I/ Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng tỏ: + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn + Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông - [r]
Trang 1GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 1
Tuần 18 : Anh em như thể tay chân
Tuần 18
Tiết : 35
ÔN TẬP (TIẾT 1) Ngày soạn : 19 – 12 – 2010
Ngày giảng : 20 – 12 - 2010
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy - học : - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- Giấy kẻ sẵn bảng như BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm
tra lấy điểm HKI
2 Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Gọi HS đọc y/c
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
2 chủ điểm trên?
+ Y/c HS tự làm bài trong nhóm
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò
- Lần lượt từng HS bắt thăm bài (5 HS) về chỗ chuẩn bị Cử 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bắt thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Ông trạng thả diều / Vua tàu thuỷ / Vẽ trứng / Người tìm đướng lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng.
- 4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi
và làm bài
- Cử đại diện dán phiếu đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 2
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại các bài tập đọc và
HTL, chuẩn bị tiết sau
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 20 – 12 - 2010
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II, Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như ở Tiết 1)
III, Các hoạt động dạy - học :
1, Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
2, Kiểm tra đọc :
- Tiến hành như ở Tiết 1
3, Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Cho HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diến đạt cho từng HS
- Nhận xét khen ngợi cho những HS đặt câu
đúng, hay
4, Bài 3 : Sử dụng thành ngữ, tục ngữ :
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết các
thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Cho HS trình bày - nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng :
a, Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
+ Có chí thì nên
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b, Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Thua keo này, bày keo khác
- HS nghe
- Những HS còn lại và những HS tiết trước chưa đạt
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- HS lần lượt trình bày
- HS theo dõi
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- (N2) thảo luận
- HS lần lượt trình bày - nhận xét
- HS theo dõi
Trang 3GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 3
c, Nếu bạn em dễ tahy đổi ý định theo
người khác?
+ Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
+ Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
+ Đứng núi này trông núi nọ
* HSK,G : Cho đặt cả câu khuyên bạn
trong đó có sử dụng thành ngữ phù hợp với
nội dung
5, Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về ôn lại các thành ngữ, tục ngữ trên
- HSK,G : làm việc (có thể viết vào vở)
- HS nghe
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 21 – 12 - 2010
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II, Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng như Tiết 1
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài
III, Các hoạt động dạy - học :
1, Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
2, Kiểm tra đọc :
- Tiến hành tương tự như Tiết 1
3, Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong bài văn kể chuyện :
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông Trạng thả
diều
- GV treo bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ về
2 cách mở bài và 2 cách kết bài
- Cho HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Cho HS trình bày - Nhận xét
- GV sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS
- HS nghe
- HS tiến hành như Tiết 1
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- HS tự làm việc cá nhân viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về Ông Nguyễn Hiền
- 3 đến 5 HS trình bày - lớp nhận xét
- HS theo dõi
Trang 4GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 4
4, Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại bài tập2 vào VBT
- HS nghe
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 22 – 12 - 2010
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi qua đan)
II, Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như Tiết 1)
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như ở tiết 1
3 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu:
- Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ diễn
đạt cho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu
đúng hay
4 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ:
- Gọi HS đọc y/c BT3
- Y/c HS trao đổi thảo luận cặp đôi và viết
các thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
- Chú ý:
+ GV có thể cho HS tập nói cả câu khuyên
bạn trong đó có sử dụng thành ngữ phù hợp
với nội dung
+ Nhận xét, cho điểm HS nói tốt
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và viết các thành ngữ, tục ngữ
- HS trình bày nhận xét
Trang 5GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 5
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt CH xác định bộ phận câu đã học : Làm gì? Thê nào? Ai? (BT2)
II, Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như ở tiết 1)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở BT2
III, Các hoạt động dạy - học :
1, Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
2, Kiểm tra đọc :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3, Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm :
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Buối chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé
Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí,
Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ
đang chơi đùa trước sân
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Buối chiều, xe làm gì?
+ Nằng phố huyện như thế nào?
+ Ai đang chơi đùa trước sân?
- Cho HS nhắc lại
4, Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ
- HS nghe
- HS thực hành tương tự như tiết 1
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- HS tự làm bài VBT – 1 HS làm bảng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm bài VBT
- HS nhận xét, chữa bài
- HS theo dõi
- HSTB,Y nhắc lại.
- HS nghe
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 22 – 12 - 2010
Trang 6GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 6
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kí năng đọc như ở Tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết được đoạn
mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II, Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ trang 145 và 170 SGK
III, Các hoạt động dạy - học :
1, Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
2, Kiểm tra đọc :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3, Ôn luyện về văn miêu tả :
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ
- Cho HS tự làm bài
*GV nhắc HS :
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm những
đặc điểm riêng mà không thể lẫn với bút
của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- Cho HS trình bày
- Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài GV
sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
4, Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cây bút
- HS nghe
- HS thực hành như tiết 1
- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS tự làm bài
- HS nghe theo dõi
- 3 đến 5 HS trình bày
- 3 đến 4 HS trình bày
- HS nghe
I, Mục tiêu : Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT môn Tiếng Việt
lớp 4, HKI (Bộ GD& ĐT - Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học, lớp 4, tập một, NXB Giáo dục 2008)
II, Đồ dùng dạy - học : VBT
III, Các hoạt động dạy - học :- Cho HS mở VBT tự làm bài kiểm tra.
- GV chấm sữa bài
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 22 – 12 - 2010
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 23 – 12 - 2010
Trang 7GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 7
I, Mục tiêu : Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT môn Tiếng
Việt lớp 4, HKI (TL đã dẫn)
II, Các hoạt động dạy - học :
1, GV đọc chính tả bài (Chiếc xe đạp của chú Tư) cho HS viết
2, Tập làm văn : Tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong tình huống đơn giản
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
và dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 9:
a) GV đặt vấn đề:
b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9
c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9:
- Y/c HS viết các số chia hết cho 9 vào cột
bên trái tương ứng Viết số không chia hết
cho 9 vào cột bên phải
- y/c HS khác nhận xét
- Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút
ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9
GV hướng dẫn VD như: 36 : 9 ; 18 : 9 ; 27
: 9 ; …
- GV nhận xét gộp: “Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
- Lắng nghe
+ Luân tập vẽ
- HS tìm :
18 : 9 ; 27 : 9 ; …
- Một số HS lên bảng viết kết quả
- Nhận xét
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 24 – 12 - 2010
Tuần 18
Tiết 86 TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 20 – 12 - 2010
Trang 8GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 8
* Kết luận: Muốn biết một số chia hết cho 2,
cho 5 ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
; Muốn biết một số chia hết cho 9 hay không
ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
Luyện tập:
Bài 1:
a)
- Y/c HS nêu cách làm
- Y/c HS tự tìm
- GV nhận xét
Bài 2:
a)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- HS làm tương tự như bài 1
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Y/c HS nêu cách làm và làm bài
- Y/c HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- GV nhận xét
* HSG : Bài 4 VBT
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn cho HS làm một vài số đầu
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- HS làm vào VBT
- Chọn số mà tổng các chữ số không chia hết cho 9
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 (BT 1,2)
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Tuần 18
Tiết 87 TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 21 – 12 - 2010
Trang 9GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 9
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 3:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 3 và vài số không chia hết cho 3
c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 3:
- chúng ta vừa học xong dấu hiệu chia hết cho
9, HS nghĩ ngay đến việc xét tổng các chữ số
- GV ghi nhanh lên bảng
VD:
Số 27 có tổng là 2 + 7 = 9
Vậy 9 chia hết cho 3
Số 15 có tổng là 1 + 5 = 6
Vậy 6 chia hết cho 3
* Vậy dấu hiệu chia hết cho 3 đều có tống các
chữ số chia hết cho 3
- GV ghi nhanh lên bảng
VD:
Số 28 có tổng là 2 + 8 = 10
Vậy 10 không chia hết cho 3
Số 16 có tổng là 1 + 6 = 7
Vậy 7 không chia hết cho 3
* Vậy dấu hiệukhông chia hết cho 3 đều có
tống các chữ số không chia hết cho 3
Luyện tập:
Bài 1:
a)
- Y/c HS đọc đề bài và nêu cách làm
- Y/c HS tự làm bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu một vài số
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Y/c HS nêu cách làm và tự làm bài
- Y/c HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- GV nhận xét
- Lắng nghe
+ Luân ghép hình
- HS tìm :
15 : 3 ; 20 : 3 ; …
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài - HS cả lớp làm bài vào vở BT
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 10GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 10
* HSG : Bài 3,4 VBT
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5, dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3
- Bài 1,2,3
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho ví dụ
minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5 và cho ví dụ
minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ
minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 và cho ví dụ
minh hoạ
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
Luyện tập:
Bài tập dành cho hs giỏi:
1 Tìm số có hai chữ số chia 2 dư 1, chia 5
dư 2 và chia hết cho 9
2 Hãy viết thêm vào bên phải và bên trái
số 15 mỗi bên một chữ số khác 0 để
được số mới vừa chia hết cho 9 vừa
chia hết cho 5
Bài 1:
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
+Luân tập nặn những con vật em thích
- HS lần lượt làm từng phần a), b), c)
Tuần 18
Ngày soạn : 19 – 12 – 2010 Ngày giảng : 22 – 12 - 2010