1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 8 Lop 5

37 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 66,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi nhóm làm xong trước đọc các từ - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm mình tìm được, yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung.. nhóm khác nhận xét, bổ sung.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CƠ

I MỤC TIÊU

- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự

- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường

II CHUẨN BỊ

- Ghế HS

III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CƠ

- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn

- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học

- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Đặc điểm của STP khi viết thêm chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân hay

khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập

phân.

- GV nêu bài toán, yêu cầu HS thực

hiện Em hãy điền số thích hợp vào chỗ

trống:

9 dm = … cm

9 dm = … m; 90 cm = … m

- Nhận xétkết quả điền số của HS, sau

đó nêu tiếp yêu cầu:

- HS lên chữa bài tập

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS điền và nêu kết quả

9dm = 90cm9dm = 0,9m; 90cm = 0,90m

- HS trao đổi ý kiến, sau đó 1 số em trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi

Trang 2

+ Từ kết quả của bài toán trên, em hãy

so sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết

quả so sánh của em

- Nhận xét ý kiến của HS, kết luận lại

+ Trong ví dụ trên 0,9 = 0,90 Vậy khi

viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần

thập phân của số 0,9 ta được 1 số như

thế nào so với số này?

+ Qua bài toán trên khi ta viết thêm chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân của 1

STP thì được 1 số như thế nào?

- Dựa vào kết luận hãy tìm các STP

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9

Vậy khi xoá chữ số 0 vào bên phải phần

thập phân của số 0,90 ta được 1 số như

thế nào so với số này?

+ Qua bài toán trên nếu 1 STP có chữ

số 0 ở bên phải phần thập phân thì khi

bỏ chữ số 0 đó đi được 1 số như thế

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của 1 STP ta được 1STP bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìmđược trước lớp, mỗi HS nêu 1 số

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìmđược trước lớp, mỗi HS nêu 1 số

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500= 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- HS đọc, lớp theo dõi

- 1 HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 HS

Trang 3

- Gọi HS đọc bài.

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nhận xét, chốt lại kiến thức

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng

GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả - HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 4

lời các câu hỏi về nội dung bài thơ

Tiếng đàn Ba - la - lai - ca trên sông

- Gọi HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu lúp xúp dưới chân

+ Đ2: Tiếp đưa mắt nhìn theo

+ Đ3: Còn lại

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: Gọi HS đọc, sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

+ Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó

+ Thế nào là kì diệu?

+ Miếu mạo là gì?

+ Em hiểu vàng rợi là như thế nào?

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

+ Những liên tưởng về những cây nấm

của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên

như thế nào?

- Nêu nội dung chính của đoạn 1?

+ Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- 1 HS đọc

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm

âm thanh của rừng

+ Tác giả đã liên tưởng đây như 1thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như 1lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảmgiác như mình là 1 người khổng lồ đilạc vào kinh đô của vương quốc nhữngngười tí hon với những đền đài, miếumạo, cung điên, lúp xúp dưới chân.+ Làm cho cảnh vật trong rừng thêmđẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí nhưtrong truyện cổ tích

- Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm.

+ Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp Những conchồn sóc với những chùm lông đuôi tođẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìntheo Những con mang vàng đang ăn cỏnon, những chiếc chân vàng giẫm lên

Trang 5

+ Sự có mặt của các loài muông thú

mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?

- Nêu nội dung chính của đoạn 2?

+ Vì sao rừng khộp lại được gọi là

"giang sơn vàng rợi"?

- Giảng: vàng rợi là màu vàng ngời

sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt

- Hãy nêu ý chính của đoạn 3?

+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài

văn?

+ Mỗi chúng ta có thể làm gì để bảo vệ

rừng? Việc bảo vệ gì có tác dụng ntn?

- Hãy nêu nội dung chính của bài?

- Chốt lại, ghi bảng: Tình cảm yêu mến,

ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 1 từ “loanh quanh trong dưới

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú.

+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng

- Giới thiệu rừng khộp

- Giúp em thấy yêu mến hơn nhữngcánh rừng và mong muốn tất cả mọingười hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên củarừng

- Tuyên truyền mọi người không chặtphá rừng, không bẻ cây việc làm đógóp phần làm môi trướng xanh sạchđẹp

- 2 HS ngồi cạnh luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn

- Thị giác, thính giác

- Lắng nghe

Trang 6

Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe viết): KÌ DIỆU RỪNG XANH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết các câu thành ngữ,

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Hướng dẫn HS nghe - viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng?

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả: ẩm lạnh, rào rào chuyển

động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền

- Yêu cầu 1 số HS nộp bài

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của

bạn, cách sửa

- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của

HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS làm trên bảng, lớp viết vào vở

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết ra nháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- Lắng nghe để trình bày đúng

- HS nghe, viết bài

- HS nghe, tự soát lỗi chính tả

- HS đem bài lên nộp

- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa

- HS sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 HS đọc

Trang 7

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới

những tiếng chứa yê hoặc ya

- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm được,

GV ghi lên bảng

+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu

thanh ở các tiếng trên?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

thơ trên

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu đáp án

- Nhận xét chốt lại

- Gọi HS nêu những hiểu biết của mình

về các loài chim trong tranh

3 Củng cố dặn dò

+ Hãy nêu cách đánh dấu thanh ở các

tiếng có nguyên âm đôi yê?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làmbài vào vở bài tập

- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấuthanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở

âm chính

- 1 HS đọc

- HS quan sát hình minh hoạ, điềntiếng còn thiếu vào vở bài tập 1 HSlàm bài trên bảng phụ

- HS nhận xét đúng/sai

- HS chữa bài nếu sai

a Chỉ có thuyền mới hiểuBiển mênh mông nhường nàoChỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

b Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

KNS: + Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A

+ Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A

GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường Cần giữ vệ sinh môi trường, ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viên gan A

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 8

- Hình minh hoạ trong SGK/32, 33.

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Cho HS hoạt động theo nhóm

- Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về

bệnh viêm gan A Nói những điều mình

biết, đọc được cho các bạn biết về bệnh

viêm gan A Sau đó ghi thông tin mình

biết về bệnh viêm gan A vào giấy to

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu

lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung, GV ghi nhanh lên bảng những ý

kiến bổ sung

- Khen ngợi những nhóm có tinh thần

học hỏi, chăm đọc sách để có thêm

thông tin về bệnh

- Kết luận: Bệnh viêm gan A Rất nguy

hiểm Lây qua đường tiêu hoá Người bị

viêm gan A có các dấu hiệu: gầy, yếu,

sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, …

Hoạt động 2: Tác nhân gây bệnh và

con đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS

đọc thông tin trong SGK, tham gia đóng

vai các nhân vật trong hình 1

- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng

ghế dài làm giường Lưu ý không yêu

cầu HS phải đọc nguyên văn trong SGK

mà chỉ cần nêu được những ý chính

Khuyến khích HS sáng tạo thêm lời

thoại cho sinh động

- Dán phiếu, đọc phiếu, bổ sung

- HS có thể nêu được 1 số thông tin.+ Rất nguy hiểm

+ Lây qua đường tiêu hoá+ Người bị viêm gan A có các dấuhiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán

Trang 9

+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A?

+ Bệnh viêm gan A được lây truyền qua

đường nào?

- Kết luận về nguyên nhân và con

đường lây truyền bệnh viêm gan A

Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm

gan A

+ Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế

nào?

- Tổ chức cho HS cùng hoạt động theo

cặp cùng quan sát hình minh hoạ trong

- Kết luận: Bệnh viêm gan A lây qua

đường tiêu hoá Muốn phòng bệnh cần

ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khiăn và

sau khi đi đại tiện

+ Bệnh viêm gan A lây truyền quađường tiêu hoá Vi rút viêm gan A cótrong phân người bệnh Phân có thểdính vào tay, chân, quần áo , nhiễmvào nước,…từ những nguồn đó sẽ lâysang người lành khi uống nước lã, ănthức ăn sống, bị o nhiễm, tay khôngsạch

+ Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặctrị; làm cho cơ thể mệt mỏi, chán ăn,gầy yếu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trình bày với nhau

- 4 HS tiếp nối nhau trình bày

+ H2: Uống nước đun sôi để nguội+ H3: Ăn thức ăn đã nấu chín+ H4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+ H5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

+ Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vi ta min, không ăn

mỡ, không uống rượu

- HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Uống nước đun sôi để nguội Ănthức ăn đã nấu chín Rửa tay bằngnước sạch và xà phòng trước khi ăn.Rửa tay bằng nước sạch và xà phòngsau khi đi đại tiện

- Lắng nghe

Trang 10

-Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: THỂ DỤC (GV Bộ môn) Tiết 2: TOÁN: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất

dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m

Em hãy so sánh chiều dài của 2 sợi

+ Dựa vào kết quả so sánh trên, em

hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh

phần nguyên của 2 STP với việc so

+ C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9m+ C2: Đổi ra đề - xi - mét để so sánh

- HS nghe GV giảng bài

- HS nêu: 8,1 > 7,9

- HS: phần nguyên 8 > 7

- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánhphần nguyên với nhau, số nào có phầnnguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn vàngược lại

Trang 11

- Nêu lại kết luận.

* Hướng dẫn HS so sánh 2 STP có

phần nguyên bằng nhau

- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất

dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài 35,

698m Em hãy so sánh độ dài của 2

- Nhận xét ý kiến của HS sau đó yêu

cầu HS so sánh phần thập phân của 2

số với nhau

- Gọi HS trình bày cách so sánh của

mình, sau đó nhận xét giới thiệu cách

+ Em hãy tìm mối liên hệ giữa kết

quả so sánh hai STP có phần nguyên

bằng nhau với kết quả so sánh hàng

phần mười của 2 số đó

+ Nếu cả phần nguyên và hàng phần

- HS nghe yêu cầu của bài

+ Không so sánh được vì phần nguyêncủa 2 số này bằng nhau

- HS đưa ra ý kiến

+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh

+ So sánh 2 phần thập phân với nhau

- HS trao đổi để tìm cách so sánh phầnthập phân của 2 số với nhau, sau đó sosánh 2 số

- 1 số HS trình bày cách so sánh củamình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến

- HS nêu: 35,7 > 35,698

- HS nêu: Hàng phần mười 7 > 6

- Khi so sánh 2 STP có phần nguyênbằng nhau thì ta so sánh tiếp phần thậpphân Số nào có hàng phần mười lớn hơnthì số đó lớn hơn

- Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm Số

Trang 12

mười của 2 số đều bằng nhau thì ta

làm tiếp như thế nào?

- Nhắc lại kết luận của HS, nêu tiếp

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- Gọi HS đọc bài của mình

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo

- Nhận xét, chốt lại cách so sánh 2

STP

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Để viết được các số theo đúng thứ

tự yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc bài của mình

- Gọi đại diện các cặp đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Để viết được các số theo đúng thứ

tự yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài của mình

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- HS đọc ghi nhớ, sau đó thi đọc thuộcngay trên lớp

Trang 13

- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tảkhông gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c củaBT3, BT4

- HS NK hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, có vốn từ phong phú và biếtđặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

GDMT: Giúp cho HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Từ điển HS

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ

nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập; nhắc HS

dùng bút chì khoanh vào chữ cái đặt

trước dòng giải thích đúng nghĩa của

từ thiên nhiên.

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm

+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu

+ Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật,

hiện tượng trong thiên nhiên

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Kết luận lời giải đúng

- Giảng: Thác, ghềnh, gió, bão, sông,

đất đều là các sự vật hiện tượng trong

- HS nhận xét đúng/sai, chữa bài

- HS nêu ý kiến nhận xét, chữa bài

- HS theo dõi GV chữa bài

+ Lên thác xuống ghềnh

+ Góp gió thành bão

+ Qua sông phải luỵ đò

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen

Trang 14

- Yêu cầu HS nêu nghĩa của từng câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

+ Phát bảng nhóm cho mỗi nhóm

+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy

+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà

nhóm tìm được

- Gọi nhóm làm xong trước đọc các từ

nhóm mình tìm được, yêu cầu các

nhóm khác nhận xét, bổ sung GV ghi

nhanh lên bảng các từ HS bổ sung để

có nhiều từ miêu tả không gian

- Gọi HS đọc lại các từ tìm được

- Gọi HS đọc câu mình đặt Chú ý sửa

lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Chia lớp thành 3 đội Yêu cầu các

đội thi tìm nhanh

+ Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều gianlao vất vả trong cuộc sống

+ Góp gió thành bão: tích nhiều cái nhỏ

sẽ thành cái lớn

+ Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khănhay có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵđến cốt sao cho được việc

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai phảitrồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quenmới tốt

- HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

- 1 HS đọc

- HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm từ vàghi vào bảng nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cácnhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc, cả lớp viết vào vở

- Gợi ý đáp án;

a Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông,bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận,khôn cùng

b Tả chiều dài: tít tắp, tít tắp mù khơi,muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,đằng dặc, lê thê, lướt thướt,

c Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chấtngất, cao vút,…

d Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,hoăm hoắm, …

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt.Mỗi HS đọc 1 câu

Trang 15

- Yêu cầu HS đặt câu với một trong

- Lắng nghe

Tiết 4: TẬP ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRƠI

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng các tiếng, từ: khoảng trời, ráng chiều, vạt nương, lòng thung, gặt lúa,

- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

- Hiểu nghĩa của các từ: nguyên sơ, vạt nương, áo chàm, nhạc ngựa, thung,

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành, cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.

- Học thuộc lòng một số câu thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài Kì diệu rừng xanh và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Luyện đọc

- Gọi HS toàn bài

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu … trên mặt đất

+ Đ2: tiếp … Như hơi khói

+ Đ3: còn lại

- Gọi HS đọc chú giải trong SGK

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Nhận xét HS làm việc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là cổng trời?

- GV giải thích: Vì đây là 1 đèo cao

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 16

giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn

thấy tất cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây

bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như

đó là chiếc cổng để đi lên trời

+ Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ?

+ Trong những cảnh vật được miêu tả,

em thích nhất cảnh vật nào? vì sao?

+ Điều gì đã khiến cho cả cánh rừng

sương giá như ấm lên?

- Giảng: Khung cảnh thiên nhiên ở

vùng cao thật đẹp và thanh bình Giữa

cái giá lạnh của không khí, cánh rừng

như ấm lên bởi có hình ảnh con người

Mọi người ở đây đều tất bật, rộ ràng

bởi công việc của mình, người Tày ở

khắp ngả đi gặt lúa, trồng rau, người

Dáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm,

tiếng nhạc ngựa vang lên suốt triền

rừng, những vạt áo chàm nhuộm xanh

cả nắng chiều

- Hãy nêu nội dung của bài thơ?

- Ghi nội dung chính lên bảng: Ca

ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng

núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng,

khoáng đạt, trong lành, cùng những

con người chịu thương chịu khó, hăng

say lao động làm đẹp cho quê hương.

* Đọc diễn cảm

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

và nêu giọng đọc của đoạn đó

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

học thuộc lòng đoạn 3 của bài thơ

+ Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sươngkhói huyền ảo, có thể thấy cả 1 khônggian mênh mông, bất tận, những cánhrừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắcmàu cỏ hoa, những vạt nương màu mật,những thung lũng lúa đã chín vàng nhưmật đọng, khoảng trời bồng bềnh mâytrôi, gió thoảng

+ HS tiếp nối nhau phát biểu theo ýmình

+ Bởi có hình ảnh con người Nhữngngười dân đi làm giữa cảnh suối reo,nước chảy

- HS theo dõi, lắng nghe

Trang 17

- Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài thơ.

-Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài

- Gọi HS đọc bài của mình

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của

từng phép so sánh trên

- Nhận xét, chốt lại cách so sánh 2

STP

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, chốt lại cách viết STP theo

- HS đọc, HS nhận xét

- 1 HS nhận xét, chữa bài

84,2 > 84,19 47,5 = 47,5006,843 < 6,85 90,6 > 89,6

- 2 HS đổi vở kiểm tra cho nhau

- 4 HS lần lượt giải thích trước lớp

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS nhận xét, chữa bài

4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02

- HS lắng nghe

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc các STP đó theo thứ

tự từ bé đến lớn

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS nêu cách làm của mình

- Hướng dẫn lại để cả lớp hiểu cách

làm bài toán trên

- Nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1

- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) ; biết đặt câuphân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)

- HS trên chuẩn biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng tìm từ đồng âm, đặt

2 câu phân biệt từ đồng âm đó

- 1 HS tìm 1 từ nhiều nghĩa và đặt câu

để xác định các nghĩa của từ nhiều

Ngày đăng: 10/12/2021, 03:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đó có tác dụng gì? - Giao an Tuan 8 Lop 5
Bảng s ố liệu đó có tác dụng gì? (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w