III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1/ Kieåm tra baøi cuõ : Keå laïi caâu chuyeän : Nhaø thô chaân chính Gv cùng cả lớp nhận xét – đánh giá 2/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Kể lại c[r]
Trang 1Biết bày tỏ ý kiến Những hạt thóc giống Luyện tập
Sử dụng hợp lý các chất béo và muối
3
17/9
CT Hát T
KC LS
Nghe viết: Những hạt thóc giống Ôn tập bài hát: Bạn ơi lắng nghe., .
Tìm số trung bình cộng Kể chuyện đã nghe, đã đọc Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại PKPB
4
18/9
TĐ T ĐL KT TD
Gà trống và cáo Luyện tập
Trung du Bắc Bộ Khâu thường (tt) Trị chơi: “Bịt mắt bắt dê”
5
19/9
TLV T LTVC MT KH
Viết thư ( KTV) Biểu đồ
MRVT: Trung thực- Tự trọng TTMT: Xem tranh phong cảnh Ăn nhiều rau và quả chín.Sử dụng TP sạch
6
20/9
TLV T LTVC SHL TD
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện Biểu đồ (tt)
Danh từ ATGT: Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
ĐẠO ĐỨC
NS: 14/9/2013
ND: 16/9/2013
Trang 2BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( TIẾT 1-2) I/ MỤC TIÊU
Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
GDMT : -Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.trong
đó có vấn đề về môi trường
-HS cần bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương và môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học; trường học; về môi trường ở
cộng đồng ở địa phương
II/ CHUẨN BỊ
-HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu; đỏ, xanh, trắng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
11.Ổn định:
22 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi diễn tả.
- Cách chơi : Chia HS thành nhóm 4 và giao cho
mỗi nhóm một đồ vật Từng người trong nhóm
cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận xét của
mình về đồ vật đó
-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật
b Hoạt động 2: ( Câu 1 và 2)
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống trong phần
đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em ?
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho em
và cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý
-Hát
- HS nêu
*Thảo luận nhóm.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Cả lớp chú ý lắng nghe
*Thảo luận nhóm đôi.
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 3kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và
đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu
cầu, mong muốn của em nói riêng và trẻ em nói
chung
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
c Hoạt động 3 : bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa
mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh
là không đúng
d Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
GDMT:Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những
vấn đề có liên quan đến trẻ em.trong đó có vấn
đề về môi trường
GDTNMTB Đ : Biết bày tỏ y kiến phản đối khi thấy
cĩ người xả rác ra bãi biển
4.Củng cố-dặn dò:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình
bạn Hoa
TIẾT 2
* Hoạt động 1: Viết về quyền được tham gia ý
kiến của trẻ em
Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Lan? Yù kiến
của Lan?
+Nếu em là Lan em sẽ giải quyết như thế nào?
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp Các ý kiến: (a), (b), (c), (d) là đúng Ýkiến (đ) là sai chỉ có những mong muốnthực sự cho sự phát triển của chính các emvà phù hợp với hoàn cảnh thực tế của giađình, của đất nước mới cần được thực hiện
-HS khá, giỏi trả lời-HS trung bình, yếu trả lời
Trang 4Gv kết luận- chốt lại ý chính.
* Hoạt động 2: Trò chơi “Phòng viên” (BT3)
Gv hướng dẫn cách chơi: Yêu cầu HS mạnh dạn
xung phong
+Đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
trong lớp
GV nhận xét và kết luận
-Mọi người đều có quyền, có suy nghĩ riêng và có
quyền bày tỏ ý kiến của mình
* Liên hệ GDKNS: Giúp HS biết tơn trong người
khác và tự tin trước mọi người
4/ Củng cố: Gọi hs đọc lại ghi nhớ.
5/ Nhận xét -Dặn dò: Học bài,Chuẩn bị bài sau
Chuẩn bị bài sau
GDMT: Cần bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô
giáo, với chính quyền địa phương và môi trường
sống của em trong gia đình; về môi trường lớp
học; trường học; về môi trường ở cộng đồng ở địa
Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
(trả lời các câu hỏi 1,2,3)
- HS học tập tính trung thực, dũng cảm
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam.
-Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai?
3 Bài mới
Hát
- 2 HS đọc thuộc lòng.
-Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau.
-Lắng nghe.
Trang 5Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
-Gọi HS đọc bài Những hạt thóc giống.
-GV chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài.
Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc,
hiền minh,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn- giọng chậm rãi
b.Tìm hiểu bài:
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm?
+ Theo em vì sao người trung thực là người đáng
quý?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: Chôm lo lắng … thóc giống của ta.
- GV đọc mẫu.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-Nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò
- Câu truyện này muốn nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo.
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc
nhưng thóc không nảy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp
cho nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ
bị trừng phạt.
+ Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt + Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung…
-Bốn HS đọc 4 đoạn.
-Lắng nghe.
- 3 học sinh đọc theo cách phân vai(người dẫn truyện, chú bé Chôm, nhà vua)
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
- Trung thực là đức tính đáng quý nhất của con người.
****************
TOÁN
LUYỆN TẬP
Trang 6I/MỤC TIÊU :
Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
Xác định được một năm cho trước thuộc TK nào
II/CHUẨN BỊ :
- Các bài tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh làm bài tập 3 Bài giây và thế kỷ.
Nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Thực hành
Bài 1:
a)Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gvhướng dẫn HS xát định ngày dựa vào bàn tay
b) GV giới thiệu: năm nhuận là năm mà tháng 2 có
29 ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có 28
ngày.
Bài 2:
Gọi HS đọc đề.
- Cho HS làm bảng con
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài, sau đó gọi HS phát biểu.
- Nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Làm bài trong VBT.
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11.
- Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
1 HS đọc
HS làm và phân tích cách làm một số câu.
3 ngày = 72 giờ ; 4 giờ = 240 phút
8 phút = 480 giây ; 13ngày = 8 giờ 1
4 giờ = 15 phút ;1
2 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 15 giây = 135 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
Trang 7 -Biết được cần ăn phối hợp các chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.
Nêu lợi ích của muối I – ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
Tác hại của thói quen ăn mặn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các hình SGK ( 20; 21)
-Sưu tầm các tranh ảnh thông tin, quảng cáo về các thực phẩm có chứa I ốt
-Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ:
+Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật?
+Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
-Nhận xét - đánh điểm
3/Bài mới : Giới thiệu bài mới
a/ Hoạt động 1:
MT: Lập ra được danh sách tên các mĩn ăn chứa
nhiều chất béo
Gv chia lớp thành 2 dãy
-GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi Tính thời
gian
-Nhận xét – đánh giá- tuyên dương
b/ Hoạt động 2: Thảo luận
MT: Kể tên một số mĩn ăn vừa chứa béo ĐV
vừa chứa béo TV
+ Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật
-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo và
ĐV?
c/ Hoạt động 3: Thảo luận
Gv yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh,
ảnh đã sưu tầm được
GV: Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì
vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở
mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây
ra nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh
hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về
thể chất lẩn trí tuệ
-Làm thế nào để bổ sung I ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
-HS hát
-2 HS trình bàyNhận xét
Hs nghe
Mỗi dãy cử một bạn rút thăm
-Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăncó nhiều chất béo
-Đại diện 2 dãy trình bày
Cả lớp đọc thầm lại bảng ghi các món ănqua HĐ 1
-Hs thảo luận 2 nhóm
- HS nêu món chứa chất béo động vật vàmón chứa chất béo thực vật
- HS dựa vào nội dung bài trả lời câu hỏi
HS nêu ý kiến
HS trung bình, yếu trả lời
HS khá, giỏi trả lời
Trang 8-GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết.
4/ Củng cố :
Giáo dục :Sử dụng hợp lí các chất béo và hạn
chế ăn mặn
5/Nhận xét – Dặn dò :
Chuẩn bị bài sau:“Một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng”
-Hs đọc bài học
CHÍNH TẢ
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nghe – viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
Làm đúng bài tập 2b
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to viết BT2
- Vở bài tập 4
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Truyện cổ nước mình
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
-Hát-HS viết
NS: 15 /9/2013
ND: 17/9/2013
Trang 9sai tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Gọi HS đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con :
luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi,
b) Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
3.3 Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
- gv Thu tập chấm điểm
- Giáo viên nhận xét chung
3.4 Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3 b
- Giáo viên giao việc:
+Làm vào VBT
+Cả lớp làm bài tập
+Trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp
+GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Nhận xét tiết học
HS theo dõi trong SGK
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
2b) chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em
********************************
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I/MỤC TIÊU :
Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
Tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II/CHUẨN BỊ : - Các hình vẽ
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 10cách tìm số trung bình cộng.
- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm
tắt nội dung đề toán SGK.
+ Đề toán cho biết có mấy can dầu ?
+ Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp.
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
nào?
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm
như thế nào?.
- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho
số các số hạng
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được.
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm
như thế nào?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta
làm như thế nào?
*Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập 1(a, b, c):
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
- Thu tập chấm điểm
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề toán
+ Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số kg
đó chia cho 4 )
- Thu tập chấm điểm
3 Củng cố: dặn dò:
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- 2 can dầu
- HS gạch & nêu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4
- Vài HS nhắc lại: Muốn tìm trung bình cộngcủa hai số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồichia cho 2
- HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tínhtổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tínhtổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.
- Vài HS nhắc lại
a) (42 + 52) : 2 = 47b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
Bài giảiTrung bình mỗi em cân nặng là:
(36 + 38 + 40 +34) : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
****************
Trang 11KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trungthực
Hiểu chuyện, nêu được nội dung chính của truyện
HS yêu thích môn kể chuyện
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết gợi ý 3 SGK, tiêu chuẩn đánh giá
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ :
Kể lại câu chuyện : Nhà thơ chân chính
Gv cùng cả lớp nhận xét – đánh giá
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Kể lại câu chuyện
đã nghe đã đọc”
a/ Giới thiệu câu chuyện
gv gạch chân những chữ trong đề bài: được
nghe, được đọc, tính trung thực
Gv dán lên bảng dàn ý bài kể
Gv khuyến khích tìm những truyện ngoài SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Gv gợi ý; nếu truyện quá dài có thể kể 1 hoặc 2
đoạn
Gv dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
Gv cùng cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất, hấp
dẫn nhất- Tuyên dương
3/Củng cố: Biểu dương những em hs kể hay…
Khuyến khích về nhà kể lại cho người thân
nghe
4/ Nhận xét - dặn dò: Nhận xét tiết học
Học bài và chuẩn bị bài Kể chuyện đã nghe ,
Hs đọc đề bài
4 hs nối tiếp nhau đọc 4 gợi ýMột số hs nối tiếp nhau giới thiệu tên truyệncủa mình
Hs thực hành kể trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hs xung phong thi kể trước lớp và nêu ý nghiã
********************************
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I/ MỤC TIÊU:
Trang 12-Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, cưỡng bức theo phong tục của người Hán)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu học tập
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao năm 179 TCN nước Aâu Lạc rơi vào ách
đô hộ phong kiến phương Bắc?
Nhận xét – đánh giá
2/ Bài mới: GTB
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
MT: Thấy được Tình hình nước ta trước và sau khi
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
-GV đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta trước
và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ
-GV yêu cầu điền vào ô trống
Nhận xét
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
MT: Thấy được đời sống ND khổ cực
Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc, cuộc sống nhân dân ta cực nhọc như
thế nào?
Nhận xét
Gv chốt ý chính
* Hoạt động 3: Yêu cầu HS đọc bảng thống kê.
-Yêu cầu HS điền tên vào cột trong bảng
Gọi HS trình bày trước lớp
Nhận xét- bổ sung
Gv chốt lại ý chính
Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ
3/Củng cố : Chốt nội dung chính của bài –Giáo
dục HS
4/Nhận xét - Dặn dò:
Nhận xét giờ học ,xem lại bài
2 hs trình bàyNhận xét
Hs nghe
Hs làm việc cá nhân
Hs điến vào ô trống
Hs trình bày- nhận xét
Hs nêu
HS khá, giỏi trả lời câu hỏiNhận xét
Hs đọc bảng thống kê
Hs trình bày trước lớpNhận xét – bổ sung
Hs đọc ghi nhớ
Trang 13*
TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
Hiểu nội dung bài: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời được các câu hỏi , thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng)
Không nên nghe lời người lạ
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Những hạt thóc giống
- Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- GV chia 3 đoạn?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
- Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn
lạc phách bay, rày, thiệt hơn,
- Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm,
thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật
b) Tìm hiểu bài:
+Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
+Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?
- Hát1-2 HS đọc và trả lời câu hỏi-HS nghe
- 1 HS đọc
1-2 lượt HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
+Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dười gốc cây.
+Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân.
+Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất, ăn thịt.
NS: 16/9/2013
ND: 18/9/2013
Trang 14+Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
+Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
Nhận xét
Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng bài
thơ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn một
và đoạn hai trong bài
- GV đọc mẫu
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét về Cáo và Gà Trống
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng bài thơ khoảng 10 dòng ở nhà
- Chuẩn bị: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
+Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt gà +Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
+Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy.
+Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa phải phát khiếp.
+Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui, làm Cáo phải khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy.
- HS phát biểuBài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó là những lờinói ngọt ngào
- 3 học sinh đọc
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
****************
TOÁN LUYỆN TẬP I/
Mục tiêu:
Tính được số trung bình cộng của nhiều số
Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II/ Chuẩn bị: Các bài tập
III/ Hoạt động dạy và học :
Trang 152/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập làm ở nhà của học sinh
GV nhận xét – đánh giá
3/ Bài mới : Giới thiệu bài mới
a/ GV HD HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, sau đó
sửa bài
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của
xã tăng thêm ta làm như thế nào?
- Cho HS tự làm vào vở rồi chấm bài
Bài tập 3:
- Cho HS làm tương tự bài 2
- GV thu bài chấm tập và nhận xét, tuyên
dương
4/ Củng cố : cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số
5/Nhận xét – dặn dò : Xem và sửa lại cho
đúng các bài tập đã làm về nhà chuẩn bị bài
1 HS đọc
+Tìm tổng số người tăng thêm trong 3 năm, sau đó lấy tổng đó chia cho 3.
Bài giảiTrung bình mỗi năm số dân xã đó tăng thêm là:
(96 + 82 + 71) : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người.-HS đọc
-1 HS lên bảng, nhận xét và bổ sung
Bài giảiTrung bình số đo chiều cao của mỗi emlà:
(138+132+130+136+134) : 5 = 134
(cm) Đáp số: 134 cm
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
************************
ĐỊA LÍ TRUNG DU BẮC BỘ I/ MỤC TIÊU
Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
Nêu một số hđsx chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ