- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.[r]
Trang 13 Khoa học 11 Một số cách bảo quản thức ăn.
4 Đạo đức 6 Biết bày tỏ ý kiến (tt)
2 Tiếng Việt 6 Chính tả Nghe - viết: Người viết truyện thật thà.
3 Tiếng Việt 11 LT&Câu Danh từ chung & Danh từ riêng
1 Tiếng Việt 12 Tập đọc Chị em tôi
2 Tiếng Việt 11 TLV Trả bài văn viết thư
3 Tiếng Việt 12 LT&Câu MRVT: Trung thực - Tự trọng
4 Khoa học 12 Phòng 1 số bệnh do thiếu chất dinh
Trang 2- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật (chú
bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện
- Đọc đúng các từ: ra lệnh, gieo trồng, trừng phạt, chăm sóc, thu hoạch, sững sờ, truyền ngôi
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- KNS: + Tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng lớp viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc TL bài thơ Gà trống và Cáo
và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GTB: - Nỗi dằn vặt của An-Đrây-Ca.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 1, GV
sửa lỗi phát âm:
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 2, GV
kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn đọc câu
- HS nhắc lại tên bài
2 HS đọc nối tiếp (3 lượt HS đọc)
+ Chia làm 2 đoạn.
- Đ1: An-đrây-ca … mang về nhà
- Đ2: Bước vào phòng … ít năm nữa
2 HS nối tiếp nhau đọc lần 1
2 HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từkhó
1 HS đọc phần chú giải
- HS nghe
Trang 3HĐ2: Tìm hiểu bài (hoạt động cả lớp).
- GV y/cầu 1 HS đọc đoạn 1 (lớp đọc thầm)
và lần lượt đặt các câu hỏi, y/cầu HS trả lời:
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nà?
+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
+ Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- GV y/cầu 1 HS đọc đoạn 2 (lớp đọc thầm)
và lần lượt đặt các câu hỏi, y/cầu HS trả lời:
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
+ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
*Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là người yêu
thương ông, có ý thức, trách nhiệm với
người thân Cậu rất trung thực và nghiêm
khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS lớp
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với
mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ
ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà.
Đ1: + An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ
dặn.
1 HS đọc thành tiếng
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời + Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe.
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình + An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình.
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.
+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm
về việc làm của mình.
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
Đ2: + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ghi nội dung
- HS hoạt động nhóm đôi và tìm giọng
Trang 4tìm giọng đọc của bài.
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai
- Y/cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
+ Nội dung bài nói gì?
+ Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- GD HS thêm yêu thích môn học
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Các biểu đồ trong bài học
III Hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài,
sau đó chữa bài trước lớp
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m
vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng
hay sai? Vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất,
đúng hay sai? Vì sao?
+ Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều
hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
- HS hát
2 HS làm bảng lớp, HS lớp làm nháp
- HS lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9.
+ Tuần 2 bán được nhiều hên tuần 1 là:
300m – 200m = 100m vải hoa.
Trang 5+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- GV y/cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK
+ Biểu đồ biểu diễn gì?
+ Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp,
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GD HS biết tiết kiệm đúng cách
II Đồ dùng dạy - học:
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp:
+ Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và
chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng những
cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh,…
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị
Trang 6- Giải thích được cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
+ Nhóm: Cô đặc với đường
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo
các câu hỏi sau vào giấy:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu
ở tên của nhóm?
* GV kết luận:
HĐ 3: - Trò chơi: “Ai đảm đang nhất?”
- Liên hệ thực tế về cách bảo quản một số
- Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt
rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô
để sử dụng
- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát
và kiểm tra các sản phẩm của từng tổ
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên
và chuẩn bị bài cho tiết sau
mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
- Cử thành viên theo yêu cầu của GV
- Tham gia thi
Trang 7Tiết 4: Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được: trẻ em phải cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em (HS giỏi Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quanđến trẻ em)
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác (HS giỏi mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác)
- KNS: * Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học - Lắng nghe người khác trình bày
- kiềm chế cảm xúc - biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
III Các hoạt động dạy - học:
*GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn
đề, những khó khăn riêng Là con cái,
các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải
quyết, tháo gỡ, nhất là về những vấn đề
có liên quan đến các em Ý kiến các em
sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng
Đồng thời các con cũng cần phải bày tỏ
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
- HS thảo luận và đại diện trả lời
Trang 8+ Tình hình vệ sinh của lớp em, trường
em.
+ Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội
em.
+ Những hoạt động em muốn được tham
gia, những công việc em muốn được
nhận làm.
+ Địa điểm em muốn được đi tham quan,
du lịch.
+ Dự định của em trong hè này hoặc các
câu hỏi sau:
+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà
bạn ưa thích.
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
GV kết luận: - Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng mà có quyền
bày tỏ ý kiến của mình
+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý
kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em.
+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng
Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ
em cũng phải được thực hiện
+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác.
- HS lăng nghe và thực hiện
Tiết 5: GDKNS & Chào cờ
LẮNG NGHE VÀ CHIA SẼ (tiết 2)
Chào cờ tuần 6.
Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2017
Tiết 1: Toán
Trang 9LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- GD HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học; - VBT, bảng phụ, SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT và tự làm vào VBT
- Gọi 2 HS nêu lại cách tìm số liền trước, số
liền sau của 1 số tự nhiên
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Y/cầu HS giải thích cách điền trong từng ý
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sat biểu đồ và trả lời
+ Biểu đồ biểu diễn gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó là các
lớp nào?
+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán
1 HS nêu y/c BT, lớp tự làm vào VBT
2 HS lên bảng nêu cách tìm số liền trước, số liền sau, cả lớp theo dõi
- HS trả lời về cách điền số của mình
- HS tự làm bài vào vở
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C.
+ Lớp 3A có 18 HS, lớp 3B có 27 HS, lớp 3C có 21 HS.
+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất.
+Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toán là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (HS)
- HS lắng nghe, chữa bài
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 10- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT.
Tiết 2: Chính tả: (Nghe - viết)
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT Biết trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật
trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b
- GD HS rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
- GTB: Người viết truyện thật thà.
HĐ 1: - Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn viết chính tả
- HS đọc thầm đoạn chính tả.
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài và nêu.
- GV ghi bảng, phân tích, so sánh, giải nghĩa
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
Trang 11- GV đọc mẫu đoạn viết
- GV nhắc nhỡ cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá.
HĐ 3: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 2a:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ
như thế nào?
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,
- Dặn HS xem lại các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bị bài mới
Tiết 3: Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ) Nhận biết được
DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát
- Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
- Giáo dục HS biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long).
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 12- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trình bày
từ đúng
- GV ghi nhanh kết quả ra bảng
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi
- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
+ Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa.
* Ghi nhớ: (SGK).
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS thảo luận nhóm và làm vào phiếu
- Y/c nhóm xong trước dán phiếu lên bảng -
Y/c các nhóm khác nhận xét Bổ sung
+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay
danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
- Đại diện nhóm nêu kết quả:
a/ sông b/ Cửu Long c/ vua d/ Lê Lợi
- Cả lớp nhận xét
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận cặp đôi
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
2 HS đọc ghi nhớ
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu
- Đại diện nhóm nêu và dán lên bảng:
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/
nắng/ đường/ dây / nhà /trái/ phải/
giữa/ trước.
Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+ Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối
tiếp, liền nhau.
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một
dãy núi và được viết hoa.
Trang 13danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm.
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn
để HS quan sát được và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới: - GTB: - Khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
HĐ 1: - Thực hành.
- GV nhận xét và nêu các bước thực hiện
+ Vạch dấu đường khâu.
+ Khâu lược.
+ Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian, yêu
cầu thực hành
- Quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: - Đánh giá kết quả học tập.
* GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải.
+ Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương đối
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
Trang 14- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau
- HS lắng nghe tiếp thu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, giả bộ, cuồng phong, ráng…
- GD HS không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm,lòng tôn trọng của mọi người với mình
- Hỗ trợ: cách đọc các câu văn dài
* Tự nhận thức trong bài Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Chị em tôi.
- Truyện Chị em tôi mà các em học hôm nay
kể về một cô chị hay nói dối Ai đã giúp cô
sửa đổi tính xấu này? Các em cùng tìm
hiểu
HĐ 1: - Làm việc cá nhân.
* Hướng dẫn luyện đọc:
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn (2 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi với những từ đó để
giúp các em hiểu rõ nghĩa của từ
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đ 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đ 2: Cho đến một hôm… đến nên người.
Trang 15+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô bé có đi học thậy không? Em đoán xem
cô đi đâu?
+ Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
+ Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
thế nào?
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+ Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
+ Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH:
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
- GV giảng như SGV
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 3: - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS lớp
tìm giọng đọc của bài
- GV cho đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
+ Cô xin phép ba đi học nhóm.
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài đường.
+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối.
+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua.
+ Vì cô cũng rất thưêng ba, cô ân hận vì mình đã nói dối , phụ lòng tin của ba + Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn, cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về.
+ Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại
để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để đi xem phim.
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nó thậm chí đánh hai chị em.
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi.
- HS quan sát tranh
- HS đọc thành tiếng
+ Vì cô em bắt chước mình nói dối + Vì cô biết cô làm tấm gưêng xấu cho em.
+ Cô sợ mình chểnh mảng việc học hành khiến ba buồn.
- Lắng nghe
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ.
+ Chúng ta không nên nói dối Nói dối là tính xấu.
+ Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại + Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người + Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đến các em.