1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 54,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Höôùng daãn hoïc sinh bieát döïa vaøo yù kieán cuûa moät nhaân vaät trong maãu chuyeän (coù noäi dung tranh luaän) ñeå môû roäng lyù leõ daãn chöùng thuyeát trình tranh luaän vôùi ca[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 8 – ( Năm học 2018-2019)

Tiếng Anh 33 Giáo viên chuyên dạy

Tin học 18 Giáo viên chuyên dạy Thể dục 18 Giáo viên chuyên dạy Năm

Sáu

26/10/

2018

TLV 18 Luyện tập Thuyết trình tranh luận

Âm nhạc 9 Giáo viên chuyên dạy

Địa lý 9 Các dân tộc-Sự phân bố dân cư SGK, bản đồ

Ngày dạy : Thứ hai ngày 22/10/2019

.-động là đáng quý nhất Trả lời các câu hỏi 1,2,3

- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo.- Phân biệt tranh luận, phân giải

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động :

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài

- Giáo viên nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :

Hướng dẫn học sinh luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng giải

• Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

-Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

-Dự kiến: “tr – gi”

-Đọc theo cặp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc

nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế

nào để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng

người lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng

sai, phải trái, lợi hại

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

“Cái gì quý nhất ?”

Hoạt động cá nhân, lớp

-1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.-1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

-Hoạt động nhóm, cả lớp

-Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quýquý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêulý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người– Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có

Trang 3

Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai

lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại

bài văn theo nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- Người lao động là quý nhất

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân

+Lao động là quý nhất

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo

… mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm

- Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi và SGK Vở bài tập SGK , bảng con

- Phương pháp :Bảng con , thực hành cá nhân

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2.Hoạt động luyện tập : “Luyện tập”

Bài 1: 1hs đọc y/c bài - HS tự làm

a) 35m 23cm = 3523100m = 35,23mb) 51dm 3cm = 51103 dm = 51,3dm

Trang 4

c) 14m 7cm = 14 1007 m = 14,07Bài 2: GV nêu bài mẫu

315cm = 300cm + 15cm = 3m 15cm =

315100m = 3,15m

Vậy 315cm = 3,15m

- HS nêu cách làm và kết quả

- Tương tự HS tự làm phần còn lại

234cm = 2,34m506cm = 5,06m34dm = 3,4mBài 3 - HS tự làm thống nhất kết quả

a) 3km 245m = 32451000km = 3,245kmb) 5km 34m = 5341000km = 5,034kmc) 307m = 3071000km = 0,307km

a) 12,44m = 1244100m = 12m 44cmc) 3,45km =34501000km =3km 450m =3450m

3.Hoạt động vận dụng : - Hoạt động nhóm

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập

- Tổ chức thi đua

(Ưu tiên cho HS năng khiếu )

 Luy ện từ và câu (Tiết 17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh , nhân hóa trong mẫu chuyện Bầutrời mùa thu (BT1 , BT2)

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương , biết dùng từ ngữ so sánh , nhân

hóa khi miêu tả.- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:+ GV: + HS : SGK và VBT.Phương pháp : Hỏi đáp , Thảo luận

nhóm đôi

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động

Chủ đề Thiên nhiên - Hát - Học sinh sửa bài tập: học sinh lần

Trang 5

• Giáo viên nhận xét, đánh giá

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :

Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ

điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ ngữ

tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,

dòng sông, ngọn núi)

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, thi đua

* Bài 1:

* Bài 2:

• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3

cột

• Giáo viên chốt lại:

+ Những từ thể hiện sự so sánh

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

- Nhận xét tiết học

lượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Thiên nhiênHoạt động nhóm, lớp

-Ghi VBT -Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sángcủa ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

Hoạt động cá nhân, lớp

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

- Học sinh làm bài vào vở VBT

Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Viết số đo độ dài dưới dạng STP

Trang 6

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo độ dài liền kề?

- Học sinh trả lời , đổi

- GV nêu: 5 tấn 132 kg =….tấn

1 tạ = 101 tấn = 0,1 tấn

1 kg = 10001 tấn = 0,001 tấn

1 kg = 1001 tạ = 0,01 tạ

3.Hoạt động luyện tập :

5 tấn 132 kg = 51321000tấn = 5,132 tấn.Vậy: 5tấn 132 kg = 5,132 tấn

- HS nêu cách làm

5 tấn 32 kg = 5321000tấn = 5,032 tấnVậy 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn

Bài 2: HS thực hiện phần 2a - HS tự làm nêu kết quả

a) 4,562 tấn ; b) 3,014 tấnc) 12,006 tấn ; d) 0,500 tấn = 0,5 tấn

- HS tự làm nêu kết quả

a) 2 kg 50 g = 2 501000kg = 2,050 kg hoặc: 2 kg 50 g = 2501000 kg = 2,050 kg =250100kg = 2,05 kg

- 45,023 kg

- 10,003 kg

- 0,500 kg = 0,5 kgBài 3 - HS thảo luận thống nhất kế quả

Giải:

Lương thực cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong một ngàylà:

Trang 7

9 x 6 = 54 (kg)Lương thực cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong ba mươi ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,620 tấn hay 1,62 tấn

ĐS: 1,620 tấn hay 1,62 tấn

4.Hoạt động vận dụng : - Hoạt động nhóm

Phương pháp:

Thi đua

5.Tìm tịi mở rộng

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học- “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân”

 Tiếng Anh

Giáo viên chuyên dạy Ngày dạy : Thứ tư ngày 24/10/2018

 TẬP ĐỌC (Tiết 18 )

ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm bài văn , biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm.(Trảlời được các câu hỏi SGK- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiênnhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

*GCKNS:- Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi

đây

II Chuẩn bị: + GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “.

+ HS: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà MauIII Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động :

-Giáo viên nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức

mới :

“Đất Cà Mau “

Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng

đoạn

- Giáo viên đọc mẫu

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

(thảo luận nhóm, đàm thoại)

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Tìm hiểu

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn

- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại.-1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét từ bạn phát âm sai

- Học sinh lắng nghe

- 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

Trang 8

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì

khác thường ? hãy đặt tên cho đoạn

văn này

Giáo viên ghi bảng :

- Giảng từ: phũ , mưa dông

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau

mọc ra sao ?

+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa

như thế nào ?

_GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập

phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số

- Giáo viên chốt

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có

tính cách như thế nào ?

-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ

rình xem hát

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn

- Giáo viên đọc cả bài

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài

3.Hoạt động luyện tập :

Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại

- Nêu giọng đọc

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn

cảm từng câu, từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

4.Hoạt động vận dụng :

 Chọn bạn hay nhất

 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê

5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Nhận xét tiết học

- Đoạn 3: Còn lại Hoạt động nhóm, cá nhân

- 1 học sinh đọc đoạn 1

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông

- Mưa ở Cà Mau

- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau

- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc thành chòm, thành rặng

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới nhữnghàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

- 1 học sinh đọc đoạn 3

- Dự kiến: thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người

- Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc

- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạn liên tục

- Cả nhóm cử 1 đại diện

- Trình bày đại ý(Như Yêu cầu )-Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn

- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn

- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.Rèn đọc

Trang 9

+ GV:Phấn màu, bảng phụ, SGK+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp.

+Phương pháp:Bảng con ,thi đua

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh lần lượt sửa VBT

Giáo viên nhận xét

Học sinh sửa bài Lớp nhận xét

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

km2; ha với m2, giữa km2 và ha

Thí dụ:

a) GV thí dụ1: viết số thập phân vào

dấu chấm: 3m2 5dm2 =…….m2

b) Thực hành TD2 :viết số thập phân

vào chỗ chấm: 42dm2 = ……m2

- HS nêu lại các đơn vị đo diện tích: km2;

hm2(ha) ; dam2 (a) ; m2 ; dm2 ; cm2; mm2

- HS nêu quan hệ giữa các đơn vị liền kề.1km2 = 1001 km2 = 0,01km2

Bài 2: Viết số thập phân vào chỗ chấm:

- HS nêu cách làm

d) 15ha = 0,15km2

Trang 10

- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2) ; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT 3).

- Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại từ thích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn

II Chuẩn bị:

+ GV: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy bảng phụ học nhóm, SGK+ HS: SGK , VBT.+Phương pháp : Thựïc hành cá nhân

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động :

- Nhận xét đánh giá

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

Phương pháp: Đàm thoại

* Bài 1:

+ Từ “nó” trong đề bài thay cho từ

nào?

+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?

• Giáo viên chốt lại

+ Những từ in đậm trong 2 đoạn văn

trên được dùng để làm gì?

+ Những từ đó được gọi là gì?

- Hát

- Đọc BT 3: Tả cảnh đẹp quê hương

- Học sinh nhận xét

“ Đại từ”

Nhận biết đại từ trong các đoạn thơ.Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu ý kiến

- Dự kiến: “tớ, cậu” dùng để xưng hô – “tớ” chỉ ngôi thứ nhất là mình –

“cậu” là ngôi thứ hai là người đang nói chuyện với mình

- Dự kiến:…chích bông (danh từ) –

“Nó” ngôi thứ ba là người hoặc vật mình nói đến không ở ngay trước mặt

Trang 11

• Giáo viên chốt lại:

• Những từ in đậm thay thế cho động từ,

tính từ  không bị lặp lại  đại từ

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

3.Hoạt động luyện tập :

Luyện tập nhận biết đại từ trong các

đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại

+ Động từ thích hợp thay thế

+ Dùng từ nó thay cho từ chuột

4.Hoạt động vận dụng :

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành, thi đua

5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :

Nhận xét tiết học Chuẩn bị: “Ôn tập”

- …xưng hô …thay thế cho danh từ

- Đại từ

- …rất thích thơ

- …rất quý

- Nhận xét chung về cả hai bài tập

- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu

Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu – Cả lớp theo dõi

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc câu chuyện

- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”

- Thay thế vào câu 4, câu 5

- Học sinh đọc lại câu chuyện

Hoạt động nhóm, lớp

+ Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thế cho danh từ

- Học nội dung ghi nhớ

+ GV: Phấn màu SGK+ HS: Bảng con, vở bài tập SGK

+Phương pháp : Thực hành bảng con, vào vở

Trang 12

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Viết số đo diện tích dước dạng STP -2 hs nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích

và quan hệ của 2 đơn vị liền nhau

2.Hoạt động luyện tập :

Bài 1:Viết số thập phân thích hợp vào

chỗ chấm

Bài 2:Viết các số sau dưới dạng số đó

có đơn vị là kg

Bài 3: Viết các số sau dưới dạng số đó

có đơn vị là m2

- HS làm và nêu kết quả:

a) 42m34cm = 42,34m ; b) 56m29cm

= 56,29dmc) 6m2cm = 602m ; d) 4325m = 4,352km

- HS tự làm và nêu kết quả

a) 500g = 0,5kg ; b) 347g = 0,437kg; c) 1,5tấn

= 1500kg

- HS tự làm và nêu kết quả

a) 7km2 = 7.000.000m2 ; b) 4ha = 40.000 m2

c) 8,5ha = 85.000 m2

- Giáo viên chốt lại những vấn đề đã

luyện tập: Cách đổi đơn vị

3 Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Dặn dò: Nhận xét tiết học

 Bảng đơn vị đo độ dài

 Bảng đơn vị đo diện tích

 Bảng đơn vị đo khối lượng

Chuẩn bị: Luyện tập chung

1 Kiến thức: - Bước đầu biết cách mỡ rộng lý lẽ dẫn chứng để thuyết trình tranh

luận về vấn đề đơn giản Làm BT 1 và 2

*GD KNS+GD Môi trường :Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng

cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin).Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tơn trọng người cùng tranh luận).Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)

II Chuẩn bị : + GV:+ HS: SGK , VBT

III Các hoạt động:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức

mới :

Hướng dẫn học sinh biết dựa vào ý

kiến của một nhân vật trong mẫu

chuyện (có nội dung tranh luận) để

mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết

trình tranh luận với các bạn về vấn

đề môi trường gần gũi với các bạn

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu thuyết

trình tranh luận là gì?

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Vấn đề tranh luận là gì?

+ Ý kiến của từng nhân vật?

+ Ý kiến của em như thế nào?

+ Treo bảng ghi ý kiến của từng

nhân vật

- Giáo viên chốt lại

3.Hoạt động luyện tập :

Hướng dẫn học sinh bước đầu trình

bày ý kiến của mình một cách rõ

ràng có khả năng thuyết phục mọi

người thấy rõ sự cần thiết có cả

trăng và đèn tượng trưng cho bài ca

dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”

Phương pháp: Thuyết trình

- Nêu tình huống

-Trình bày các điều kiện khi tham gia thuyếttrình tranh luận

Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng

- Cái gì cần nhất cho cây xanh

- Ai cũng cho mình là quan trọng

- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4, cây xanh không phát triển được

- Tổ chức nhóm: (Suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ và dẫn chứng ghi vào VBT  tranhluận

- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễn đạtđúng phần tranh luận của mình (Có thể phảnbác ý kiến của nhân vật khác)  thuyết trình

- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự nhiên, sôi nổi – sức thuyết phục

Hoạt động nhóm, lớp

* Bài 2:

• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung thuyết trình hơn là tranh luận

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến của mình một cách khách quan để khôi phục sự cần thiết của cả trăng và đèn

- Trong quá trình thuyết trình nên đưa ra lý lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra – hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân loại có

Trang 14

4.Hoạt động vận dụng :

- Thi đua tranh luận: “Học thầy

không tày học bạn.”

-5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Nhận xét tiết học

cuộc sống như thế nào? Vì sao cả hai đều cần?

Hoạt động lớp Phương pháp: Thi đua

- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phục để bảo vệ quan điểm

- Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát

- Chuẩn bị: “Oân tập”

- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân - Luyện

tập giải toán.BT 1,3,4

II Chuẩn bị:

+ GV+ HS: Phấn màu Vở bài tập, bảng con, SGK

+Phương pháp :Thực hành bảng con Thi đua cá nhân

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên nhận xét -Đọc bảng đơn vị đo đã học nêu mối

quan hệ Lớp nhận xét

2.Hoạt động luyện tập :

a) 3m 6dm = 3,6 m ; b) 4 dm = 0,4 m

b) 34m 5cm = 3405 m ; d)345cm = 3,45 m

Bài 3: Viết số đo thích hợp vào chỗ

trống: (M) 3,2 tấnĐơnvị đo là tấn. Đơn vị đo là kg.

0,502 tấn 2,5 tấn 0,021 tấn

3200 kg

502 kg2500kg

21 kgBài 4: Viết số đo thích hợp vào chỗ

chấm:

4.Hoạt động vận dụng :

Bài 5 Làm nhà

a) 3kg5g = 3,005kg; b) 30g- 0,030 kg

c) 1103g = 1,103 kg

- HS nhìn hình vẽ

- HS nêu : túi cam nặng 1kg 800g

- HS viết vào chỗ chấm:

Trang 15

- Nhận xét tiết học.

a) 1kg 800g = 1,8kgb) 1kg 800g = 1,800g HS nêu kết quả

- Biết sơ lược về sự phân bố dan cư Việt Nam:

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi

+ Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn

+ Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ dơn giản để nhận biết một số đặc điêm của sự phân bố dân cư

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN + Bản đồ phân bố dân cư , SGK+ HS: SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động :

“Dân số nước ta”

- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng

dân số ở nước ta?

- Tác hại của dân số tăng nhanh?

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :

Các dân tộc

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số

dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao

nhiêu phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các

dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

Mật độ dân số

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ

dân số là gì?

 Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số

dân tại một thời điểm của một vùng, hay

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, sử dụng biểu đồ

Hoạt động nhóm đôi, lớp

+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/SGK và trả lời

- Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng

Trang 16

một quốc gia chia cho diện tích đất tự

nhiên của một vùng hay quốc gia đó

Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với

thế giới và 1 số nước Châu Á?

 Kết luận : Nước ta có MĐDS cao

Phân bố dân cư

Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Thưa thớt ở những

vùng nào?

 Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa

sức lao động Ở miền khác đất rộng

người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành

thị hay nông thôn? Vì sao?

 Những nước công nghiệp phát triển

khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành

phố

3.Hoạt động vận dụng :

 Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình

4 Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị:

vùng phân bố chủ yếu của người Kinh vàdân tộc ít người

Hoạt động lớp

- Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên

+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào

Hoạt động cá nhân, lớp

+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lượcđồ/ 80

- Đông: đồng bằng

- Thưa: miền núi

+ Học sinh nhận xét

 Không cân đối

-Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông

+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

“Nông nghiệp”.Học bài

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 9

Khoa học 17 Thái độ đối xử với người nhiễn HIV/

Luyện TV 17 Luyện đọc Cái gì quý nhất

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w