II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Giớ[r]
Trang 1- Biết hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Các em đã biết dấu
hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho
5 Vậy nhờ dấu hiệu nào giúp ta biết một
số chia hết cho 9? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
B/ Bài mới:
1) Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 9
- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho
9 , các số không chia hết cho 9
- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương
ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số
chia hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không chia
hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các
Trang 2- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho
5 ta căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9
hay không ta căn cứ vào đâu?
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia
hết cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c hs tính trong 2 phút
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi hs nêu kết quả
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng
sáo diều.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ
ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học môn TV của các em trong 17
tuần học của HKI
B/ Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có
chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi hs đọc y/c
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho
2 nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết
về 2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu
cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác
không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch
- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc y/c
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ"Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìmđường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt,Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cábống", Rất nhiều mặt trăng
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ
có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi Người tìm
đường lên các
vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Trang 4Toàn Văn hay chữ tốt Truyện đọc
1
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn
Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
"Ba cá bống"
A-lếch - xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đãmoi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác
Tiết 4 : Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Viết tên từng bài TĐ và HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết
học
B/ KT tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bảng bốc thăm đọc
và trả lời câu hỏi nội dung bài tập đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2 (Nghe-viết: Đôi que đan)
- GV đọc bài Đôi que đan
- Bài Đôi que đan nói lên điều gì?
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện những từ
khó viết trong bài
- HD hs phân tích và viết lần lượt các từ
- giản dị, dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng
- phân tích và lần lượt viết vào B
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát lại bài
Trang 5- Chấm chữa bài
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- HTL bài thơ Đôi que đan
- Bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Đổi vở nhau kiểm tra
Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ
HỌC MỘT BÀI HÁT DÂN CA
RU CONGió mùa thu mẹ ru mà con ngủ năm canh chầy là năm canh chầy thức đủ vừanăm Hỡi chàng chàng ơi hỡi người người ơi em nhớ tới chàng em nhớ tới chàng.Hãy nín đi con, hãy ngủ ngủ đi con con hỡi mà con hỡi con hỡi con hỡi con hỡi
con hỡi hỡi con
Tiết 6:Toán
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học về đổi đơn vị đo, cộng trừ,nhân, chia số tự nhiên
- Giải một số bài toán có lời văn
Trang 6- Biết hiệu chia hết cho 3.
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 Bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì? cho ví dụ?
- Nhận xét – ghi điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp ta
nhận biết 1 số chia hết cho 3? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng
cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa
vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ
đi tìm dấu hiệu này
- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích
hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột
bên trái và tìm đặc điểm chung của các
số này dựa vào việc tính tổng các chữ
số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số
của các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho
3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia
hết cho 3 và cho biết tổng các số này có
chia hết cho 3 không?
- HS lên bảng trả lời+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chiahết cho 9 thì chia hết cho 9
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số cótổng các chữ số không chia hết cho 3 thìkhông chia hết cho 3
Trang 7- Muốn biết một số có chia hết cho 3
hay không ta làm sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết
cho 3, các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào
không chia hết cho 3 ta làm sao?
- Vài hs đọc trước lớp
- HS đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số,nếu số nào có tổng các chữ số chia hếtcho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3 Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872;
92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số Các số không chia hết cho 3 là: 502;6823; 55553; 641311
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của
tiết học
B/ Kiểm tra TĐ và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và
TLCH trong nội dung bài đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián
tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo đề
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
Trang 8TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi hs đọc y/c của đề
- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kếtcục của câu chuyện, không bình luận gìthêm
- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp,kết bài mở rộng cho câu chuyện về ôngNguyễn Hiền
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bàia) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói:
Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng vớiNguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất
ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèonhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tựhọc Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng chomọi thế hệ học trò, chúng em ai cũngnguyện cố gắng để xứng danh con cháuNguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3 : Địa Lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I (Đề cấp trên ra)
Tiết 4 : Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Trang 9- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầubiết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổcông luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trìhiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước
mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lựcphi thường
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viếtchữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ mộtngười viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổidanh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thànhanh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh
và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- HS đọc y/c
- Tự làm bài
- Trình bày
Trang 10a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập,
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
+ Muon sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy:thổi bếp lửa cho lửa cháy lâu hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn …
- KNS : Bình luận về cách làm và kết quả quan sát ; phân tích, so sánh, đối chiếu ; quản lý thời gian trong quá trình thí nghiệm
II Đồ dùng dạy học :
- 2 cây nến bằng nhau
- 2 lọ thuỷ tinh(1 lọ to, 1 lọ nhỏ)
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy, để kê
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11Không khí có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống của mọi sinh vật trên Trái đất Vai
trò của không khí đối với sự cháy như thế
nào ? Qua các thí nghiệm của bài học hôm nay
các em sẽ rõ
Ø KNS : Vai trò của ô-xi đối với sự cháy
- GV kê 1 chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí
nghiệm cho cả lớp quan sát, dự đoán hiện
tượng và kết quả của thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
- Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ thuỷ
tinh không bằng nhau Khi ta đốt cháy 2 cây
nến và úp lọ thuỷ tinh lên Các em dự đoán
xem hiện tượng gì xảy ra
Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện
tượng đúng, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
- GV gọi 1 HS lên làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát và hỏi :
+Hiện tượng gì xảy ra ?
+Theo em, tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh
to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh
nhỏ?
+Trong thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô-xi có vai trò gì ?
- Kết luận : Trong không khí có chứa khí ô-xi
và khí ni-tơ Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn.
Ô-xi rất cần để duy trì sự cháy Trong không
khí còn chứa khí ni-tơ Ni-tơ không duy trì sự
cháy nhưng nó giúp cho sự cháy trong không
khí xảy ra không quá mạnh và quá nhanh
Ø KNS : Cách duy trì sự cháy
- Các em đã biết ô-xi trong không khí cần cho
sự cháy Vậy làm thế nào để chúng ta có thể
cung cấp nhiều ô-xi, để sự cháy diễn ra liên
tục? Cả lớp cùng quan sát thí nghiệm
- Dùng 1 lọ thuỷ tinh không đáy, úp vào cây
nến gắn trên đế kín và hỏi :
+ Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra?
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và
- HS nghe
- HS lên làm thí nghiệm
+Cả 2 cây nến cùng tắt cây nếntrong lọ to cháy lâu hơn cây nếntrong lọ nhỏ
+Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứanhiều không khí hơn lọ thuỷ tinhnhỏ Mà trong không khí thì càng
có nhiều khí ô-xi duy trì sự cháy +Ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn.Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi và sự cháy diễn ralâu hơn
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát
+ Cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến sẽ tắt
Trang 12+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào ?
+Theo em, vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy ?
- Để chứng minh lại lời bạn nói rằng cây nến
tắt là do lượng ô-xi trong lọ đã cháy hết mà
không được cung cấp thêm Chúng ta cùng
quan sát thí nghiệm khác
- GV phổ biến thí nghiệm:
+Chúng ta thay đế gắn nến bằng một đế
không kín (cho HS quan sát vật thật) Hãy dự
đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- GV thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan
sát hiện tượng xảy ra và hỏi :
+Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?
- KL : Quan sát kĩ hiện tượng chúng ta thấy :
Khi sự cháy xảy ra, khí ni-tơ và khí các-bô-níc
nóng lên và bay lên cao Do có chỗ lưu thông
với bên ngoài nên không khí ở bên ngoài tràn
vào trong lọ, tiếp tục cung cấp ô-xi để duy trì
sự cháy Cứ như vậy sự cháy diễn ra liên tục
+Để duy trì sự cháy cần phải làm gì ?
+Tại sao phải làm như vậy ?
- KL KNS : Để duy trì sự cháy, cần phải liên
tục cung cấp không khí Không khí cần phải
được lưu thông thì sự cháy mới diễn ra liên
tục được.
Ø Ứng dụng liên quan đến sự cháy
- Chia nhóm 4 HS ngồi 2 bàn trên, dưới và
yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ số 5 và trả
lời câu hỏi :
+ Bạn nhỏ đang làm gì ?
+ Bạn làm như vậy để làm gì ?
- Gọi HS nhóm khác bổ sung để có câu trả lời
hoàn chỉnh
- Nêu: Bạn nhỏ là người dân tộc Bạn đang
dùng ống nứa để thổi vào bếp củi Làm như
vậy không khí sẽ được lưu thông, cung cấp
liên tục làm cho sự cháy được duy trì
- HS quan sát và trả lời
+ Cây nến tắt sau mấy phút
- HS nghe và quan sát
- HS nêu dự đoán của mình
+Do được cung cấp ô-xi liên tục
Đế gắn nến không kín nên khôngkhí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô-
xi nên cây nến cháy liên tục
- HS nghe
+ Cần liên tục cung cấp khí ô-xi.+Vì trong không khí có chứa ô-xi.Ô-xi rất cần cho sự cháy Càng cónhiều không khí thì càng có nhiềuô-xi và sự cháy sẽ diễn ra liên tục
- HS nhóm khác bổ sung
- HS nghe
- HS trao đổi và trả lời:
Trang 13+Trong lớp mình bạn nào còn có kinh nghiệm
làm cho ngọn lửa trong bếp củi, bếp than
không bị tắt ?
- KL KNS : Khi đun bếp và nhóm bếp lửa hay
bếp than, các em lưu ý phải làm như các bạn :
cời rỗng bếp, dùng ống thổi không khí hay
dùng quạt quạt vào bếp lò Như vậy mới làm
cho sự cháy diễn ra liên tục.
+Vậy khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp than
hay bếp củi thì làm thế nào ?
- Các bạn lớp mình có rất nhiều kinh nghiệm
trong việc đun bếp than và bếp củi Điều đó
chứng tỏ các em đã hiểu được vai trò của
không khí đối với sự cháy
+ Em có thể xách bếp than ra đầuhướng gió để gió thổi không khívào trong bếp
-HS nghe
+ Khi muốn dập ngọn lửa ở bếp củi, ta có thể dùng tro bếp phủ kín lên ngọn lửa.
+ Khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp than, ta có thể đậy kín nắp lò
Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 và bài 3; Bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh