1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 204,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đã duy trì tốt mọi hoạt động như : Truy bài đầu giờ, ra chơi giữa giờ, các em đã biết hát đầu giờ, hát chuyển tiết đều đặn. - Vệ sinh cá nhân trường lớp chưa sạch sẽ, gọn gang 5.Khen [r]

Trang 1

- Truyện cổ Việt

- Tranh minh họa bài đọc và truyện kể trong SGK

- Bảng lớp viết sẵn câu hướng dẫn HS đọc

III Phương pháp:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Đặt câu hỏi

- Thảo luận nhóm

IV Các hoạt động dạy học :

- Mở SGK

- 2 HS đọc - lớp chú ý theodõi

- Quan sát tranh – lắng nghe

GV giới thiệu

Trang 2

b GV hướng dẫn HS luyện đọckết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

- GV Y/C HS đọc nối tiếp câu ( Chú ý: Em nào đọc câu đầuthì đọc luôn cả đầu bài, em nàođọc lời của nhân vật thì phải đọccho hết lời của nhân vật)

- GV ghi từ khó HS dễ phát âmsai cho HS luyện đọc: Hạ lệnh,làng, vùng nọ nộp, lo sợ, làm lạ+ Luyện đọc đoạn:

* Giọng nhà vua: oai nghiêm, cólúc vờ bực tức

- Y/C HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Theo dõi hướng dẫn HS đọc

=> Câu khó:

Vua hạ lệnh cho mỗi làng trongvùng nọ/ nộp một con gà trốngbiết đẻ trứng/ nếu không có/ thì

cả làng phải chịu tội.//

- 2 HS đọc

- Đọc thầm lệnh cho mỗi làng trongvùng nọ nộp một con gàtrống biết đẻ trứng

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn 3CH: Trong cuộc thử tài lần sau,cậu bé Y/C điều gì ?

CH: Vì sao cậu bé Y/C như vậy

- Y/c 2 HS kể lại đoạn 1

- Cho HS quan sát tranh 2CH: Trước mặt vua cậu bé đanglàm gì ?

vì gà trống không đẻ trứngđược

- Đọc thầm – TLN2

cậu nói một câu chuyệnkhiến nhà Vua cho là vô lý:

Bố đẻ em bé từ đó làm chonhà Vua phải thừa nhận lệnhngài vô lý

- 1 HS đọc cậu Y/C sứ giả về tâu ĐứcVua rèn chiếc kim thành mộtcon dao thật sắc để xẻ thịtchim

Y/C một việc vua không thểlàm được để khỏi phải thựchiện lệnh của Vua

ca ngợi sự thông minh tàitrí của cậu bé

- Chú ý

- HS quan sát tranh lính đang đọc lệnh vua: Mỗi làng phải nộp một con

gà trống biết đẻ trứng

lo sợ

- HS kể đoạn 1

- quan sát tranh cậu bé khóc ầm ĩ và bảo:

Bố cậu mới đẻ em bé

Trang 4

Vua đã tìm được mộtngười tài nên trọng thưởngcho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để rèn luyệnthành tài.

- 2 HS kể

- NX bạn kể

- Học sinh thi kể - HS khácnhận xét

- Tự nêu

Rút kinh nghiệm:

- Bảng phụ ghi nội dung của bài tập

III Các hoạt động dạy học.

- Ghi đầu bài

- G/v ghi nội dung bài 1 lênbảng

- Y/c học sinh làm bài

- G/v kiểm tra theo dõi h/slàm bài

Trang 5

- G/v theo dõi h/s làm bài.

- Tại sao lại điền 312 sau311?

- Đây là dãy số TN như thếnào?

- Tại sao lại điền 398 vàosau 399 ?

- Đây là dãy số như thếnào?

- Bài yêu cầu ta làm gì ?

- Tại sao điền được 303 <

330?

- G/v hỏi tương tự các phầncòn lại

- Yêu cầu h/s đọc đề bài sau

đó đọc dãy số của bài

- Nhận xét tiết học

Ba trăm năm mươi tư

Ba trăm linh bẩyMột trăm năm mươi lăm

Sáu trăm linh một

354307155601

- H/s đọc yêu cầu bài 2

- HSTL

- 2 h/s lên bảng làm, lớp làm vàovở

199 < 200 243 = 200 + 40 +3

- 142 bé nhất, số hàng trăm bénhất

- Y/c h/s đổi chéo vở kiểm tranhau

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Mĩ thuật ( Giáo viên chuyên )

- Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại GTĐB

về mặt an toàn và chưa an toàn

- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách

an toàn

- Giáo dục HS thực hiện đúng luật GTĐB

II- Đồ dung dạy học:

- GV: tranh, ảnh các hệ thống đường bộ

- HS: sưu tầm tanh, ảnh về các loại đường giao thông

III Phương pháp:

- Quan sát – đàm thoại – luyện tập

IV- Hoạt động dạy và học:

TG -ND Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS

- Cho HS xem tranh đường đô thị

- Đường trong tranh khácvới đường trên như thế nào?

- Thành phố Việt Trì có những loại đường nào?

*KL: Mạng lưới GTĐB gồm:

- Lắng nghe, ghi đầu bài

Trang 7

-Về nhà học bài và chuẩn

bị bài mới bài : Giao thong đường bộ tiết 2Thực hiện tốt luật GT

- Đường có vỉa hè, có dải phân cách, có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB…

- Mặt đường không bằng phẳng, đêm không có đèn chiếu sáng, vỉa hè có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…

- Ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt

   

- Thực hành đi bộ an toàn

Rút kinh nghiệm

===================

Ngày soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) trang 4

I MỤC TIÊU

Trang 8

- Biết cách tính cộng trừ các số có ba chữ số( không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

- Làm các bài tập: Bài 1(cột a,c); bài 2; bài 3; bài 4

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của 1 tem thư như thế nào so với giá tiềncủa 1 phong bì?

- Gọi 1 HS lên bảng giải

Bài gải:

Khối 2 có số học sinh là:

245 - 32 = 213 (hs) Đáp số: 213 h/s

- Nhận xét:

- 1 h/s đọc bài

- Giá tiền của 1 tem thư

- Nhiều hơn giá tiền của 1 phong

bì là 600 đồng

Bài giảiGiá tiền của một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng)Đáp số: 800 đồng

- HS nhận xét

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm:

===============================

Chính tả (tập chép) Tiết1: CẬU BÉ THÔNG MINH (trang 6)

I.

MỤC TIÊU

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Củng cố cách trình bày một đoạn văn

- Làm đúng bài tập 2(b) Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

II

.ĐỒ DÙNG

Trang 10

GV: sgk - bảng lớp viết sẵn đoạn văn ; bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3HS: sgk - vở ghi, bảng con,…

- GV hướng dẫn viết:

+ Đoạn này chép từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Đoạn chép có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Hướng dẫn hs viết bảng con một vài tiếng khó ( gv lần lượt gạch chân các tiếng khó ở đoạn văn )

- GV nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở

- Chép bài trên bảng

Nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu một số bài nhận xét

- Gọi 1 hs đọc chữa bài trên

- HS theo dõi đọc thầm

- 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Đoạn này chép từ bài: Cậu

- Chữ đầu câu viết hoa

- Hs lần lượt viết các tiếng khó vào bảng con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả

- Hs ngồi ngay ngắn để nhìn bảng chép bài vào vở

-Tự soát lỗi

- 2 hs đọc yêu cầu của bài

Trang 11

- Hướng dẫn hs đọc thuộc + GV xoá hết ở cột chữ + Xoá hết ở cột tên chữ + Xoá hết bảng

? Hôm nay viết chính tả bài gì?

- Củng cố lại cách viết chính tả

- Dặn hs về nhà luyện viết thêm

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS đổi bài nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc chữa bài, lớp nhận xét:

b Đàng hoàng, đàn ông, sángloáng

- 1 hs làm mẫu : ă - á, â - ớ

- Cả lớp làm bài vào vở BT, đổi vở để kiểm tra

- 1 hs lên bảng làm

- HS đọc cá nhân đọc bảng 10 chữ cái và tên chữ

- 1 số hs nói hoặc viết lại

- Vài hs đọc thuộc lòng 10 chữ

- Cả lớp viết lại vào vở thứ tự

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D một dòng; viết đúng tên riêng Vừ ADính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em… đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữviết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữviết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Rèn cho hs tư thế ngồi ngay ngắn, cẩn thận khi viết bài

* HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp)

II

ĐỒ DÙNG

GV:Mẫu chữ viết hoa A

- Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

Trang 12

có độ cao như thế nào?

Khoảng cách giữa các chữ nhưthế nào?

- Khi viết các nét nối liền vớinhau bằng một nét hất

- Yêu cầu hs viết vào bảng

con

- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs

* Đưa câu ứng dụng lên bảng

- Câu ứng dụng khuyên ta điềugì?

- GV nêu yêu cầu viết

- Gv đi kiểm tra uốn nắn hsviết

- Khoảng cách giữa cácchữ bằng con chữ o

1 hs lên bảng viết, lớp viếtbảng con

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc câu ứng dụng

- Anh em gắn bó thân thiếtvới nhau như chân với tay,lúc nào cũng phải yêuthương đùm bọc nhau

- Chữ A, h, y, R, l, b viết 2

li rưỡi Chữ d, đ cao 2 li.Chữ t cao 1 li rưỡi Cácchữ còn lại cao 1 li

Trang 13

Rút kinh nghiệm:

Tự nhiên & xã hội Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP (trang 4)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

II ĐỒ DÙNG

- GV: giáo án, sgk

- HS: sgk, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thực hành, luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

- Ghi bài lên bảng

* Thực hành thở sâu:

- GV hướng dẫn HS cách thởsâu: “ Bịt mũi nín thở”

- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:

- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu

- GV chốt lại kết luận đúng

* Quan sát tranh SGK

- Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HStrả lời qua hình vẽ

Để đồ dùng trên bàn

- HS theo dõi, nhắc lại đầu bài

- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở” :

- 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát

- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2

+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng

Trang 14

+ Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

* GV kết luận chung

- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở?

- Yêu cầu HS liên hệ

? Hôm nay học bài gì?

- Củng cố toàn nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Nên thở như thế nào? ”

thời nói tên các bộ phận?

+ HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trảlời

+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?

+ HS 2: Mũi dùng để thở + HS 1: Phế quản, khí quản cóchức năng gì?

+ HS 2: Dẫn khí

- Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa

cơ thể và môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi Mũi, phế quản là đường dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm:

========================

Âm nhạc Tiết 1: HỌC HÁT BÀI: QUỐC CA VIỆT NAM (Trang 4)

Nhạc và lời: Văn Cao

Trang 15

I MỤC TIÊU

- Biết hát theo giai điệu lời 1

- Có ý thức nghiêm trang khi chào cờ

- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Văn Cao

- Giáo dục HS có ý thức nghiêm trang khi dự lễ chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam

II ĐỒ DÙNG

1 Giáo viên:

- Hát chuẩn xác bài hát Quốc ca Việt Nam

- Tranh ảnh về một buổi lễ chào cờ

- Giải thích một số từ ngữ khó trong lời ca

2 Học sinh:

- Sách tập hát

III PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thực hành, luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Treo tranh minh hoạ cho nộidung bài lên bảng

+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì?

- Nhận xét, nhấn mạnh lại hình ảnh trong tranh

- “Trong những buổi lễ chào

cờ người ta thường hát hoặc

cử nhạc bài hát Quốc ca Việt Nam Và trong giờ học hôm

nay cô sẽ cùng các em đi học

lời 1 của bài hát Quốc ca Việt Nam nhé”

- Ghi đầu bài lên bảng

- Giới thiệu và ghi hoạt động

Trang 16

3.Cừ in máu chiến thắng mang hồn nước

4.Súng ngoại xa chen khúc quân hành ca

5.Đường vinh quang xây xác quân thù

6.Thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu

7.Vì nhân dân chiến đấu không ngừng

8.Tiến mau ra xa trường Tiếnlên! Cùng tiến lên!

9.Nước non Việt Nam ta, vững bền

- Các câu tiếp theo dạy trình

tự như trên Ghép các câu hát nối tiếp cho đến hết bài

- Chú ý những tiếng hát khó

và sửa sai cho HS

- Sau khi hát song từng câu, Y/c HS hát cả bài theo tiết tấuđểthuộc lời ca và giai điệu

- Nghe, sửa sai

- Y/c từng tổ, N, CN hát

- Nhận xét, đánh giá từng tổ ,

N, CN

- Đọc lời ca theo HD của GV

+ Xây xác nghĩa là tượng

trưng cho sự quyết tâm chiến đấu, đập tan mọi ý chíxâm lược của kẻ thù

+ Sa trường nghĩa là chiến trường

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Nghe

- Hát từng câu theo HD

- Thực hiện các câu hát còn lại theo hướng dẫn của GVHát tròn tiếng, rõ lời

- Sửa sai

- Hát 2-3 lần

- Sửa sai

- Từng tổ, N, CN lần lượt hát luân phiên

- Nhận xét

Trang 17

+ Ai là tác giả của bài hát

Quốc ca Việt Nam ? + Khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam chúng ta phải có

thái độ ntn?

- Y/c HS + Ý nghĩa: Qua bài học giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương đất nước Có thái độ nghiêm trang khi dự lễchào cờ

- Về nhà các em học thuộc lời

1 và xem trước lời 2 bài Quốc

ca Việt Nam

- Nghe+ Khi chào cờ+ Nhạc sĩ Văn Cao

+ Phải có thái độ nghiêm trang

- Hát bài Quốc ca Việt Nam

với tư thế đứng nghiêm trang

- Nghe - Ghi nhớ

- Nghe

Rút kinh nghiệm:

======================== Ngày soạn: Ngày 4 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Tập đọc Tiết 2: HAI BÀN TAY EM

- Huy

Cận-I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)

- HSKG : Đọc được một câu thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK

- Bảng lớp ghi sẵn câu khó

III Phương pháp

- Giảng giải, vấn đáp luyện tâp thực hành

VI Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: 3p - Y/C 3 Hs đọc nối tiếp 3

đoạn bài: Cậu bé thôngminh

CH: Nêu ý nghĩa của bài ?

=> ND bài cũ, nhận xétđánh giá

- 3 HS đọc nối tiếp

- 1 Hs nêu

Trang 18

- Giới thiệu bài trực tiếp

a Giáo viên đọc mẫu toànbài

b Hướng dẫn HS luyện đọckết hợp giải nghĩa từ:

+ Đọc từng dòng thơ

- Y/C Hs đọc nối tiếp mỗi

em 2 dòng thơ

Ghi bảng từ khó: nằm ngủ, cạnh lòng

CH: Người làm việc nhưthế nào thì gọi là siêng năng

?CH: Giăng giăng có nghĩa

là như thế nào?

- Y/C 1Hs đọc khổ thơ cònlại

- 1 HS đọc

- Đọc trong nhóm

- Thi đọc

- Đọc thầm nụ hoa hồng, những ngóntay xinh như những cánhhoa

buổi tối hai hoa ngủ cùng

bé, hai hoa kề bên má

Trang 19

CH: Nêu ý nghĩa bài thơ ?

=> Chốt lại ghi bảng nộidung: Hai bàn tay rất đẹp,rất có ích, rất đáng yêu

- GV hướng dẫn HS đọcthuộc từng khổ

-> cả bài

- Cho Hs thi đọc

- GV cùng HS nhận xétđánh giá

==========================

Chính tả( Nghe viết) Tiết 2: CHƠI CHUYỀN

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT2)

VI Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gv nhận xét

- Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em

- 3 HS lên bảng viết - Cả lớpviết bảng con

Trang 20

- Gv đọc một lần bài thơ

- Y/C 1 Hs đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung CH:Khổ thơ 1 nói về điều gì?

- Y/ C HS đọc thầm khổ thơ 2

CH:Khổ thơ 2 nói về điều gì

?

- Giúp HS nhận xétCH: Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

CH: Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?

CH: Những câu thơ nào đặt trong ngoặc kép ? Vì sao ?

CH: Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ?

- Tập viết tiếng khó: GV đọctiếng khó cho HS viết

- Cùng HS nhận xét

- Gv đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng 2 lần

- Gv kết hợp uốn nắn theo dõi HS viết

- Gv đọc lại bài

- Chữa bài 5 -7 bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc lại - cả lớp đọc thầm

- Hs đọc thầm khổ 1:

khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền: miệng nói(chuyền chuyền một …), mắt sáng ngời nhìn theo hòn cuội, tay mềm mại vơ que chuyền

- Hs đọc thầm tiếp khổ thơ 2

chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy

mỗi dòng thơ có 3 chữ chữ đầu dòng viết hoa

các câu: “Chuyền chuyền một …Hai, hai đôi” được đặt trong ngoặc kép vì đó là các câu các bạn nói khi chơi trò chơi này

Trang 21

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm - dưới lớp làm vào vở BT: ngọt

ngào, mèo kêu ngoao ngoao , ngao ngán.

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu của bài

- làm bài vào vở, đổi bài để kiểm tra

Vài HS nêu miệng: lành - nổi – liềm

- Chú ý

Rút kinh nghiệm:

=======================

TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên )

=========================

Toán Tiết 3: LUYỆN TẬP (Tr 4 )

IV Các hoạt động dạy học.

- Kiểm tra việc làm bài tậpcủa HS

- G/v nhận xét đánh giá

- Nêu mục tiêu bài

- Ghi đầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhắc lại đầu bài

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w