Đặc điểm vị trí lãnh thổ nước ta về mặt tự nhiên - Nằm trong vùng nội chí truyến0,5đ - Trung tâm khu vực Đông Nam Á - Cầu nối giữa đất liền và các quốc gia Đông Nam Á hải đảo0,5đ - Nơi g
Trang 1Tuần: 23
Tiết: 27
VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
NS: 08/02/06 NG: 12/02/06
I Mục tiêu bài dạy.
- Rèn luyện kĩ năng, xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của đất nước.
- Qua đó đánh giá ý nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế- xã hội.
3 Thái độ.
- Có ý thức hành động bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước.
II Các phương tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
• Việt Nam gắn liền với châu lục nào và đại dương nào?
• Từ năm 1986 đến nay kinh tế - xã hội nước ta đã đạt những thành tựu nổi bật trong công cuộc đổi mới như thế nào?
3 Nội dung bài mới.
Vào bài: Vị trrí địa lí có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định các yếu tự nhiên của một
lãnh thổ, một quốc gia Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu, nghiên cứu vị trí, giới hạn hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong nội dung bài học hôm nay.
cực của phần đất liền nước
ta và cho biết toạ độ các
HS: quan sát và lên bảng xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ.
+ > 15 vĩ độ và > kinh độ.
+ Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Nằm trong
1 Vị trí giới hạn lãnh thổ.
Trang 2dài bao nhiêu vĩ độ và
kinh độ, nằm trong đới khí
hậu nào.
GV trêu lược đồ thế giới
và giảng.
? Biển nước ta nằm phía
nào lãnh thổ? tiếp giáp với
biển của nước nào?
? Vị trí địa lí Việt Nam có
ý nghĩa nổi bật gì đối với
thiên nhiên và các nước
trên có ảnh hưởng gì tới
môi trường tự nhiên nước
hưởng như thế nào tới các
điều kiện tự nhiên và hoạt
múi giời thứ 7 S: 329247km2
HS: Quang sát bản đồ.
+ Biển nước ta nằm phía Đông lãnh thổ Tiếp giáp với biển của Trung Quốc, Thái Lan, và các biển của các nước hải đảo.
+ Quần đảo Hoàng Sa - Huyện Hoàng Sa - Đà Nẵng.
+ Quần đảo Trường Sa - Huyện Trường Sa – Khánh Hoà.
+Các nhóm chia nhau thảo luận và trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung kết quả.
+ Địa hình khí hậu, sinh vật mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
HS: Quan sát và lên bảng trình bày kết quả của mình xác định phần đất liền.
+ Có chiều dài Bắc Nam 1650km, chiều ngang hẹp, hẹp nhất khoảng 50km.
+ Đối với thiên nhiên: Cảnh quan phong phú, đa dạng và sinh động, có sự khác biệt gữa các vùng và các miền
Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền.
+ Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới S = 329147km2
b Phần biển.
+Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ có rất nhiều đảo và quần đảo.
+ Diện tích khoảng 1 triệu km2
c Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên.
+ Nằm trong vùng nội chí tuyến.
+ Trung tâm khu vực đông Nam Á.
Cầu nối giữa đất liền và hải đảo.
Nơi giao lưu giữa các luồng gió mùa và sinh vật.
2 Đặc điểm lãnh thổ.
a Phần đất liền.
+ Lãnh thổ kéo dài bề ngang phần đất liền hẹp + Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3.200km + Vị trí, hình dạng Kích thước lãnh thổ có ý nghiã lớn trong hình thành đặc điềm địa lí tự nhiên độc đáo.
Trang 3động giao thông vân tải?
? Đọc tên các đảo bán đảo
lớn trong Biển Đông?
? Đảo nào lớn nhất nước
ta, thuộc tỉnh nào?
? Vịnh nào đẹp nhất nước
ta và đã được UNESCO
công nhận là di sản văn
hoá thế giới năm nào?
? Ý nghĩa lớn của biển
Việt Nam?
? Vị trí địa lí và hình dạng,
lãnh thổ nước ta có những
thuận lợi và khó khăn gì
cho việc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc?
+ Đối với giao thông vân tải:
Nước ta có thể phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải Tuy nhiên cũng gặp phải khó khăn, nguy hiểm do
lãnh thổ kéo dài Thiên tai
HS: Lên bản xác định các đảo và bán đảo trên bản đồ + Quần đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang S= 568km2 + Vịnh Hạ Long đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm (1994) Có ý nghĩa lớn về an ninh quốc phong và kinh tế + Thuận lợi: Phát triển kinh té toàn diện, hội nhập giao lưu dễ dàng với các nước trong khu vực + Khó khăn: Luôn phải phòng chống thiên tai bão vệ lãnh thổ kể cả vùng biển và vùng trời: + Nước ta có đủ điều kiện phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải Nhưng trở ngại do thiên tai
b Phần biển. + Biển nước ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển + Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế 4 Củng cố. • Điền vào chỗ trống trong bảng sau: Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh dộ Bắc huyện đồng văn 105020/ Đ Nam 8034/ B
Tây Xã Sín Thầu 102010/ Đ Đông Tỉnh Khánh Hoà
• Điền vào ô trống nội dung cần thiết: 1)
.
2)
Đặc điểm nổi bật của vị trí
địa lí tự nhiên Việt Nam là 3)
4)
.
Trang 45 Dặn dò.
- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về vấn đề ô nhiểm biển và tài nguyên biển nước ta.
- Biển Đông thuộc vùng khí hậu nào.
- Xem lại đặc tính của khí hậu biển và đại dương.
6 Kinh nghiệm qua tiết dạy.
Trang 5Tuần: 24
Tiết: 29
B25 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
NS: 22/02/07 NG: 26/02/07
- Đọc, hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất.
- Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu địa chất.
- Nhận biết và xác định trên các bản đồ vùng địa chất kiên tạo của Việt Nam.
3 Thái độ.
• Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản.
II Phương tiện dạy học.
- Bảng niên biểu địa chất.
- Sơ đồ các vùng địa chất - kiến tạo (phóng to)
- Bản đồ địa chất Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
• Nêu đặc điểm khí hậu hải văn biển Việt Nam.
• Tài nguyên biển và bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
3 Nội dung bài mới.
Vào bài: Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua một quá trình lâu dài và phức tạp
Với thời gian tạo lập trong hàng trăm triệu năm, tự nhiên Việt Nam đã được hình thành và biển đổi ra sao? Ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên nước ta như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em sáng tỏ những câu hỏi này.
Hoạt động 1 Tìm hiểu quá trình
hình thành các mảng kiến tạo.
? Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng
địa chất kiến tạo) kể tên các vùng
địa chất kiến tạo trên lãnh thổ Việt
Nam nó thuộc những nền móng
kiến tạo nào?
? Quan sát bảng 25.1 cho biết các
đơn vị nền móng xẩy ra cách đây
bao nhiêu năm, trong t/g bao
nhiêu?
+ HS: Đọc sách gioa khoa
+ Sông Đà, Việt Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Kon Tum, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Hà Nội, S.Mã Pu,
+ Nền móng Tiền Cambri, nền móng Cổ sinh, nền móng Trung sinh, vùng sụt võng vào Tân sinh phủ phù sa.
Trang 6GV: Chuyển ý như vậy lãnh thổ
Việt Nam được tạo bởi nhiều đơn
vị kiến tạo khác nhau Trình tự
xuất hiện các vùng lãnh thổ thể
hiện trong các giai đoạn địa chất
trong lịch sử phát triển Việt Nam
Ta rẽ tìm hiểu các nội dung thể
hiện các đặc điểm của ba giai đoạn
địa chất.
Hoạt động 2 Tìm hiểu các giai
đoạn địa chất lớn ở Việt Nam
(hoạt động nhóm)
? Nhóm 1,2 thảo luận giai đoạn
Tiền Cambri và cổ kiến tạo?
? Nhóm 3,4 thảo luận giai đoạn
Tân kiến tạo.
Nội dung: Thời gian, đặc điểm
chính, ảnh hưởng tới địa hình
khoáng sản.
GV: Chuẩn xác kiến thức điền vào
bảng sau các nội dung:
+ HS: đọc SGK trả lời.g/đ Tiền Cambri cách đây vài trăm triệu năm Cổ kiến tạo cách đây 65 triệu năm Tân kiến tạo cách đây 25 triệu năm.
+ HS: chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kết quả GV hỏi các ý chính hs trả lời và kết hợp chỉ trên bản đồ các nền móng rồi vẽ vào bản đồ trống Việt Nam lần lược các nền móng.
Giai đoạn Đặc điểm chính Ảnh hưởng tới địa hình, khoán sản, sinh vật.
- Tạo thành nhiều núi đá vôi lớnvà than đá ở miền Bắc.
- Sinh vật phát triển mạnh - thời kì cực thịnh bò sát khủng longvà cây hạt trần
Tân kiến tạo
cách đây 25
triệu năm
- Giai đoạn nhắn nhưng rất quan trọng
- Vận động tân kiến tạo đã diễn ra mạnh mẽ.
- Nang cao địa hình; níu sông trẻ lại.
- Các cao nguyên Badan, đồng bằng phù sa trẻ hình thành
- Mở rộng biển Đông và tạo các
mỏ dầu khí, bôxít, than bùn
- Loài người xuất hiện.
Trang 7? Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu và thực vật ở nước ta giai đoạn này có đặc điểm như thế nào?
? Vận động Tân kiến tạo còn kéo dài đến ngày nay không ? (Vận động Tân kiến tạo còn kéo dài đến ngày nay như một số trận động đất
kha mạnh xảy ra những năm gần đây tai khu vực Điện Biên, Lai Châu )
? Địa phương em đang ở thuộc đơn vị nền móng kiến tạo nào? Có tuổi khoảng bao nhiêu? (Thuộc nền móng Cổ sinh cách đây khoảng 65 triệu năm) 4 Củng cố • Điền vào lược đồ trống Việt Nam đơn vị nền móng Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo • Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 1 Loài người xuất hiện trên Trái Đất vào giai đoạn. a Tiền Cambri b Cổ kiến tạo c Tân kiến tạo 2 Vận động kiến tạo là động lực một quá trình kiến tạo mới ở Việt Nam tới ngày nay a Vận động Ca-lê-đô-ni b Vận động Hec-xi-ni c Vận động Hy-ma-lay-a d Vận động In-đô-xi-ni • Điền vào chỗ trống trong câu sau những nội dung đúng - Quá trình nâng cao
- Quá trình mở rộng
- Quá trình hình thành
- Quá trình tiến hoá
5 Dặn dò
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam.
- Việt Nam có những loại khoáng sản nào.
- Sự hình thành các vùng mỏ khoáng sản Việt Nam.
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
6 Kinh nghiệm qua tiết dạy.
Trang 8I Mục tiêu bài dạy.
1 Kiến thức
- HS: Biết Việt Nam là một nước có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ
có trữ lượng nhỏ và vừa là một nguồn lực quan trọng để công nghiệp hoá đất nước.
- Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển Giải thích vì sao nước ta giàu khoáng sản, tài nguyên.
- Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
3 Kĩ năng
- HS: nắm vững được kí hiệu các loại khoáng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sản trên bản đồ Việt Nam.
4 Thái độ
- Xây dựng ý thức tiết kiệm tính hiệu quả và sự phát triển bền vững trong khai thác
sử dụng các tài nguyên khoáng sản quý giá của nước ta.
II Phượng tiện dạy học
- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam.
- Mẫu một số khoáng sản tiêu biểu, tranh ảnh tư liệu về khoáng sản.
- Ảnh khai thác than, dầu khí, apatit
- Ảnh 26.1 SGK phóng to.
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh lên bảng điền các mảng kiến tạo vào bản đồ trống Việt Nam.
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa
chất phức tạp Nước ta lại nằm trong khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương Điều
đó có ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào Nội dung bài học hôm nay chúng ta rẽ rỏ.
Hoạt động 1 Tìm hiểu Việt
Nam là nước giàu tài nguyên
- Diện tích lãnh thổ Việt Nam thuộc loại
Trang 9? Vai trò của khoáng sản trong
đời sống và sự tiến hoá nhân
loại?
? Dấu hiệu đầu tiên của việc sử
dụng khoáng sản ở nước ta từ
bao giờ?
GV: giới thiệu bản đồ địa chất
khoáng sản Việt Nam.
? Nhắc lại diện tích nước ta so
sản trong từng giai đoạn phát
triển tự nhiên? Nơi phân bố
+ HS quan sát + Thuộc loại trung bình.
+ Khoáng sản Việt Nam phong phú đa dạng nhưng trữ lượng nhỏ và vừa chỉ có một
số có trữ lượng lớn dầu khí,
đá vôi
+ Dầu khí (Bạch Hổ, Vũng Tàu )
+ Than (Quản Ninh ) + Apatít (Lào cai ) + Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp.
+ Nhiều chu kì kiến toạ sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng.
+ Vị trí tiếp giáp hai luồn khoáng sản.
+ Sự phát hiện thăm dò, tìm kiếm.
+ HS: Dùng bản đồ Việt Nam xác định vị trí các có trữ lượng lớn.
+ Phân loại: Năng lượng, Kim loại, phi kim loại
HS: Chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả kết hợp xác định trên bản đồ các mỏ khoáng sản các mỏ chính.
mỏ có trữ lượng nhỏ
và vừa.
- Một số mỏ lớn: dầu khí, apatít, vật liệu xây dựng, sắt, crôm
2 Sự hình thành các vùng mỏ chính
ở nước ta.
- Phần lớn khoáng sản nước ta được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo và tập trung ở Đông Bắc Bắc Bộ
Trang 10GV: Chuẩn kiến thức trên bảng
phụ (Bảng)
GV: Kết thúc hoạt động
chuyển ý Quy mô, trữ lượng
tài nguyên khoáng sản thì nước
tak có nhiều loại khoáng sản có
?Tại sao phải khai thác hợp lí,
sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả nguồn tài nguyên khoáng
sản?
? Nước ta có biện pháp gì để
bảo vệ tài nguyên - khoáng
sản?
? Nêu ngững nguyên nhân làm
cạn kiệt nhanh chóng một số tài
nguyên khoáng sản nước ta?
GV: Kết luận kết thúc nội dung
bài học.
Bôxít; HS kẻ bảng vào vở và đọc SGK
+ Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi.
+ có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước
+ Luật khoáng sản
+ Quản lí lỏng, khai thác tự do.
+ Kĩ thuật khai thác chế biến còn lạc hậu
+ Thăm dò chưa chính xác, phân bố rải rác, đầu tư lãng phí.
3 Vấn đề khai thác
và bảo vệ tài nguyên khoán sản.
- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hơpị lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản.
Bảng Các giai đoạn tạo mỏ và các vùng mỏ chính
Tiền Cambri Than, đồng, chìsắt, đá quý Các khu nền cổ: Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum
Cổ kiến tạo
Apatít, than đá, sắt, măngan,
ti tan, thiết, vàng, bôxít trầm tích, đá vôi
Đông Bắc Bắc Bộ, Tây bắc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên
Tân kiến tạo
dầu mỏ, khí đốt, bôxít, than nâu, than bùn
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng sông Cửu Long, thềm lục địa Biển Đông, Tây nguyên.
4 Củng cố.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Các mỏ dầu khí Việt Nam được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển nào?
Trang 11a Giai đoạn Tiền Cambri.
b Giai đoạn Cổ kiến tạo.
c Giai đoạn Tân kiến tạo.
d Hai giai đoạn Tiền Cambri và Tân kiến tạo.
2 Mỏ than lớn thuộc loại tốt nhất nước ta là mỏ than
a Thái Nguyên
b Nông Sơn (Quảng Nam)
c Đông TRiều (Quảng Ninh)
d Thanh Hoá.
3 Việc thăm dò khai thác, vận chuyển khoáng sản hiện nay còn có điều bất hợp lí.
a Thăm dò, đánh giá không chính xác về trữ lượng phân bố gây khó khăn cho khai thác, đầu tư lãng phí.
b Môi trường quanh khu vực khai thác dầu khí, than đá bị ô nhiễm nặng.
c Nhiều khu rừng bị phá huỷ, đất nông nghiệp bị thu hẹp
d Các đáp án trên đều đúng.
5 Dặn dò
- Ôn lại bài 23, 24, 26 chuẩn bị thực hành bài sau.
- Mỗi học sinh chuẩn bị bản đồ Việt Nam trống cỡ nhỏ.
- Giấy, bút, thước, bút màu,
- Bảng phụ.
5 Kinh nghiệm qua tiết day.
Trang 12
Tuần: 25
Tiết: 31 Thực hành: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NS: 01/03/07 NG: 05/03/07
I
Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Củng cố các kiến thức về vi trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
- Củng cố kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sự phân bố khoáng sản Việt Nam
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường
cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải biển Việt Nam
- Nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam
3 Thái độ
- Qua bài học càng nhận thức đúng đắn hơn về địa hình Việt Nam
- Yêu mến thiên nhiên địa hình Việt Nam
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Mỗi hs chuẩn bị các bản đồ nhỏ để thực hành
- Bản phụ 10 loại khoáng sản, kí hiệu khoáng sản vẽ sẳn cắt rời
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Nêu vị trí địa lí tự nhiên nước ta
* Nhắc lại hệ thống kinh vĩ tuyến trên Trái Đất và lãnh thổ Việt Nam
3 Bài thực hành
a Hoạt động 1 Xác định vị trí địa phương
1 Nội dung: HS nêu yêu cầu nội dung câu a
2 Tiến hành: Hoạt động cá nhân
* GV trêu bản đồ của tỉnh (nếu có) bản đồ Việt Nam Hướng dẫn xác định toạ độ của địa phương, hoặc toạ độ của điểm trung tâm ở địa phương
* HS phải tìm toạ độ trên bản đồ nhỏ đã chuẩn bị rẵn
* GV gọi học sinh khá lên bản trình bày, xác định toạ độ trên bản đồ trêu tường
b Hoạt động 2 Xác định toạ độ các điểm cực
1 Nội dung: HS nêu yêu cầu nội dung câu b.
Trang 13* GV giúp học sinh ghi nhớ các địa danh của các điểm cực với các đặc điểm đặc trưng riêng biệt như:
+ Điểm cực Bắc: Lá cờ Tổ quốc tung bay
+ Điểm cực Nam: Đất Mũi rừng ngập mặn xanh tốt
+ Điểm cực Tây: Núi Khoan La San ngã ba biên giới Việt - Trung - Lào
+ Điểm cực Đông: mũi Đôi, bán đảo Hòn Gốm chắn vịnh Văn Phong rất đẹp
* GV chốt kiến thức lại cho học sinh
c Hoạt động 3 Lập bảng thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu.
1 Nội dung: HS nêu yêu cầu nội dung câu c.
2 Tiến hành: Theo nhóm, (mỗi nhóm thống kê một loại tỉnh theo yêu cầu)
* Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và bảng 23.1 SGK thảo luận theo các nội dung sau:
+ Nhóm 1, 2 thống kê các tỉnh ven biển
+ Nhóm 3, 4 thống kê các tỉnh nội địa
+ Nhóm 5, 6 thống kê các tỉnh giáp với các tỉnh biên giới của Trung Quốc, Lào, Cam puchia
+ Các nhóm về thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả và điền vào bảng thống
kê theo mẫu GV chuẩn bị sẵn (bảng phụ)
địa Ven biển Có biên giơi chung với
Trung Quốc Lào Campuchia
d Hoạt động 4 Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam.
1 Nội dung: HS ôn lại 10 kí hiệu khoáng sản chính ở Việt Nam ( theo mẫu SGK)
2 Tiến hành: ( theo nhóm/cặp)
Bước 1 GV trêu lược đồ khoáng sản Việt Nam cho học sinh quan sát và thảo luận
theo nhóm xác định các khoáng sản Việt Nam Gọi 2 học sinh/ trên nhóm lên xác định 10 khoáng sản chính trên bản đồ Và vẽ lại các kí hiệu đó
Bước 2 Lần lược tìm nơi phân bố chính của 10 loại khoáng sản chính trên bản đồ
khoáng sản Việt Nam
Bước 3 Vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở nơi phân bố của 10 khoáng sản theo mẫu tr
100 SGK
Bước 4 GV kiểm tra đánh giá một số nhóm.
4 Củng cố.
- Nước ta có những tỉnh vừa giáp biển vừa giáp nước láng giềng?
- Những tỉnh nào nước ta có ngã ba biên giới
Trang 14- Trong những ngã ba biên giới thì ngã ba biên giới nào thuận hơn về giao thông? tại sao?
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức nội dung đặc điểm tự nhiên Việt Nam
- Nắm lại các đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
- Đặc điểm sự hình thành lịch sử tự nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan và tự luận cho học sinh
- Củng cố lại kĩ năng tư duy lôgic cho học sinh tự độc lập suy nghĩ
3 Thái độ
- Thái độ học tập tốt bộ môn
- Có thái độ tự lập suy nghĩ ý thức hơn trong học tập bộ môn
- Biết yêu thiên nhiên và con người Việt Nam
II Phương tiện dạy học
- Đề kiểm tra
- Giấy, bút, thước
III Tiến trình kiểm tra
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung kiểm tra
Đề kiểm tra
A Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan: (4®iÓm)
I./ Chon câu trả lời đúng nhất (1đ)
1 Nguyên nhân gây ô nhiễm biển
a Khai thác và vận chuyển dầu mỏ trên biển thường xẩy ra rò rỉ
b Chất thải công nghiệp và sinh hoạt theo sông đổ ra biển
c Rác từ vũ trụ xâm nhập vào biển
d Do khai thác quá mức tài nguyên làm mất cân bằng sinh thái biển
2 Loài người xuất hiện trên Trái Đất vào giai đoạn.
a Tiền Cambri
b Cổ Kiến tạo
c Tân Kiến tạo
II./ Điền vào ô trống nội dung cần thiết.( 1đ)
1
.
2 .
Trang 15Đặc điểm vị trí địa
lí .
Lãnh thổ Việt Nam 3 .
.
4 .
.
III./ Nối các điểm cực ở cột A và vị trí các điểm cực ở cột B sao cho phù hợp.(1đ)
B Phần tự luận.
Câu 1 (4 điểm) Nêu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?
Câu 2 (2điểm) Đặc điểm vị trí lãnh thổ nước ta về mặt tự nhiên?
Câu 3 (1điểm) Kể tên một số mỏ khoáng sản chính Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 1 TIẾT A./ Trắc nghiệm khách quan.
I./ Học sinh trả lời đúng
Câu 1 ý đúng là d (0,5đ)
Câu 2 ý đúng là c (0,5đ)
II./ Học sinh trả lời đúng
- 1 Lãnh thổ kéo dài phần bề ngang hẹp (0,25đ)
- 2 Đường bờ biển uốn khuc hình chữ S dài 3200km (0,25đ)
- 3 Vị trí kích thức có ý nghĩa trong việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo (0,25đ)
- 4 Nức ta có đủ điều kiện phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải (0,25đ)
III./ Học sinh điền đúng
- 1+ b (0,25đ)
- 2+ a (0,25đ)
- 3+ d (0,25đ)
- 4+ c (0,25đ)
B./ Phần tự luận
Câu 1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
- Biển Đông là một biển lớn tương đối kín, diện tích 3.447.000km2 (0,5đ)
- Nhiệt độ trung bình của biển 230 C(0,5đ)
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á(0,5đ)
- Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triêụ km2 (0,5đ)
- Khí hậu của biển Việt Nam có hai mùa gió(0,5đ)
- Dòng biển tương ứng với hai mùa gió(0,5đ)
1 Điểm cực Bắc a 8034/B - 104040/Đ
2 Điểm cực Nam b 23023/B - 105020/ Đ
3 Điểm cực Tây c 12040/B- 1090 24/ Đ
4 Điểm cực Đông d 22022/B - 102010/Đ
Trang 16- Dòng biển cùng với vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển sinh vật biển(0,5đ)
- Chế độ triều phức tạp(0,5đ)
Câu 2 Đặc điểm vị trí lãnh thổ nước ta về mặt tự nhiên
- Nằm trong vùng nội chí truyến(0,5đ)
- Trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Cầu nối giữa đất liền và các quốc gia Đông Nam Á hải đảo(0,5đ)
- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật (0,5đ)
Câu 3 Một sô mỏ khoáng sản Việt Nam(0,5đ)
- Mỏ than (Quảng Ninh) Dầu khí (Bạch Hổ), Sắt (Thái Nguyên) (0,1đ)
1 Kiên thức.
- HS nắm được ba đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam
- Vai trò và mối quan hệ của địa hình với các thành phần khác trong môi trường tự nhiên
- Sự tác động của con người ngày càng sâu sắc làm biển đổi địa hình
- Hiểu và thêm yêu thiên nhiên địa hình Việt Nam
- Bảo vệ môi trường địa hình Việt Nam
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Lát cắt địa hình SGK phóng to
- Hình ảnh một số dạng địa hình Việt Nam
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, trả bài kiểm tra
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Sự phát triển địa hình lãnh thổ nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân
tố và trải qua các giai đoạn phát triển lâu dài trong môi trường nhiệt đới ẩm, gió mùa Do đó địa hình là thành phần cơ bản và bền vững của cảnh quan Địa hình Việt Nam có đặc điểm gì chung? Mối quan hệ qua lại giữa con người Việt Nam và địa hình đã làm bề mặt địa hình thay đổi như thế nào? Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trọng nội dung bài học hôm nay
Trang 17GV dùng bản đồ trêu tường tự
nhiên Việt Nam giới thiệu khái
quát vị trí các dạng địa hình
chính trên lãnh thổ Việt Nam
Hoạt động 1 Tìm hiểu đồi núi
là bộ phận quan trọng nhất
của cấu trúc địa hình Việt
Nam (cá nhân)
? Quan sát bản đồ tự nhiên Việt
Nam cho biết lãnh thổ Việt
Nam có các dạng địa hình nào?
GV giới thiệu
? Vì sao đồi núi là bộ phận quan
trọng nhất của cấu trúc địa hình
Việt Nam
? Đồi núi chính chiếm bao
nhiêu phần trăm diện tích lãnh
thổ?
? Phân tích tầm quan trọng của
địa hình đồi núi?
Hoạt động 2 Tìm hiểu địa
hình nước ta được Tân kiến
tạo nâng lên tạo thành nhiều
bặc kế tiếp nhau (nhóm/cặp)
? Trong lịch sử phát triển tự
nhiên lãnh thổ Việt Nam được
tạo lập vững chắc trong giai
đoạn nào?
? Sau vận động tạo núi giai
đoạn này Tân kiến tạo địa hình
nước ta có đặc điểm như thế
HS theo dõi quan sát
+ Chiếm 3/4 d/t lãnh thổ chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm diện tích lớn, đồi núi ảnh hưởng nhiều cảnh quan chung và ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Đồi núi củng tạo thành biên giới tự nhiên bao quanh phía Bắc và Tây
+ HS lên bảng xác định các đỉnh núi và các cánh cung
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực như nhánh núi Đèo Ngang, Bạch Mã
đã làm mất tính liên tục của đồng bằng ven biển
+ Trong giai đoạn Cổ kiến tạo trong giai đoạn này địa hình bề mặt bị san bằng cổ
+ HS chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kế quả
+ Địa hình nước ta được nâng cao với độ lớn điển hình như Hoàng Liên Sơn, cắt xẻ sâu của
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ là bộ phận quan trọng nhất
+ Chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
-Vận động tạo núi ở giai đoạn Tân kiến tạo địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Sự phân bố các bậc địa hình như đồi núi và đồng bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa
Trang 18nào? (nhom1)
? Vì sao nước ta là địa hình già
nâng cao và trẻ lại? (nhóm 20
? Đặc điểm phân tầng của địa
hình Việt Nam thể hiện như thế
Kết luận: Địa hình nước ta được
tạo dựng ở giai đoạn Cổ kiến
tạo và Tân kiến tạo
Hoạt động 3 Tìm hiểu địa
hình nước ta mang tính chất
nhiệt đới gió mùa và chiệu tác
động mạnh mẽ của con người.
(nhóm)
? Địa hình nước ta bị biển đổi to
lớn bởi những nhân tố chủ yếu
nào?
GV: giới thiệu một số hình ảnh
về địa hình cácxtơ, rừng bị tàn
phá, địa hình bị xói mòn, hiện
tượng lụt, đê sông
GV phân tích
dòng nước như thung lũng sông
Đà, địa hình cao nguyên badan đức gãy Tây Nguyên, Nam Trung Bộ
+ HS đọc sách phần 3+ HS chia nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung
+ Sự biến đổi của khí hậu
+ Sự biến đổi tác đông của dòng nước
+HS quan sát các hình và nhận xét rút ra bài học kinh nghiệm
ra tới biển
- Địa hình nước ta có hai hướng chính; Tây bắc - đông nam và vòng cung
3 Địa hình nước ta mạng tính chất nhiệt đới gió mùa và chiệu tác động mạnh mẽ của con người.
- Đá trên bề mặt bị phong hoá mạnh mẽ
- Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực xói mòn
* Địa hình luôn biến đổi sâu sắc do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do con người khai phá
4 Củng cố.
I./ Điền vào ô trống các ô sau nhữnh nội dung phù hợp
Đồi núi là:
Tân kiến tạo
Đặc điểm cơ bản của
địa hình Việt Nam
con người
II./ Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Địa hình nước ta đa dạng nhiều kiểu loại trong đó quan trọng nhất là dạng địa hình đồi
núi vì.
a Đồi núi chiếm 3/4 diện tích
b đồi núi phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau thấp dần ra biển
Trang 19c Đồi núi ảnh hưởng đến cảnh quan chung
d nền móng củng là địa hình rụt võng của đồi núi tách dãn được phù sa sông bồi đắp
2 Nhiều đồi núi sát biển bị rụt võng, tách dãn bị biển nhấn chiềm tạo thành các khu vực
đảo và quần đảo.
a Vùng vịnh Hạ Long - Quảng Ninh
b Vùng quần đảo Trường Sa
c Vùng quần đảo Hoàng Sa
d Các đảo ngoài khơi như Cồn Cỏ, Côn Đảo, Phú Quốc
5 Dặn dò
- Chuẩn bị Átlát Việt Nam
- Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh vầ địa hình đồi núi, đồng bằng, biển Việt Nam
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có gì giống và khác nhau
6 Kinh nghiệm qua tiết day.
Trang 20Tuần: 27
I Mục tiêu bài dạy.
1 Kiến thức.
- HS nắm được sự phân hoá đa dạng của địa hinh nước ta
- Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển
và thềm lục địa Việt Nam
- Yêu thiên nhiên, yêu mến các đặc điểm địa hình Việt Nam
- Thái độ tích cực trong học tập bộ môn
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Átlát địa lí Việt Nam
- Hình ảnh địa hình các khu vực núi, đông bằng, bờ biển ở Việt Nam
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam
- Đến giai đoạn Tân Kiến tạo câu trúc địa hình nước ta có những thay đổi lớn lao nào?
3 Nội dung bài mới.
Vào bài: Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác
nhau: đồi núi, đông bằng, bờ biển và thềm lục địa Mỗi khu vực có những nét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ dốc tính chất của đất đá do đó việc phát triển kinh tế - xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng có những thận lợi và khó khăn riêng cụ thể như thế nào qua bài học hôm nay chúng ta rẽ rõ
GV: Sử dụng bản đồ tự nhiên
Việt Nam giới thiệu, và xác định
rõ phạm vi các khu vực đồi núi
trên toàn lãnh thổ
+ HS quan sát và theo dõi
Trang 21Hoạt động 1 Tìm hiểu về khu
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam (nhóm 3,4)
GV: Chuẩn kiến thức cho học
sinh bằng bảng phụ ghi nội dung
sau
+ HS chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kết quả
+ Sử dụng SGK và bản đồ, Átlát dịa lí Việt Nan so sánh nội dung
+ Phạm vi lãnh thổ, độ cao, đỉnh cao nhất
+ Hướng núi chính, nham thạch và cảnh quan đẹp
+ Ảnh hưởng của địa hình
1 Khu vực núi.
Từ phia Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã Từ Nam Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
Vùng núi thấp Có hai sườn không đối xứng Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
Cao nhất là đỉnh Pu Lai Leng 2711m
Rào Cỏ 2235m
Cao nhất vùng: Đĩnh Ngọc Lĩnh 2598mChư Yang Sin 2405m
Hướng Tây Bắc - Đông Nam Vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn xếp tầng
thành cánh cung có bề lồi hướng ra biểnKhối núi đá vôi Kẻ Bàng nổi tiếng cao 600 -
800m Khu vực vương quốc Phong Nha - Kẻ
Bàng được xếp hạng di sản thế giới
Cao nguyên Lang Bi ang có thành phố Đà Lạt đẹp nổi tiếng Khu du lịch nghĩ mát tốt nhất
Địa hình chắn gió, gây hiệu ứng phơn: mưa
lớn sườn Tây Trường Sơn sườn Đông chịu
thời tiết gió Tấy khô nóng điển hình Việt Nam
Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc của Bạch
Mã nên khí hậu một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô
Tả ngạn sông Hồng đến ven biển Quản Ninh Nằm giữa sông Hồng Và sông Cả
Là vùng đồi núi thấp Những dãi núi cao và những sơn nguyên đá
vôi nằm song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Có các cánh cung núi lớn và vùng đồi núi
trung du phát triển Có các cánh đồng nhỏ nằm giữa vùng núi cao
Đại hình cácxtơ khá phổ biến với nhiều cảnh
quan đẹp Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, Tam
Thanh
Địa hình Cácxtơ khá phổ biến: Sa Pa Mai Châu
Địa hình đón gió mùa Đông Bắc có mùa đông
lạnh nhất nước Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tấy Nam
Trang 22vực đồng bằng (Nhóm)
? So sánh địa hình hai vùng
đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long
GV: chuẩn kiến thức cho
+ Phát triển hình thành ở khu vực nhỏ hẹp nhất của đất nước Bị chia cắt bởi các núi chạy ra biển thành khu vực nhỏ Đồi núi sát biển sông ngắn dốc
bằng
Là vùng sụt võng được phù sa sông Hồng
bồi đắp Là vùng sụt võng được phù sa sông Cửu Long bồi đắp
- Dạng là một tam giác cân, đỉnh là Việt
Trì đáy là đoạn bờ biển Hải Phòng - Ninh
Bình
- Diện tích 15.000km2
- Hệ thống đê dài 2700 km chia cắt đồng
bằng thành nhiều ô trũng
- Đắp đe biển ngăn nước mặn, mở diện
tích canh tác: Cói, lúa, nuôi thuỷ hải sản
- Thấp ngập nước độ cao TB 2m - 3m thường xuyên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
- Diện tích 40000km2
- Không có đê lớn 10.000km2 bị ngập lũ hàng năm
- Sống chung với lũ, tăng cường thuỷ lợi cải tạo đất, trồng rừng, chọn giống cây trồng
? Quan sát bờ biển Việt
Nam cho biết bờ biển ta có
+ Bờ biển khúc khuỷu với các mũi
đá, vũng vịnh sâu vào các đảo sát bờ
Bờ biển có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển xâm thực (mài mòn)
+HS: lên bảng xác định mỗi dạng địa hình
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển dài 3260km
- Có hai dạng địa hình chính là bờ biển bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
4 Củng cố.
- Chọn các ý ở cột bên phải phù hợp với các vùng địa hình ở cột trái thành đáp án đúng.
Vùng núi Đáp án Đặc điểm địa hình
I Vùng núi a Vùng tập tring nhiều địa hình núi đá vôi
Trang 23b Vùng tập trung nhiều cao nguyên Badan
c Gồm nhiều dãi núi cánh cung lớn và vùng đồi núi
d Vùng núi và cao nguyên hùng vĩ
e Vùng nhiều nhánh núi nằm ngang và chia cắt đồng bàng duyên hải
f Vùng nhiều dải núi chạy song song hường TB - ĐN
g Vùng có địa hình đón gió mùa Đông Bắc vào sâu
h Vùng có địa hình chắn gió mùa Đông Bắc và Tây Nam
i Địa hình chắn gió Đông Bắc, giới hạn của mùa đông lạnh nước ta
k Địa hình chắn gió Tây Nam gây hiệu ứng phơn là cho khí hậu sườn Đông chịu thời tiết khô nóng
- Điền vào các ô nội dung phù hợp
Trang 24Tuần: 27
VIỆT NAM
NS: 18/03/07 NG: 21/03/07
1 Kiến thức
- HS nắm được câu trúc địa hình Việt Nam
- Sự phân hoá địa hình từ Bắc xuống Nam từ Đông sang Tây
- Rèn cho học sinh thái độ là việc tích cực trong học tập
- Tính chính xác trong phân tích địa hình
- Bản đồ địa hình hoặc bản đồ địa lí tự nhiên trêu tường
- Atlát địa lí tự nhiên Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
• Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực? Xác định giới hạn các khu vực địa hình trên bản đồ
• Đặc điểm địa hình từng khu vực
3 Nội dung bài thực hành
• GV: giới thiệu nội dung yêu cầu của bài thực hành
• GV: sử dụng bản đồ xác định các khu vực cần tìm hiểu, thực hành trên bản đồ
+ Sự phân hoá địa hình từ Tây sang Đông theo vĩ tuyến 220 B
+ Sự phân hoá địa hình từ Bắc vào Nam theo kinh tuyến 1080 Đ
Bài 1: Hoạt động 1 (Thảo luận nhóm)
1 GV: yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài, phân công học sinh theo nhóm thực hành
2 Sử dụng Átlát địa lí Việt Nam cho biết đi theo vĩ tuyến 220 B từ biên giới Việt Lào đến biên giới Việt Trung thì đi qua các vùng núi nào?
Trang 253 Căn cứ lược đồ địa hình Việt Nam xác định vĩ tuyến 220 B từ Tây sang Đông qua các dãy núi và các con sông nào?
4 Gọi từng nhóm (2HS) lên xác định trên bản đồ địa hình trêu tường và điền vào bản thống
kê sau
?Theo vĩ tuyến 220 B từ Tây - Đông vược qua các khu vực có đặc điểm, cấu trúc địa hình như thế nào?
+ HS vượt qua các dãy núi lớn và các sông lớn của Bắc Bộ
+ Cấu trúc địa hình theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
Bài 2 Hoạt động 2.( hoạt động nhóm)
1 GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập
Lưu ý: Tuyến cắt dọc KT 1080 Đ từu Móng Cái qua vịnh Bắc Bộ, vào khu núi và cao nguyên Nam Trung Bộ và kết thúc vùng biển Nam Bộ Chỉ phân tích tìm hiểu từ dãy Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết
2 Hướng dẫn HS
a Sử dụng bản đồ địa hình kết hợp H30.1 xác định các cao nguyên
? Có mấy cao nguyên? Tên, độ cao?
? Địa danh nào cao nhất? Địa danh nào thấp nhất?
b Nhận xét địa chất địa hình Tây Nguyên
? Đặc điểm lịch sử phát triển khu vực Tây Nguyên?
? Đặc điểm nham thạch cao nguyên?
? Địa hình các cao nguyên
HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kết quả
GV: chuẩn kiến thức cho học sinh
Bài 3 Hoạt động 3 (cá nhân/ cả lớp)
vược qua khi đi dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn đến Cà Mau
2 Yêu cầu hoạt động cá nhân xác định trên bản đồ trêu tường rồi điền vào bảng thống kê sau đây
? Cho biết trong số các đèo trên đèo nào là ranh gới tự nhiên của đới rừng chí tuyến Bắc và đới rừng á xích đạo phía Nam?
Trang 26(Đèo Hải Vân)
GV: giới thệu thêm về đèo Hải Vân
? Cho biết ảnh hưởng của các đèo tới giao thông Bắc Nam? Cho ví dụ
? Dọc theo Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn - Cà Mau phải vượt qua các sông lớn nào? Xác định trên bản đồ?
• Các cao nguyên xếp tầng từ Bắc vào Nam tập trung tại Tây Nguyên dọc kinh tuyến 1080 Đ
• Quốc lộ 1A dài 1700km dọc chiều dài đất nước qua nhiều dạng địa hình; đèo lớn và các dòng sông lớn của đất nước
5 Dặn dò
- Sưu tầm tranh ảnh và khí hậu Việt Nam
- Cảnh tuyết rơi ở Sa Pa
- Soạn bài, Nắm lại vị trí nước ta
- Nhiệt độ thay đổi như thế nào từ Bắc vào Nam
- Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nào
5 Kinh nghiệm qua tiết dạy
Trang 27Tuần: 28
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- HS: nắm được đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh các số liệu khí hậu Việt Nam
- Rút ra nhận xét sự thay đổi các yếu tố khí hậu theo thời gian và không gian trên lãnh thổ
3 Thái độ
- Thấy được tính thất thường trong thời tiết sống phù hợp với môi trường khí hậu
- Ảnh hưởng của con người với khí hậu nước ta
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam trêu tường
- Bảng số liệu khí hậu
- Bảng phụ nhiệt độ trung bình năm của các địa phương ở các tỉnh miền trung
- Tranh ảnh nổi tiến về khí hậu: Tuyết ở Sa Pa, Mẫu Sơn
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Khí hậu là một trong những nhân tố quyết định cảnh quan tự nhiên Việt Nam
Cùng với địa hình, khí hậu có tác động đến sự hình thành lớp thổ nhưỡng, thực vật, sinh sống và cư trú của các loài động vật, đến chế độ thuỷ văn Hơn thế nữa khí hậu đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam Vậy khí hậu Việt Nam có những đặc điểm gì? Những nhân tố nào có vai trò cơ bản trong sự hình thành khí hậu nước ta? Chúng ta rẽ cùng tìm lời giải đáp trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính
chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
? Nhắc lại vị trí địa lí nước
ta? Nằm trong đới khí hậu
nào?
HS đọc sgk
+ 80 30/ B - 220 23/ B đới khí hậu nhiệt đới của Nam bán cầu
1 Tính chất nhiệt đới gió mùa
Trang 28GV: trêu bảng phụ giới thiệu
“ nhiệt độ TB năm ”
? Dựa vào bảng số liệu cho
nhận xét Nhiệt độ TB của
các tỉnh từ Bắc vào Nam?
Nhiệt độ có sự thay đổi như
thế nào từ Bắc vào Nam?
? Tại sao nhiệt độ tăng dần
từ Bắc vào Nam? Và luôn
cao?
? Dựa vào bảng 31.1 cho
biết nhiệt độ không khí thay
đổi như thế nào từ Nam ra
Bắc, giải thích vì sao?
? Cho biết nước ta chịu ảnh
hưởng của những loại gió
nào?
? Tại sao miền Bắc nước ta
nằm trong vòng đai nhiệt đới
lại có mùa đông giá rét, khác
? Giải thích vì sao Việt Nam
cùng vĩ độ với các nước Tây
Nam Á, Bắc Phi nhưng
không bị khô nóng?
? Vì sao hai loại gió mùa
trên lại có đặc tính trái
ngược nhau như vậy?
? Vì sao các địa điểm sau có
thảo luận một miền khí hậu
? Dựa vào SGK cho biết sự
+ HS chia nhóm thảo luận và địa diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kết quả
+ HS cho ví dụ cụ thể về khí hậu
Từ Bắc vào Nam+ Vị trí ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ Quanh năm nhận lượng nhiệt dồi dào
+ Nhiệt độ cao dần từ Bắc vào Nam+ Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, quanh năm chịu tác động của các khối khí chuyển động teo mùa từ Bắc vào Nam Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
+ Vị trí, ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
+ Từ cao áp Xibia - hướng đông bắc và tây nam
+ Do gió mùa tây Nam đã đêm hơi
ẩm đến tạo mưa và ẩm ước không
bị khô nóng như các nước Tây Nam Á
+ Gió mùa đông bắc từ cao áp Xibia - gió từ lục địa tới nên khô lạnh
+ Gió mùa tây nam từ biển thổi vào nên ẩm, mang mưa lớn
+ Đó là các địa điểm nằm trên địa hình đón gió
a Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm nhận lượng nhiệt dồi dào+ Số giờ năng trong năm cao
+ Số Kcalo/m2 : 1 triệu
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C
b Tính chất gió mùa ẩm
+ Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa đông lạnh khô và mùa hạ nóng ẩm
+ Gió mùa mang lại lượng mua lớn và độ
ẩm cao+ Hạ thấp nhiệt độ độ
ẩm không khí cao 80%+ Lượng mưa lớn
2 Tính chất đa dạng
và thất thường
a Tính đa dạng của khí hậu
Trang 29phân hoá khí hậu theo không
gian và thời gian như thế
nào? Hình thành các niền và
vùng khí hậu có đặc điểm
gì?
? Những nhân tố chủ yếu
nào đã làm cho thời tiết khí
hậu nước ta đa dạng và thất
-Nhiệt độ trung bình thay đổi các năm lượng mưa mỗi năm một khác
- Năm rét sơm, năm rét muộn, năm mưa lơn, năm khô hạn
- Gió tây khô nóng nước ta
B) trở ra
- Mùa đông lạnh: ít mưa 1/2 cuối có mưa phùn
- Mùa hè: nóng, nhiều mưa
Đông Trường
Sơn Từ Hoành Sơn đến mũi Dinh - Mùa mưa dịch sang mùa đông
Nguyên
- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, một năm
có hai mùa: mùa khô và mùa mưa
Nam - Mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
4 Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc bài đọc thêm
- Hãy điền vào sơ đồ các nội dung thích hợp với các đặc điểm khí hậu nước ta
Khu vực đồng bằng
Nhiệt đới Gió mùa Ẩm
- Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Nước ta có hai mùa gió rõ rệt phù hợp với hai mùa gió
a Mùa đông: lạnh khô có gió mùa đông bắc
b Mùa xuân ấm áp có gió mùa tây nam
c Mùa hạ nóng ẩm có gió mùa tây nam
Trang 30d Mùa thu dịu mát, có gió đông nam
2 Sự thất thường, biến động của khí hậu nước ta thể hiện
a Lượng mưa thay đổi trong các năm
b Nhiệt độ mùa hè rất nóng, không lạnh
c Nam mưa nhiều, năm khô hạn, năm nhiều bão, năm ít bão
d Miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh Năm rét sớm, năm rét muộn
5 Dặn dò
- Làm bài tập: vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh theo bản
số liệu
- Mùa Đông và mùa Hạ ở nước ta từ tháng mấy đến tháng mấy
- Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết và khí hậu mang lại cho nước ta
6 Kinh nghiệm qua tiết day
Trang 31Tuần: 28
NƯỚC TA
NS: 25/03/07 NG: 28/03/07
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- HS: nắm được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa: Mùa gió đông bắc
và mùa gió tây nam
- Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của ba miền: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đại diện 3 trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu,
- Phân tích bản thống kê về mùa bão để thấy rõ sự khác biệt về khí hậu và thời tiết ở 3 miền nước ta
- Nắm được tình hình diễn biến bão trong mùa hè thu
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu (Phóng to trên bảng phụ)
- Tranh ảnh, tài liệu về sự ảnht hưởng của các kiểu thời tiết tới sản xuất nông nghiệp, giao thông và đời sống con người Việt Nam
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?
* Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào
* Nước ta có mấy miền khí hậu
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Khác với các vùng nội chí tuyến khác, khí hậu Việt Nam có sự phân hoá
theo mùa rõ rệt
Sự biến đổi theo mùa của khí hậu nước ta có nguyên nhân chính là do luân phiên hoạt động của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam Chế độ gió mùa đã chi phối sâu sắt diến biến thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên các vùng lãnh thổ Việt Nam như thế nào? Đó chính là những vấn đề mà bài học hôm nay ta sẽ nói tới
Hoạt động 1 Tìm hiểu gió
Trang 32đến tháng 4 (mùa đông)
(nhóm/ cặp)
? Dựa vào kiến thức đã học và
căn cứ vào SGK cho biết diễn
biến khí hậu , thời tiết của 3
miền khí hậu trong mùa đông
ở nước ta?
GV theo dõi chuẩn xác kiến
thức cho học sinh vào bảng
sau
+ HS Chia nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung kiến thức
Nước ta có ba miền khí hậu + Bắc Bộ
+ Trung Bộ+ Nam BộMỗi miền khí hậu có các đặc điểm riêng
tháng 4 (mùa đông)
? Tương tự như phần trên
yêu cầu các nhóm học sinh
làm việc nhận xét đặc trưng
khí hậu thời tiết ở mùa hè
Gió mùa đông bắc tạo nên mùa đông lạnh mưa phùn ở miền bắc và khô nóng ở miền nam
HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận vào bảng sau
- Gió mùa đông bắc tạo nên mùa đông lạnh, mưa phùn ở miền bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền nam
2 Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
Các miền khí
Hướng gió
Trang 33Gió Tây khô nóng,
biệt nào? Nêu tác hại
? Dựa vào bảng 32.1 hãy
cho biết mùa bão nước ta
diễn biến như thế nào?
Hoạt động 3 Tìm hiểu
mùa xuân và mùa thu.
( cá nhân)
? Giữa hai mùa gió trên
thời kì chuyển tiếp đó là
khăn do thời tiết và khí
hậu mang lại (nhóm/
cặp)
? Bằng kiến thức thực tế
bản thân cho biết những
thận lợi và khó khăn của
khí hậu đối với sản xuất
và đời sống con người
+ HS thảo luận cặp và trả lời
Nhiệt độ TB luôn trên 250C và 80% lượng mưa trong cả năm+ Vì ở Trung Bộ nhiệt độ tháng 7 cao nhất do ảnh hưởng gió tây khô nóng
+ Gió tây, mưa ngâu, bão Gây thiệt hai năng nóng làm khô nước héo úa cho hoa màu, hoặc bão làm thiệt hại cho người và của
+ Bão nước ta diễn ra rấ phức tạp thường đến vào từ tháng 6
- tháng 11 chậm dần từ Bắc vào Nam và gây tai hại lớn về người và của
+ Bão sớm nhất vào tháng 6
và muộn nhất vào tháng 8
+ Mùa xuân và mùa thu
+ Thời tiết dễ chịu hơn mùa
hạ và mùa đông
+ HS chia nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả vào bảng phụ các nhóm khác bổ sung kết quả và đặc câu hỏi cho nhóm bạn
- Gió mùa tây nam tạo nên mùa
hạ nóng ẩm có mưa to, dông bão diến ra phổ biến trên cả nước
- Mùa hè có dạng thời tiết đặc biệt: Gió Tây, Mưa ngâu
- Mùa bão nước ta từ tháng 6 - tháng 11 chậm dần từ Bắc vào Nam, gây thiệt hại về người và của
* Mùa Xuân và mùa Thu
Giữa hai mùa gió chính là thời
kì chuyển tiếp, ngắn và không
rõ nét là mùa xuân và mùa thu
3 Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết, khí hậu mang lại.
- Khí hậu đáp ứng được nhu - Nấm mốc, sâu bệnh dễ phát sinh và phát triển