+Sai: So dây dài hoặc ngắn quá, quay dây không đều, phối hợp giữa tay quay dây và hai chân bật nhảy không nhịp nhàng làm cho dây vướng chân, động tác chụm hai chân bật nhảy không nhanh g[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
HAI
Tập đọc Đạo đức Toán Chính tả
Kĩ thuật
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Lịch sự với mọi người ( tiết 1)
Rút gọn phân số Nhớ – Viết : Chuyện cổ tích về loài người
Trồng rau, hoa trong chậu BA
Thể dục Luyện T & C Toán
Kể chuyện Khoa học
Bài 41 Câu kể Ai thế nào ? Luyện tập
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Âm thanh TƯ
Tập đọc Lịch sử Toán Tập làm văn
Kĩ thuật
Bè xuôi sông La Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
Quy đồng mẫu số các phân số Trả bài văn miêu tả đồ vật Trồng rau, hoa trong chậu (tt) NĂM
Thể dục Luyện T & C Toán Địa lí
Mĩ thuật
Bài 42
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Quy đồng mẫu số các phân số (tt) Người dân ở đồng bằng Nam Bộ VTT : Trang trí hình tròn
SÁU Tập làm văn Toán
Hát Khoa học
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập
Sự lan truyền âm thanh
Trang 2Thứ hai :
TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp
với diễn biến của câu chuyện.
2.Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến…
-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
II CHUẨN BỊ :
-Đoạn văn cần luyện đọc.
-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời
câu hỏi nội dung bài.
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS.
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
+Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại
Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ
khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác hồ về nước ?
-Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài năng xuất
sắc.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3.
+Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS thực hiện.
+Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe
Trang 3+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến ?
+Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông như thế nào ?
+Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy ?
+Nội dung chính của bài này là gì ?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
xe tăng và lô cốc giặc…
+Ông có công lớn trong việc xây dựng trong nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm uỷ ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước.
+Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.
+Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
+Bài ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho
sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
-HS nhắc lại.
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS thi đọc toàn bài.
-HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 4ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
II CHUẨN BỊ :
- SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình
huống của nhóm.
Hỏi: Các tình huống mà các nhóm vừa đóng đều
có các đoạn hội thoại Theo em, lời hội thoại của
các nhân vật trong các tình huống đó đã hợp lí
chưa ? Vì sao?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận :Những lời nói, cử chỉ đúng mực là
một sự thể hiện lịc sự với mọi người
* Hoạt động 2 : Phân tích truyện “chuyện ở
+Nhóm 1: Đóng vai một cảnh đang mua hàng, có cả người bán và người mua
+Nhóm 2 :Đóng vai một cảnh cô giáo đang giảng bài cho HS
+Nhóm 3 :Đóng vai hai bạn HS đang trên đường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dung bài học ngày hôm nay
+ Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi học buổi sáng
- Trả lời : (Tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của các nhóm
HS trong các tình huống mà HS dưới lớp sẽ đưa ra những lời nhận xét hợp lí, chính xác ) Chẳng hạn :
+Lời hội thoại của các nhân vật đã hợp lí, vì
đã thể hiện đúng vai của mình, sử dụng với những ngôn từ hợp lí, đúng mực
- HS nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả (Nhóm trình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiến với nhóm trước chỉ bổ sung thêm).
-Câu trả lời đúng :
Trang 51/ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên ?
2/ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?
3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy như thế
nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã nói như
vậy ? Vì sao ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận : Cần phải lịch sự với người lớn tuổi
trong mọi hoàn cảnh
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí các
tình huống sau đây :
+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ ý đẩy
ngã một em HS lớp dưới
+Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà cụ
đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ vẻ nặng
nhọc.
+Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở học của
Việt.
+Tốp bạn HS đang trêu chọc và bắt chước hành
động của một ông lão ăn xin
- Nhận xét các câu trả lời của HS
*Kết luận :
-Lịch sự với mọi người là có những lời nói cử
chỉ hành động thể hiện sự tôn trọng với bất cứ
người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc
2 Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hà nên bình tĩnh để có cách cư xử đúng mực hơn với
cô thợ may”
3 Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui vì Hà
là người bé tuổi hơn mà có thái độ không lịch
sự với người lớn tuổi hơn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống +Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có sao không và nói lời xin lỗi với em HS đó +Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay.
+Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắc phục, lau khô ở cho Việt.
+Sẽ yêu cầu nhóm bạn HS này dừng lại trò chơi đó ngay lập tức Ở đây có thể nhờ sự can thiệp của người lớn
-HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- Học sinh nhắc lại.
- 2 em nêu.
Trang 6RÚT GỌN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết
luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta
sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay sẽ
giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân số.
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau.
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số
15 .
-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho.
c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
-HS thực hiện:
Trang 7-GV viết lên bảng phân số 68 và yêu cầu HS
3
là phân số tối giản Phân số 8
thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:
+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết
cho số đó ?
+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân
số 54
18
cho số tự nhiên em vừa tìm được.
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số
tối giản thì rút gọn tiếp.
-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên
ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 8
+Những HS rút gọn được phân số 27
9
và phân số 6
2
thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số 3
1
thì dừng lại -Ta được phân số 3
1
Trang 8-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút
gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng
lại Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian,
không nhất thiết phải giống nhau.
Bài 2
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi.
Bài 3
-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở
bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn
phân số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.
-Phân số 3
1
đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 -HS nêu trước lớp.
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó.
+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó.
-HS cả lớp.
Trang 9-3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc:
* Chuyền bóng, chim hót, trẻ em, trung phong.
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trẻ em sinh ra, rất cần sự chăm sóc của mẹ,
sự dạy đỗ của cha, của thầy giáo Điều đó các
em đã được biết qua bài tập đoc Chuyện cổ tích
về loài người Trong bài chính tả hôm nay, một
lần nữa các em lại thấy được trẻ em có một vị trí
rất quan trọng trong cuộc sống của mọi người.
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả.
-GV nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn trong
bài Chuyện cổ tích về loài người (Từ Mắt trẻ con
sáng lắm … hình tròn là trái đất).
-Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả
và viết những từ ngữ dễ viết sai: sáng rõ, rộng
a) Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 2a.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã
chép sẵn BT 2a.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng.
-2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào bảng con.
-HS đọc thuộc lòng bài CT.
-1 HS viết những từ ngữ dễ viết sai.
-HS nhớ – viết bài chính tả.
-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi.
-1 HS đọc yêu cầu, đọc khổ thơ Lớp đọc thầm.
-3 HS lên làm bài trên giấy.
-HS còn lại làm bài cá nhân.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
Trang 10-Cách tiến hành như ở câu a.
-Lời giải đúng: mỗi – mỏng – rõ – rải – thoảng
– tản.
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như ở BT 2a.
-Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong
ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn
– thẫm – dài – rỗ – mẫn.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi
nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai
chính tả.
KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU ( tiết1 )
I.MỤC TIÊU :
-HS biết các chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu.
-Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu.
-Ham thích trồng cây.
II CHUẨN BỊ :
-Mẫu : Một chậu trồng cây rau hoặc cây hoa, (có thể sử dụng tranh minh hoạ).
-Vật liệu và dụng cụ :
+Cây hoa hoặc cây rau trồng được trong chậu như hoa hồng, cúc, rau gia vị, rau cải
+Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục.
+Dầm xới, dụng cụ tưới cây.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa trong chậu
và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kỹ thuật trồng cây trong chậu
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS dựa vào SGK để
nêu qui trình trồng cây trong chậu và so sánh
các bước trong qui trình trồng cây trong chậu
vói qui trình trồng cây rau, hoa.
-GV hỏi :
+Những cây nào trồng được trồng trong chậu ?
+Ngoài chậu được làm bằng xi măng hoặc sứ,
người ta còn trồng cây vào chậu làm bằng vật
liệu nào khác ?
+Lỗ ở dưới đáy chậu có tác dụng gì?
+Đất trồng cây trong chậu phải như thế nào?
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và
quan sát tranh để nêu cách trồng cây trong
chậu.
-GV nhận xét và lưu ý HS một số điểm sau:
+Khi cho đất vào chậu phải chú ý rễ cây là rễ
trần hay rễ có bầu, rễ ăn nông hay sâu…
-Dễ thoát nước dư thừa trong chậu.
-Đất tốt lấy ở vườn, ruộng, đất phù sa… -HS đọc, quan sát và nêu.
-HS lắng nghe.
Trang 11+Khi trồng cây con phải đặt cây vào giữa chậu.
Sau đó, giữ cho cây thẳng đứng và dùng dầm
xúc đất đổ quanh gốc cây cho đến khi lấp hết rễ
và cây đứng thẳng được.
+Không tưới thành vũng nước trên chậu cây và
không tưới mạnh quá.
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
-GV hướng dẫn chậm từng thao tác trồng cây
trong chậu theo qui trình trên.
-Cho HS nhắc lại yêu cầu thực hiện.
-GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác kỹ thuật
trồng cây
-Tổ chức HS tập trồng cây trong chậu.
-Nhận xét kết quả trồng cây trong chậu của
từng nhóm và nhắc nhở một số điểm cần lưu ý.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ học tiết sau.
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi như bài 40
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học.
-Khởi động: HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
-GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp cổ chân,
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
==========
==========
==========
========== 5GV
-HS vẫn duy trì theo đội hình
4 hàng ngang
Trang 12cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông
-GV nhắc lại cách và làm mẫu động tác so dây,
chao dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử
động để HS nắm được
+Cách so dây: Hai tay cầm hai đầu dây, chân
phải hoặc chân trái giẫm lên dây (dây đặt sát
mặt đất), co kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ
mặt đất lên tới ngang vai là thích hợp
+Cách quay dây: Dùng cổ tay quay dây, đưa
dây từ phía sau lên cao ra trước xuống dưới, dây
gần đến chân thì chụm hai chân bật nhảy lên cho
dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây một
cách nhịp nhàng theo nhịp quay của dây, không
để dây vướng vào chân
-GV chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu lại.
-Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ thay
nhau tập, GV thường xuyên hướng dẫn, sữa chữa
động tác sai cho HS Đồng thời động viên những
em nhảy đúng và được nhiều lần
-GV chỉ định một số em nhảy đúng ra làm động
tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xét
-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực
đã quy định Các tổ trương điều khiển tổ của
mình tập, GV đi lại quan sát và sửa sai hoặc giúp
đỡ những học sinh thực hiện chưa đúng.
b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trò chơi.
-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó GV
nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng
-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS nắm
vững luật chơi
Cách chơi:
-Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh chóng
di chuyển dùng tay lăn bóng về phía cờ đích Khi
qua cờ đích thì vòng quay lại và lại tiếp tục di
chuyển lăn bóng trở về Sau khi em số 1 thực hiện
xong về đứng ở cuối hàng, em số 2 của các hàng
thực hiện như em số một Cứ như vậy đội nào
xong trước, ít phạm quy, đội đó thắng.
* Hình 52 trang 109.
= === = 5GV ===
= ===
= ===
= === -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập.
5GV
-Chia HS trong lớp thành 4 đội, có số lượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợp thành
1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hướng với 1 cờ đích
Trang 13
phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất phát hoặc
xuất phát trước khi có lệnh.
+Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm với tay
của HS khoảng 2 – 3m (trường hợp này, các em
vẫn tiếp tục được chơi nhưng phải dưng được
bóng trong khu vực chơi)
-GV tổ chức cho hS chơi chính thức
-Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi theo
quy định lăn bóng bằng một hoặc hai tay tuỳ theo
những lần chơi khác nhau Tổ nào thắng thì được
khen, tổ nào thua thì bị phạt (Các tổ có số lượng
HS bằng nhau dể thi thua xem tổ nào khéo léo
hơn)
3 Phần kết thúc:
-Đi theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực.
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều
1 Nhận diện được câu kể Ai thế nào ? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu
2 Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào ?
II CHUẨN BỊ :
-2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét.
-1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận diện
được câu kể Ai thế nào ? Các em có thể xác định
được bộ phận CN và VN trong câu, biết viết
đoạn văn có câu kể Ai thế nào ?
b) Phần nhận xét
* Bài tập 1+2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng
viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trang thái của sự vật trong các
câu ở đoạn văn vừa đọc.
-Cho HS làm việc.
-Cho HS trình bày kết quả.
-HS có thể kể tên: bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh …
Trang 14-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Câu 1: Bên đường cây cối xanh um.
+Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
+Câu 3: Chúng thật hiền lành
+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Nhiệm vụ của các em bây giờ là
cho các từ ngữ: xanh um, thưa thớt dần, hiền
lành, trẻ và thật khỏe mạnh.
-Cho HS làm bài GV đưa những câu văn đã
viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS
nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Câu 1: Bên đường cây cối thế nào ?
+Câu 2: Nhà cửa thế nào ?
+Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào ?
+Câu 4: Anh (người quản tượng) thế nào ?
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm việc: GV đưa lên bảng lớp những
câu văn đã chuẩn bị trước trên giấy.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những
từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi
câu là:
+Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um ?
+Câu 2: Cái gì thưa thớt dần ?
+Câu 3: Những co gì thật hiền lành ?
+Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
-Cho HS phân tích lại câu kể Ai thế nào ?
-Cho HS trình bày bài: GV dán tờ giấy đã
chuẩn bị trước các câu văn.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS đọc những câu văn trên bảng và trả lời miệng.
Trang 15-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Chủ ngữ của các câu trên là :
Rồi những người con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ được ren
2luyện kĩ năng rút gọn phân số và nhận biết
phân số bằng nhau.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối
giản mới dừng lại.
3 .
-HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp.
Trang 16-GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 4
-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực
hiện vừa giải thích cách làm:
+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới
gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia
nhẩm cả hai tích cho 3.
+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta
thấy cả hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên
ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 115 c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19, 5 để được phân số 2
3
-HS cả lớp.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU :
1 Rèn luyện kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp đặt các sự việc thành một câu chuyện có đầu, có cuối hoặc chỉ kể với sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật.
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ :
-Bảng lớp viết sẵn đề bài.
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
-Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 17-Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể cho lớp
nghe về một người có khả năng hoặc có sức khỏe
đặc biệt Để có thể kể chuyện tốt, tiết trước đã
yêu cầu các em về nhà chuẩn bị nội dung câu
chuyện Bây giờ, chúng ta bắt đầu kể câu chuyện
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng
hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết.
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể.
-GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể có đầu, có
cuối và phải xưng tôi hoặc em Em phải là nhân
vật tring tâm chuyện ấy.
-Dặn HS về nhà xem trước tranh minh hoạ
truyện trong SGK bài Con vịt xấu xí.
-1 HS đọc đề bài, 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
-HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn.
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
-Một vài HS nối tiếp nhau đọc tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
-HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi của GV hoặc của bạn hỏi.
-Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
ÂM THANH
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu.
-Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
-Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động
và phát ra âm thanh.
II CHUẨN BỊ :
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh.
+Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo.
+Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, …
+Ống bơ, thước, vài hòn sỏi.
-Chuẩn bị chung:
+Đài, băng cat-xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …
+Đàn ghi-ta.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/.KTBC:
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí -HS trả lời câu hỏi. -HS khác nhận xét, bổ sung.
Trang 18Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất nhiều
âm thanh trong cuộc sống Những âm thanh ấy
được phát ra từ đâu ? Làm thế nào để chúng ta
có thể làm cho vật phát ra âm thanh ? Cacù em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm sau:
+Âm thanh do con người gây ra.
+Âm thanh không phải do con người gây ra.
+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng.
+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày.
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm.
-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung quanh ta.
Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe được những âm
thanh đó Sau đây chúng ta cùng thực hành để
làm một số vật phát ra âm thanh.
*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm
thanh.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS.
-Nêu yêu cầu:Hãy tìm cách để các vật dụng mà
em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo, lược,
+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi,
xe cộ, … +Âm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu, …
+Dùng thước gõ vào thành ống bơ.
+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau.
+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy.
+Dùng lược chải tóc.
+Dúng bút để mạnh lên bàn.
+Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh… -HS trả lời:
Trang 19Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh?
-GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu mà vật
phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm.
* Hoạt động 3:Khi nào vật phát ra âm thanh.
-GV : các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho
vật phát ra âm thanh Âm thanh phát ra từ nhiều
nguồn với những cách khác nhau Vậy có điểm
chung nào khi âm thanh phát ra hay không?
Chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm.
*Thí nghiệm 1:
-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt
trống và gõ trống.
-GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm
và thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ dụng cụ
thì GV thực hiện trước lớp cho HS quan sát.
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi
làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu
hỏi:
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ trống
thì mặt trống như thế nào ?
+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có
rung động không ? Cac hạt gạo chuyển động như
-GV phổ biến cách làm thí nghiệm : dúng tay bật
dây đàn, quan sát hiện tượng xảy ra, sau đó đặt
tay lên dây đàn và cũng quan sát hiện tượng xảy
ra.
-Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả lớp
cúng nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú.
+Khi nói, tay em có cảm giác gì ?
+Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,
thanh quản có điểm chung gì ?
-Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát
ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu Khi
dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Khi ta
nói, không khí từ phổi đi lên khí quản làm cho các
dây thanh rung động Rung động này tạo ra âm
thanh Khi sự rung động ngừng cũng có nghĩa là
+Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng.
+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có
-Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động.
+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, cac hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trốngkêu.
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa.
-Một số HS thực hiện bật dây đàn, sau đó lại đặt tay lên dây đàn như hướng dẫn -HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng: +Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát ra âm thanh.
+Khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rung nữa và âm thanh cũng mất.
-Cả lớp làm theo yêu cầu.
+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên.
-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh quản đều rung động.
-HS nghe.
Trang 20âm thanh sẽ mất đi Có những trường hợp sự
rung động rất nhỏ mà ta không thể nhìn thấy trực
tiếp như: 2 viên sỏi đập vào nhau, gõ tay lên mặt
bàn, sự rung động của màng loa, … Nhưng tất cả
mọi âm thanh phát ra đều do sự rung động của
các vật.
3/.Củng cố:
GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm thanh.
-GV phổ biến luật chơi:
+Chia lớp thành 2 nhóm.
+Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra
âm thanh Nhóm kia đoán xem âm thanh đó do
vật nào gây ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoán
đúng tên vật được cộng 5 điểm, đoán sai trừ 1
-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau.
-HS tham gia trò chơi.
2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến to lớn như vậy ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Đất nước ta có rất nhiều sông, hồ … Mỗi dòng
sông mang một vẻ đẹp riêng Hôm nay, cô cùng
các em sẽ đến thăm vẻ đẹp của dòng sông La –
một con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh qua bài Bè xuôi
-Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.
-Nhờ ông yêu nước, tân tuỵ hết lòng vì nước Ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
Trang 21sông La của tác giả Vũ Duy Thông.
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc.
-HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
-GV: Bài thơ Bè xuôi sông La được tác giả Vũ
Duy Thông sáng tác trong thời kì đất nước mới
có chiến tranh chống đế quốc mĩ.
-Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: trong
veo, mươn mướt, long lanh …
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ lên bảng lớp,
vừa chỉ tranh vừa giới thiệu về tranh.
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc.
c).GV đọc diễn cảm toàn bài.
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong veo, mươn
mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim, êm ả, long
lanh, ngây ngất, bừng tươi …
c) Tìm hiểu bài:
Khổ 1 + 2
-Cho HS đọc.
* Sông La đẹp như thế nào ?
* Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy
có gì hay ?
Khổ 3
-Cho HS đọc.
* Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghỉ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng ?
* Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát
Bừng lên nụ ngói hồng”
Nói lên điều gì ?
* Bài thơ có ý nghĩa gì ?
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2.
-Cho HS thi đọc diễn cảm.
-Cho HS HTL bài thơ.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
* Chiếc bè gỗ được ví với đàn trau đằm mình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi … êm ả.
-Cách so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.
-1 HS đọc khổ 3.
* Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: Những chiếc bè gỗ được chở về xuôi góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương.
* Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La
và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
-3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ.
Trang 22- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũû và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ.
-Nhận thức bước đầu nhận biết vai trò của pháp luật.
II CHUẨN BỊ :
-Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)
-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
-PHT của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT.
2.KTBC :
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”.
-Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch ?
-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại
ải Chi Lăng ?
-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:
Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua,
đặt lại tên nước là Đại Việt Nhàø Lê trải qua một
số đời vua Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông(1460-1497)
*Hoạt độngnhóm :
-GV phát PHT cho HS
-GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu
hỏi sau :
+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?Ai là
người thành lập ?Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở
đâu ?
+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?
+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
thế nào ?
-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào
chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên
-HS chuẩn bị.
-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét
do Lê Hoàn lập ra.
+Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông.
-HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi đến thống nhất:tính tập quyền rất cao.Vua