình thể hiện
Hoạt động 3: Bài tập số 3
GV: Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước như sau.
+ Thuỷ chế sông ngòi và lượng mưa có quan hệ với nhau như thế nào?+ Nhận xét chế độ mưa trong năm ở 3 biểu đồ A, B, C
+ Nhận xét chế độ nước sông trong năm ở 2 biểu đồ X, Y
+ Đối chiếu biểu đồ chế độ mưa và chế độ nước sông trong năm để sắp xếpthành cặp
Trang 40HS: Đại diện trình bày kết quả , học sinh khác góp ý bổ sung.
GV: Chuẩn xác kiến thức:
1 Người ta nói “sông ngòi là hàm số của khí hậu” vì giữa thuỷ chế sông
ngòi và lượng mưa có quan hệ chặt chẽ với nhau Những nơi có mưa nhiều quanhnăm thì sông nhiều nước quanh năm Ngược lại nơi có mưa theo mùa thì sông sẽ
có mùa lũ, mùa cạn
2 Nhận xét biều đồ mưa:
- Biểu đồ A: Mưa quanh năm , tuy nhiên cũng có thời kì mưa nhiều,mưa ít
- Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng.
- Biểu đồ C: Mưa theo mùa, có mùa mưa nhiều có mùa mưa ít.
3 Nhận xét biểu đồ chế độ nước sông
- Biểu đồ X: Thể hiện sông có nước quanh năm, sông có thời kì nước caothời kì nước thấp
- Biểu đồ Y: Có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không có nước.
4 Đối chiếu giữa hai loại biều đồ ta thấy
A phù hợp X
C phù hợp Y
- Lưu ý : biểu đồ B bị loại vì
+ Có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với y có nước sông quanhnăm
+ Có sự lệch pha giữa C và Y ; C có tháng 7 mưa nhiều, song Y đến tháng
8 nước mới lên cao là do có sự điều tiết dòng chảy của cây cỏ, rừng…ở lưu vựcsông Y
+ Thuỷ chế sông đặc biệt phù hợp với chế độ mưa của địa phương khi lưu vựcsông không quá rộng, nguồn nước cung cấp sông không quá đa dạng phức tạp
Hoạt động 4 : Bài tập số 4
GV : Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước.
+ Căn cứ vào nhiệt độ để loại trừ các biều đồ không thuộc đới nóng.+ Xét tiếp chế độ mưa kết hợp với chế độ nhiệt ở các biểu đồ còn lại để tìm
2 Biểu đồ E có mùa hạ nóng trên 250c, mùa đông lạnh <150c, lượng mưa
ít và chủ yếu rơi vào thu đông nên cũng không phải của đới nóng
3 Chỉ có biểu đồ B thuộc môi trường đới nóng vì có
- Nhiệt độ trung bình >200c, có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong năm
- Lượng mưa tăng cao trong năm
- Lượng mưa trong năm cao đạt trên 1500mm với
+ Một mùa mưa nhiều vào mùa hạ
+ Một mùa mưa ít vào mùa đông