a) Giới thiệu bài.. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ? Khi bị sổ mũi, trong mũi có gì?.. ? Hàng ngày lấy khăn lau mũi em thấy trên khăn có gì?.[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2019
§1 Chào cờ:
§2, 3 Tập đọc- Kể chuyện:
CẬU BÉ THÔNG MINH (2 tiết)
(Truyện cổ Việt Nam)
I MỤC TIÊU:
A- Tập đọc:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các âm, vần, thanh, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
2- Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Đọc thầm nhanh hơn ở lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ khó, được chú giải ở cuối bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện (ca ngợi sự thông minh và tài trícủa cậu bé)
B- Kể chuyện:
1- Rèn kĩ năng nói
2- Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa sách giáo khoa
- Bảng viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tập đọcA- Mở bài: Giới thiệu tám chủ đề của sách giáo khoa Tiếng việt 3 tập 1
B- D y b i m i.ạ à ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
- HD HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 2? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
? Vì sao dân chúng ta lo sợ khi nghe lệnh
nhà vua?
Đoạn 2:
? Câu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí?
? Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hai bàn tay em
- Oai nghiêm, … quát
- HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn)
- Chú giải sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi
để khỏi phải thực hiện lệnh củavua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Hai HS đọc phân vai (vua, cậubé)
- HS nhận xét
(0,5 tiết)
- Kể chuyện theo tranh
- Ba HS kể nối tiếp theo tranh
- HS nhận xét, bổ sung
- Thích cậu bé (vì thông minh)
- Vua (quý người tài)
Trang 3
§4 Toán:
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồ dùng học toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
Trang 4§5 Tự nhiên và Xã hội:
HOẠT ĐỘNG THỞ, CƠ QUAN HÔ HẤP I.MỤC TIÊU:
+ Sau bài học , HS có thể :
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra
- Chỉ ra và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, nói đượcđường đi của không khí khi hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
+ Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi
của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra
hết sức
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: Trò chơi: “Bịt mũi nín thở”
? Cảm giác như thế nào sau kho nín thở lâu?
- Bước 2: Quan sát nhận xét lồng ngực khi
- Đường đi của không khí khi hít vào, thở ra
- Vai trò của hoạt động thở đối với sự sống
của con người
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bước 2: Làm việc theo lớp
Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện trao đổi khí:
-Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế
quản, hai lá phổi
-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
Trang 5Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc đoạn 3 bài : Cậu bé thông minh
- GV HD giọng đọc của từng vai
- Trong bài em thích nhân vật nào ?
Trang 61 Cho H S nêu tên một số bài hát mà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- §iÒn dÊu >, <, = vµo chç chÊm
Trang 7Bài 3: Cách giải toán về “ít hơn”
Bài 4: Ôn cách giải toán về “nhiều
- Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việchít thở không khí có nhiều khí CO2 nhiều khói, bụi, đối với sức khoẻ của conngười
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong sgk (6, 7)
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các cơ quan hô hấp?
2 Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
+ Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta nên
thở bằng mũi
+ Cách tiến hành:
? Các em thấy gì trong mũi
? Khi bị sổ mũi, trong mũi có gì?
? Hàng ngày lấy khăn lau mũi em thấy trên
khăn có gì?
? Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng
Kết luân: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh có
lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở
bằng mũi
b) Hoạt động 2: Làm việc với sgk.
+ Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít
thở không khí trong lành và tác hại của việc
hít thở không khí có nhiều khói bụi đối với
sức khoẻ
+ Cách tiến hành
Bước 1: Làm theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
? Thở không khí trong lành có lợi gì?
? Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì?
+ Kết luân: Không khí trong lành chứa
nhiều khí O2 ít khí CO2 , khói bui
§6 Luyện Toán:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Trang 9- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn dịnh tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
488 434
756 963
C Bài mới * Bài 1 - HS đọc yêu cầu BT - GV nhận xét bài làm của HS * Bài 2 - Đọc yêu cầu BT - GV nhận xét bài làm của HS * Bài 3 - GV đọc bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS tóm tắt bài toán - HS hát - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp + Tính nhẩm - HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm ( làm vào vở ) 500 + 300 = 800 600 + 40 = 640 - Nhận xét bài làm của bạn + Đặt tính rồi tính - HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở 352 632 618 395
+ - + -
412 511 201 34
764 121 819 361
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau - Tự chữa bài nếu sai
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Bài toán cho biết khối lớp 2 có 542 HS, khối lớp hai ít hơn khối lớp ba 42HS
- Khối lớp hai có bao nhiêu HS Tóm tắt
Khối hai : 542 HS Khối hai ít hơn khối ba : 42 HS Khối lớp hai có HS ? Bài giải
Trang 10- HS tự giải bài toỏn vào vở
- GV theo dừi, nhận xột bài làm
của HS
* Bài 4
- GV đọc bài toỏn
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Em hiểu nhều hơn ở đõy nghĩa
là thế nào ?
- GV gọi HS túm tắt bài toỏn
- Yờu cầu HS giải bài toỏn vào vở
- Giỏ tiền một phong bỡ là 300 đồng, giỏ tiềnmột tem thư nhiều hơn một phong bỡ là 500đồng
- Giỏ tiền một tem thư là bao nhiờu ?
- Giỏ tem thư bằng giỏ phong bỡ và nhiều hơn
500 đồng Túm tắtPhong bỡ : 300 đồngTem thư nhiều hơn phong bỡ : 500 đồngMột tem thư giỏ đồng ?
Bài giảiMột tem thư cú giỏ tiền là :
300 + 500 = 800 ( đồng ) Đỏp số : 800 đồng+ HS đọc yờu cầu bài tập
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài (Cậu bé thông minh ) Củng
cố cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, kết thúc câu đặt dấu chấm,lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm , xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu dễ lẫn L/n
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 11A .Kiểm tra bài cũ :
- KT đồ dùng học tập của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Cậu bé thông minh
- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở ? - Viết ở giữa trang vở
+ Đoạn chép có mấy câu? - 3 câu
+Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm, cuối câu
2 có dấu hai chấm
+ Chữ cái đầu câu viết nh thế nào? - Viết hoa
- GV hớng dẫn HS viết tiếng khó vào
bảng con : chim sẻ, kim khâu
- HS viết vào bảng con
b Hớng dẫn HS chép bài vào vở : - HS chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn HS
c Chấm, chữa bài : -HS đổi vở chữa lỗi
Trang 12A- Mở đầu:
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tay em, răng
Răng, hoa nhài
Tay em, chải tóc
Tóc, ánh mai
- HS làm vở
Hai bàn tay như hoa đầu cành
- Đổi vở kiểm tra
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 432 - 215 =
Trang 13- Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe – viết chính xác bài thơ: chơi chuyền (56 tiếng)
- Biết viết hoa chữ đầu dòng thơ
- Điền đúng các vần ao/ oao, phụ âm đầu l/n hoặc vần an/ ang
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn, bài tập
HS : VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
B – Dạy bài mới:
- Đọc viết 10 chữ cái
a, ă, â, b, c, ch, d, đ, e, ê
Trang 141 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe – viết.
a) HD chuẩn bị:
- GV đọc bài
? Khổ thơ 1 nói điều gì?
? Khổ thơ 2 nói điều gì?
- HD cách viết bài thơ
- Các bạn đang chơi chuyền
- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt,nhanh nhẹn, có sức khoẻ dẻo dai, saunày làm tốt công việc trong dâychuyền nhà máy
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật
- Yêu thích gấp hình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu tàu thuỷ 2 ống khói - Giấy nháp
- Tranh quy trình - Bút màu, kéo thủ công
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng
3 Bài mới: Giới thiệu bài
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hành.
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: GV HD HS quan sát và nhận
xét
- Giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói
- GV giải thích: hình mẫu chỉ là đồ chơi giống
tàu thuỷ
- Tạo điều kiện để HS định hướng cách gấp
* Hoạt động 2: GV HD mẫu.
- Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường dấu
gấp giữa hình vuông
- Bước 3: Gấp tàu thuỷ 2 ống khói
(HD HS theo tranh quy trình)
4 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét và gấp tàu thuỷ 2 ống khói (tiếp)
Gọi 1 HS lên bảng mở dần tàuthuỷ mẫu thành hình vuông banđầu
- HS quan sát làm theo
- Gọi 1, 2 HS lên bảng thao tác lạicác bước gấp tàu thuỷ
- Lớp quan sát, nhận xét
- Tập gấp tàu thuỷ 2 ống khói
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16§7 An toàn giao thông:
Bài 1 : ĐI BỘ AN TOÀN I.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nhận biết được những nơi đi bộ an toàn
- Giúp học sinhcó thể tự đi bộ một mình an toàn khi tham gia giao thông
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh tình huống
-Một vài bức ảnh chụp đường có vỉa hè và đường không có vỉa hè (nếu có).-Nếu có điều kiện, giáo viên chuẩn bị thêm một số tranh ảnh phù hợp vớitình hình giao thông địa phương
III.Hoạt động dạy và học:
Họat động chính Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giới thiệu bài
*Bước 1 : Hỏi học sinh
- Câu hỏi: Các em thường đi bộ ở đâu?
-Viết lên bảng những nơi học sinh thường đi bộ
*Bước 2: Kết luận
- Đi bộ ở những nơi nhiều xe đi lại là rất nguy hiểm.Người đi
bộ phải tự biết bảo vệ mình tránh va chạm với các xe chạy trên đường
Hoạt động 1:
Xem tranh
*Bước 1 : Xem tranh
- GV cho học sinh xem tranh tình huống
*Bước 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm,yêu cầu xem tranh và tìm hiểu theo các câu hỏi :
+, Trong bức tranh, Bi và Bống đang đi bộ ở đâu? Nơi đó có
an toàn hay không?
+, Bạn nào trong tranh đi bộ ở nơi không an toàn? Tại sao?
Trang 17*Bước 3: GV bổ sung và nhấn mạnh Hoạt động 2:
Tìm hiểu về
những nơi đi bộ
an toàn
*Bước 1: Hỏi học sinh
- Câu hỏi: Theo các em, đi bộ ở những nơI nào thì mới đảm bảo an toàn?
*Bước 1: Mô tả tranh và yêu cầu đối với học sinh
*Bước 2: Học sinh xem tranh để tìm hiểu
*Bước 3: Kiểm tra, nhận xét, giảI thích cho các câu trả lời
*Bước 1: tóm lược những điều học sinh cần nhớ
- Để đảm bảo an toàn, các em hãy đi bộ trên hè phố hoặc sát mép đường phía bên phải nếu không có hè phố
- Luôn chú ý quan sát tránh các phương tiện giao thông
*Bước 2: Dặn dò học sinh Hoạt động 5:
Trang 18Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2019
B - Giảng bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: (11)
? Đội thành lập ngày nào? ở đâu?
? Những đội viên đầu tiên của Đội là
- HS đọc yêu cầu của bài + trả lời câu hỏi
- Ngày 15/05/1941 tại Pác Bó- Cao Bằng.Tên gọi lúc đầu là: “Đội nhi đồng cứuquốc”
- 5 đội viên đầu tiên:
Nông Văn Dền (Kim Đồng) Nông Văn Thàn (Cao Sơn)
Lí Văn Tịnh (Thanh Minh)
- Đội ca- Tác giả: Phong Nhã
“Nhanh bước nhanh nhi đồng …”
Trang 19Bài 2: Nêu hình thức của đơn - Quốc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Điền kết quả vào phép tính nhẩm
- HS vẽ theo mẫu (hình con mèo) có thể
tô màu
Trang 20
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ:
2 - Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết trên bảng con.
a) Viết chữ hoa:
- GV viết mẫu
- Nhắc lại cách viết
b) HS viết từ ứng dụng
Giải thích: là tên nước ta thời cổ, có vua An
Dương Vương đóng đụ ở Cổ Loa (Đông Anh
ÔN MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “NHÓM BA NHÓM BẢY”
I.MỤC TIÊU:
Trang 21- Ôn tập một số kĩ năng ĐHĐN đã học ở lớp 2.
- Trò chơi “nhóm 3 nhóm 7” – HS biết chơi đúng luật
II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập, còi, vạch kẻ
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đứng xung quanh vỗ tay, hát
- Ôn động tác đi hai tay trống hông, dang
Trang 22- Nghỉ học phải xin phép
- Có đủ đồ dùng học tập
- Xếp hàng ra vào lớp đúng giờ
- Tham gia các hoạt động tập thể
- Vệ sinh trường, lớp gọn, sạch - Không mang đồ chơi, đồ ăn đến lớp. - Đi bộ từ cồng trường vào lớp, ra về đi theo hàng ra đến cồng trường 2 Củng cố – dặn dò: - Nhắc HS thực hiện nghiêm túc nội quy của lớp