1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 11 lớp 5 năm học 2018 - 2019

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 49,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn; nhận biết ưu điểm của những bài văn hay; viết được một đoạn văn trong bài cho hay hơn.. Thái độ: HS yêu thích m[r]

Trang 1

TUẦN 11 (19/11 – 23/11/2018)

NS: 12/11/2018

NG: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018

TOÁN Tiết 51 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về so sánh các STP, giải bài toán với các STP

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính tổng nhiều STP, sử dụng tính chất của phép cộng

để tính bằng cách thuận tiện nhất

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2Hs lên bảng: Đặt tính rồi tính:

42,77 + 54,91 + 46,13 28,99 + 43,07 + 99,9

- Y/c Hs dưới lớp: Nêu cách cộng nhiều STP?

? Tính chất kết hợp của phép cộng các STP?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 GTB (1’) GV nêu MĐYC tiết học.

2 Luyện tập (32’)

*Bài tập 1(VBT-63)

- Mời 1 HS nêu y/c - Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm

bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (VBT-64)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (VBT-64)

- 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào

bảng phụ - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 4: (VBT-64)

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải,

sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra nháp

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào

bảng phụ

- 2 Hs lên bảng làm

- 2 HS nêu - Lớp nhận xét

Luyện tập

*Bài 1:

52,00 83,03 2,49

*Bài 2:

a) 2,96 + 4,58 + 3,04 = (2,96 + 3,04) + 4,58 = 6 + 4,58

= 10,58 (Các phần b, c làm tương tự)

*Bài 3:

5,89 + 2,34 < 1,76 + 6,48 8,36 < 4,97 = 8,97 + 4,36 14,7 + 5,6 > 9,8 + 9,75

*Bài 4:

Bài giải:

Ngày thứ hai cửa hàng bán được

số mét vải là:

32,7 + 4,6 = 37,3 (m) Ngày thứ ba cửa hàng bán được

số mét vải là:

(32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m) Đáp số: 35m vải.

Trang 2

- YC HS làm bài xong lên chữa bài

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, chữa bài

3-Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài, làm bài tập và chuẩn bị

cho bài sau

- HS treo bảng phụ

- 1 em

-TẬP ĐỌC Tiết 21 CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi

- HS hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

*GDQTE: Các em có quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc, được chia

sẻ ý kiến Có bổn phận biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ.

II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính, máy chiếu.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra: 1’ KT vở, sách.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ

điểm Giữ lấy màu xanh

- Dùng tranh minh họa để giới thiệu bài

(slide 1)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Y/c Hs chia đoạn (3 đoạn)

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV nghe đọc, sửa lỗi từ còn sai

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

=> Hs đọc từ chú giải

- GV đưa câu văn dài HD HS cách đọc,

ngắt nghỉ (slide 2)

- YC HS luyện đọc trong nhóm

- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- Các tổ báo cáo

Chuyện một khu vườn nhỏ

- Hs thực hiện - lớp đọc thầm

+ Đoạn 1: Câu đầu

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là

vườn!

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Hs thực hiện

săm soi; ngọ nguậy; cầu viện.

- 2 Hs đọc từ khó

+ Ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có

gì lạ đâu hả cháu ?

- Hs thực hiện

Trang 3

- Gv đọc diễn cảm bài.

b) Tìm hiểu bài (12')

- Gọi 1H đọc đoạn 1+2 - lớp đọc thầm

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?

+ Mỗi cây trên ban công nhà bé Thu có

đặc điểm gì nổi bật ?

- Cho Hs quan sát h/ảnh về ban công

(slide 3)

* Gv tiểu kết

- Gọi 1H đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công

Thu muốn báo cho Hằng biết ?

+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là như

thế nào ? (dành cho Hs tiếp thu tốt)

*Gv tiểu kết

- Gọi Hs nêu ND của bài - G chốt lại

(slide 4)

c) Đọc diễn cảm (10')

- Y/c Hs đọc nối tiếp bài

- GVHD đọc diễn cảm phân vai đoạn 3

(slide 5) - chú ý cho Hs đọc phân biệt lời

bé Thu, lời ông

+ Nhấn giọng những từ ngữ nào ?

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (2')

- Gv hệ thống nội dung bài

Liên hệ và GDQTE: Các em có quyền

được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc,

được chia sẻ ý kiến Có bổn phận biết

quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ và ý

thức giữ gìn môi trường.

- GV nhận xét giờ học

- Hs lắng nghe

1 Vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhỏ:

- Nghe ông giảng về các loài cây

- Cây quỳnh: lá dày, giữ nước

+ Hoa-ti-gôn: thò đầu theo gió ngọ nguậy

+ Hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng

+ Đa ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng,nhọn hoắt, xòe lá nâu rõ to

- H nhắc lại ý đoạn 1+2

2 Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu:

+ Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn => Thu yêu vườn, mong có vườn => Thu yêu quí thiên nhiên

- Hs nêu ý kiến

- H nêu ý đoạn 3

* Ca ngợi vẻ đẹp của khu vườn nhỏ

và tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu.

- 3 -4 H đọc lại

- 3Hs thực hiện

- Hs lắng nghe

+ ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có

gì lạ đâu hả cháu ?

- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 3

- HS tiếp nối đọc diễn cảm đoạn bài

- Đại diện các tổ tham gia thi đọc

Lắng nghe

Trang 4

CHÍNH TẢ (nghe - viết) Tiết 11 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật Bảo vệ

môi trường

- Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/ ng

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường.

II ĐỒ DÙNG DH:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a

- Bảng phụ, bút dạ

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra: CB bài HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1') - Trực tiếp.

2 Hướng dẫn H nghe viết (20')

- G đọc bài - y/c Hs nêu ND của luật

- G đưa từ khó viết - gọi 2 Hs viết bảng, cả lớp

viết vở nháp

- Gv nhận xét - KL

- G đọc bài - G đọc lại để Hs soát lỗi

- G chấm vở - t/c cho Hs trao đổi, KT chéo vở

3- HD HS làm bài tập chính tả (16’).

* Bài tập 2:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: mỗi tổ một đội chơi

- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to cho cả

tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ có

chứa 2 tiếng đó

- Mời đại diện 4 tổ trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương

* Bài tập 3:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 6 vào bảng nhóm,

trong thời gian 5 phút, nhóm nào tìm được nhiều

từ thì nhóm đó thắng

- Mời đại diện nhóm trình bày

- GV KL nhóm thắng cuộc

C- Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nhận xét giờ học

Liên hệ những việc HS đã làm để bảo vệ môi

trường.

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai và c.bị cho bài sau

Cả lớp

Luật Bảo vệ môi trường.

- Hs thực hiện

Từ khó: suy thoái, phòng ngừa.

HS viết bài vào vở

* Bài tập 2:

a) thích lắm, nắm cơm; lấm tấm, cái nấm…

b) trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…

- Hs thực hiện

* Bài tập 3

- Từ láy có âm đầu n: na ná, nai

nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao,…

- Từ gợi tả âm thanh có âm cuối

là ng: leng keng, sang sảng, ông

ổng, oang oang, …

- Hs nêu ý kiến

Lắng nghe

Trang 5

-BUỔI CHIỀU

TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- KT: Củng cố cho HS về văn tả cảnh

- KN: Rèn cho HS kĩ năng viết văn tả cảnh

- TĐ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: Phông chiếu làm bảng phụ ghi bố cục bài văn tả cảnh.

III CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 KTBC: 2’

- Gọi HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả

cảnh

3 Ôn luyện (35 phút)

Bài 1:

- Gọi Hs đọc y/c của bài, GV hướng

dẫn Hs thực hành

Đáp án: bập bềnh, xanh biếc, lóe,

hững hờ, lảnh lót, héo đi, chát đắng.

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

- Gọi HS nhắc lại bố cục của bài văn

tả cảnh

- Đưa ra bố cục bài văn tả cảnh Slide1

- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ Chiều

xuân để dựa vào đó tả cảnh mùa xuân.

- HD HS viết bài

- GV nhận xét- bổ sung

4 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- NX tiết học - VN ôn lại bài

- 2 em

- Hs theo dõi

- hs làm bài cá nhân, chữa bài

- 2 HS đọc lại bài văn đã điền xong

- 1HS nêu

- 1 em

- 2Hs đọc bài thơ, sau đó Hs làm bài

- Một số Hs đọc bài văn đã viết - HS nhận xét, bổ sung

-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- KT: Củng cố cho HS về cộng số thập phân

- KN: Rèn cho HS kĩ năng cộng STP thành thạo, nhanh

- TĐ: HS yêu thích môn học và biết áp dụng vào cuộc sống thực tế

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 KTBC: 2’

- Gọi HS nhắc lại cách cộng 2 STP, cách tính tổng

của nhiều STP

- Nhận xét

- 2 em

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài và 2 Hs lên

Trang 6

2 Luyện tập (35 phút)

Bài 1 Đặt tính rồi tính.

- Y/c Hs làm bài cá nhân, chữa bài

- Nx, củng cố

Bài 2 Điền dấu < ; > ; =

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS chữa bài

- GV chữa bài, tuyên dương

Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện

a) 24,6 + 8,7 + 1,3 + 75,4 = (24,6 + 75,4) + (1,3 +

8,7) = 100 + 10 = 110

- T/c cho Hs thi làm nhanh giữa các tổ

- GV chữa bài, nx và tuyên dương

Bài 4 Giải toán.

- Y/c Hs làm bài cá nhân

- Gọi 1 Hs lên bảng chữa bài – Nx, tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- NX tiết học - VN ôn lại bài

bảng làm - HS nhận xét

- HS tự làm bài vào vở-3HS chữa bài, giải thích

- 2 em

- Cả lớp làm vào vở

- 1 em NX bài của bạn

- Đại diện các tổ tham gia thi

- Hs thực hiện

-NS: 12/11/2018

NG: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018

TOÁN Tiết 52 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

- Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng trừ thành thạo, kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH: ƯDPHTM, MTB.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Dùng chức năng BT khảo sát để KT:

Câu 1: Số TP để điền vào phép tính sau là:

12,45 + 3,21 = 3,21 + …

A 3,21 B 12,45 C 12,21

Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất đối với

biểu thức sau là đúng hay sai ?

45,09 + 56,73 + 54,91 + 43,27

= (45,09 + 54,91) + (56,73 + 43,27)

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- HS làm bài - Hs nhận xét, giải thích cách làm

Trang 7

2 HD HS phép trừ hai STP (12’)

a) Ví dụ 1

- GV nêu bài toán ví dụ

? Để tính được độ dài đoạn thẳng BC chúng ta

phải làm như thế nào

- Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó thực hiện

phép trừ

- GV HD HS thực hiện phép trừ hai số thập

phân: Đặt tính rồi tính

- 4,29

1,84

2,45 (m)

- Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân: 4,29

trừ 1,84

b) Ví dụ 2:

- GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính

45,8 - 19,26

- HDHS làm vào bảng con, 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, ghi bảng

- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Nhận xét

- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc Quy tắc

- Gọi HS đọc phần chú ý

3-Luyện tập (18’):

*Bài tập 1: (VBT-65)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở rồi nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (VBT-65)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu, nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (VBT-65)

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1

cách

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chữa bài

- HS lắng nghe nhắc lại BT

+ Ta thực hiện : 4,29 - 1,84 = ?

(m)

- HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp

- HS nêu

- HS thực hiện đặt tính rồi tính:

- 45,8

19,26 26,54

- HS nêu

- 4- 5 HS đọc Quy tắc SGK- 53

- HS đọc

*Bài 1 53,6

3,45 36,107 3,813

*Bài 2 62,8

5,635 52,75

*Bài 3

Bài giải:

C1:Số lít dầu cả 2 lần lấy ra là:

3,5 + 2,75 = 6,25 (l) Còn lại số lít dầu là:

17,65 - 6,25 = 11,4 (l) Đáp số: 11,4 lít dầu.

C2: Lần thứ nhất lấy ra trong

thùng còn lại số lít dầu là: 17,65 - 3,5 = 14,15 (l) Còn lại số lít dầu là:

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò (4’)

- Gửi cho Hs tập tin: Tính

45,26 - 5,7 = … 102,3 - 75,18 =

- GV chốt lại KT của bài - nh.xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau

14,15 - 2,75 = 11,4 (l) Đáp số: 11,4 lít dầu.

- Hs thực hiện

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 KT: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô Nhận biết đại từ trong đoạn văn

2 KN: Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn

3 TĐ: HS biết dùng đại từ xưng hô khi nói và viết trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH: ƯDPHTM, MTB.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (3’)

- Gọi HS nêu: Đại từ là gì ? Cho VD ?

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

2 Nhận xét (15’)

*Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì ?

- Gọi HS nêu ý kiến, GV kết luận, tiến

hành gửi tập tin cho Hs:

+ Từ chỉ người nói: …

+ Từ chỉ người nghe: …

+ Từ chỉ người hay vật mà câu

chuyện nhắc tới: …

- Nhận bài, cho HS nhận xét đánh giá

- NX, KL: tất cả những từ đó là từ mà

nhân vật trong đoạn văn xưng hô với

nhau Các từ: chị, chúng tôi, các

ngươi, chúng là những đại từ xưng hô.

+ Thế nào là đại từ xưng hô?

- Y/c Hs năng khiếu nh.xét được thái

độ tình cảm của nhân vật khi dùng

mỗi đại từ xưng hô

*Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài 2

- GV lưu ý HS lời nói của 2 nhân vật

(Cơm, Hơ Bia)

- Gọi 1 HS đọc từng lời của nhân vật

+ N.xét gì về thái độ của Cơm, Hơ

- 2 em

Đại từ xưng hô

*Bài 1: Trong các từ xưng hô:

+ Hơ Bia và cơm gạo + nói chuyện với nhau

- Hs nêu ý kiến, sau đó nhận bài, làm bài, gửi kết quả

+ Từ chỉ người nói: chúng tôi, ta.

+ Từ chỉ người nghe: chị, các ngươi.

+ Từ chỉ người, vật nhắc tới: chúng

- Hs nêu ý kiến

- 2 em

* Bài 2:

- N/V: Cơm xưng hô: chúng tôi - gọi Hơ Bia là chị.

- Hơ Bia xưng là ta - gọi cơm là các ngươi.

Trang 9

*Bài 3: - Gọi 1 H nêu yêu cầu bài

tập-lớp đọc thầm

- Gọi 4 H trình bày K/Q

- Gv nhận xét - đánh giá

*Ghi nhớ: (slide 2)

- Rút ra nội dung ghi nhớ Gọi HS đọc

ghi nhớ

3 Thực hành (15’)

*Bài 1- GV lưu ý HS tìm đại từ xưng

hô trong từng câu

- Y/c HS đọc thầm đoạn văn

- Gửi tập tin, y/c Hs viết các đại từ

xưng hô có trong đoạn văn

- Y/c H nhận xét được thái độ tình

cảm của nhân vật khi dùng đại từ

xưng hô

*Bài 2- Y/c HS đọc thầm đoạn văn

+ Đoạn văn có những nh.vật nào?

+ ND đoạn văn kể chuyện gì ?

- Gv Y/c HS làm bài cá nhân

- Chiếu một số bài lên bảng để nhận

xét

- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã điền

đúng

C Củng cố, dặn dò (3’)

- G hệ thống ND bài

- Gọi 1H đọc ghi nhớ, nh.xét giờ học

*Bài 3: Những từ vẫn dùng để xưng hô:

xưng

- 4-5 đọc ghi nhớ

*Bài 1:Tìm đại từ xưng hô trong đoan văn:

- Hs nhận tập tin, sau đó nộp bài

+ Thỏ: xưng là ta, gọi rùa là chú em (kiêu

căng, coi thường rùa)

+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh (coi

trọng, lịch sự)

*Bài 2:Chọn đại từ xưng hô đã cho điền vào ô trống trong đoạn văn

Tôi, tôi, nó, tôi

Nó, chúng ta

- 2 Hs đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

Lắng nghe

-NS: 13/11/ 2018

NG: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018

TOÁN Tiết 53 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 KT: Củng cố về phép trừ hai STP; Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; Trừ một số cho một tổng

2 KN: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ với STP đúng, nhanh

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, vận dụng tốt trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH:

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 10

69,72 - 39,91 50 - 12,45 52,37 - 8,64

- Gọi Hs dưới lớp: Nêu cách trừ hai số thập phân?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’) Nêu MĐYC của tiết học.

2 Luyện tập (32’)

*Bài tập 1: (VBT-66)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (VBT-66)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết

của phép tính

- YC că lớp làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài,

- Goi HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 4 : (VBT-67)

- Mời HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Gọi HS khác nhận xét

- Nhận xét, chốt lại: Khi trừ 1 số thập phân cho 1

tổng các số thập phân ta có thể lấy số đó trừ đi các

số hạng của tổng

C-Củng cố, dặn dò (2’)

- GV chốt lại KT của bài.- GV nh.xét giờ học

- Dặn HS về học bài, làm BT và CB cho bài sau

làm vào bảng con

- Hs nêu

Luyện tập

*Bài 1:

43,84 182,78 72,11

*Bài 2:

- 1 HS

- 3 HS

- Làm bài

- 2 em

- 1 em a) x = 6,78 b) x = 14,45 c) x = 2,82 d) x = 6,4

*Bài 4:

- 1 HS

- 2 HS

- Làm bài

- 2 em

- 1 em a) 1,08; 5,0

a – b – c = a – (b + c) hay a – (b + c) = a – b - c b) 3,6 ; 2,90

Lắng nghe

-KỂ CHUYỆN

Tiết 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: GD ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa SGK kể được từng đoạn câu chuyện; theo tranh và lời gợi ý, tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu chuyện một cách hợp lí

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w