Đề cương ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ thông tin. Các mục được trình bày rõ ràng theo mục lục câu hỏi ở trang thứ nhất. Nội dung câu trả lời được tổng hợp từ bài giảng của giáo viên và các sách tham khảo cũng như giáo trình.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN
Câu 1.Phân tích đặc điểm và cấu trúc,hoạt động thông tin trên cơ sở đó xác định vai
trò của NDT và nhu cầu tin trong hoạt động Thông tin –Thư viện 2
Câu 2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển Nhu Cầu Tin ? 3
Câu 3.Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm nhu cầu tin 5
Câu 4: Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm nhu cầu đọc 6
Câu 5:Phân tích đặc điểmcủa hoạt động khoa học,trên cơ sở đo xác định đặc điểm nhà khoa học và nhu cầu tin của họ 7
Câu 6:Phân tích đặc điểm của hoạt động quản lý ,trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhà quản lý và đặc điểm nhu cầu tin của họ 9
Câu 7:So sánh đặc điểm nhu cầu tin của nhóm Người dùng tin đại chúng và Người dùng tin là nhà khoa học 12
Câu 8:So sánh đặc điểm Nhu cầu tin của nhà Khoa học và Nhà quản lý 15
Câu 9: So sánh đặc điểm Nhu cầu tin của nhà quản lý và Nhu cầu tin của người dùng tin đại chúng 15
Câu 10.So sánh phương thức thỏa mãn và phát triển Nhu cầu tin của Người dùng tin đại chúng và Người dùng tin là Nhà khoa học 18
Câu 11:Các phương tiện giao tiếp được sử dụng trong hoạt động Thông Tin-thư viện 20
Trang 2Câu 1.Phân tích đặc điểm và cấu trúc,hoạt động thông tin trên cơ sở đó xác định vai trò của NDT và nhu cầu tin trong hoạt động Thông tin –Thư viện
TL
❖ Khái niệm:Hoạt động thông tin là quá trình sáng tạo,thu thập,xử lý, cải biến
,lưu trữ và phổ biến thông tin của con người
❖ Các đặc điểm của hoạt động thông tin bao gồm 4 đặc điểm như sau:
❖ 1.Tính chủ thể:
Chủ thể của hoạt động thông tin chính là cán bộ thông tin và người dung tin.Trình độ cúa cán bọ thông tin càng cao bao nhiêu thì chất lượng của hoạt động thông tin sẽ tốt bấy nhiêu
❖ 2 Tính đối tượng:
Đối tượng của hoạt động thông tin là thông tin xã hội
❖ 3.Tính mục đích:Tức là mỗi hoạt động thông tin sẽ có mục đích khác
nhau,nhưng mục đích chính vẫn là đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT
Ví dụ:Khi làm việc với thiếu nhi,mục đích là giáo dục nhân cách,còn khi làm việc với cán bộ trường Đại Học thì mụ đích là cung cấp thông tin,thỏa mãn nhu cầu tin của họ
❖ 4 tính gián tiếp:Thỏa mãn nội dung nhu cầu tin qua các sản phẩm,dịch vụ
thông tin và các kênh thông tin khác nhau
❖ Cấu trúc hoạt động thông tin.Bao gồm cấu trúc hình thức và cấu trúc nội dung
a, Cấu trúc nội dung
❖ Động cơ:tức là Nhu cầu tin gặp thông tin phù hợp
❖ Mục đích:Thỏa mãn nhu cầu tin Nghĩa là luôn luôn có sự kết nối giữa thông
tin và nhu cầu của người dung tin
Trang 3+Công cụ(là các kênh truyền tin,trang thiết bị phục vụ hoạt động thông tin)
b , Cấu trúc hình thức
❖ Hoạt động thông tin cụ thể:Bao gồm khoa học công nghệ,khoa học xã hội,y học
➔ Cấu tạo nên các hoạt động cụ thể là các hành động
❖ Hành động là + các kỹ năng xử lý thông tin
+ Phổ biến thông tin
+ Lưu trữ thông tin
➔ Mỗi hoạt động gồm nhiều hành động cấu thành
➔ Mỗi hành động lại có nhiều thao tác cấu thành :Các kỹ xảo xử lý thông tin,phổ biên thông tin,lưu trữ thông tin
Vai trò của NDT và NCT trong hoạt động thông tin thư viện
NDT:-Là người sử dụng kết quả hoạt động
_Là người điều chỉnh hoạt động thông tin qua các thông tin phản hồi
_Là chủ thể của nhu cầu tin- nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin
_Đồng thời là người sản sinh ra các thông tin mới
NCT:_Làm phong phú đời sống tinh thần
_Tạo điều kiện cho mỗi nhân cách phát triển hài hòa
_Góp phần phát triển sản xuất
Câu 2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển Nhu Cầu Tin ?
TL
❖ Khái niệm:Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá
nhân,nhóm xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin.Nhằm duy
trì hoạt sống của con người
❖ Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tin
Có 7 yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhu cầu tin bao gồm:
1,Thứ nhất là:Môi trường xã hội
Trang 4_Ảnh hưởng nhiều nhất tơi sự hình thành và phát triển của NCT
_Đời sống văn hóa phong phú là tiền đề cho NCT phát triển
_Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới NCT ,trình độ sản xuất cao đòi hỏi nhiều thông tin,có nhiều thông tin hơn,phương tiện truyền tin hiên đại hơn
_Đời sống được phát triển,nâng cao,tạo điều kiện phát triển NCT
_Chế độ dân chủ làm cho con người sống tự do hơn(đời sống tinh thần phong phú hơn từ đó kích thích NCT phát triển hơn
2,Thứ hai là Nghề Nghiệp
_Lao động là hoạt động chủ đạo trong giai đoạn nhất rất dài của cuộc đời con người và có ảnh hưởng lớn đến đời sống tin thần của con người
_Tính chất hoạt động lao động ảnh hưởng lớn tới xu hướng của con người,trong
đó có hệ thống nhu cầu(Nhu cầu đọc và nhu cầu ti nằm trong hệ thống đó)
_Nghề nghiệp khác nhau để lại những dấu ấn khác nhau trong nội dung NCT và tập quán sử dụng thông tin
3,Thứ ba là Lứa tuổi
_Mỗi lứa tuổi có đặc điểm tâm lý riêng do hoạt động chủ đạo chi phối
_Tâm lý lứa tuổi có ảnh hưởng lớn tới nội dung và phương thức thỏa mãn NCĐ
và NCT
Ví dụ:+ Tuổi thiếu nhi,tài liệu cần sử dụng ngôn ngữ trong sang,rõ rang,khúc triết
4,Thư tư là Giới tính
_Do đặc điểm tâm lý ,các giới khác nhau ,có những đặc điểm tâm lý khác nhau _Nội dung và cách thức thỏa mãn NCT.Vì vậy mà có nhưngc đặc điểm khác nhau,
Ví dụ: Các bạn gái thích đọc sách tình bạn và tình yêu
+ Các bạn nam thích đọc truyện kiếm hiệp
5.Thứ năm là:Trình độ văn hóa
- Trình độ văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống tinh thần của con người(Nhu cầu hiểu biết và nhu cầu cầu thẩm mỹ)
Trang 5- Là 1 loại nhu cầu tinh thần ,NCĐ và NCT cũng bị chi phối bởi trình độ văn hóa của con người
- Ngưởi hiểu biết càng cao thì nhu cầu đọc càng lớn
6,Thứ sáu là Nhân cách :Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân,quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của họ
7.Thứ bảy là:Mức độ và phương thức thỏa mãn nhu cầu
- Được thỏa mãn bằng phương thức hiệ đại,đầy đủ(kèm theo cảm xúc),hứng thú,Nhu cầu tin và nhu cầu đọc sẽ không lắng dịu đi mà ngày càng phát triển ở mức
Câu 3.Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm nhu cầu tin
A,Khái niệm:Nhu cầu tin là đòi hỏi khạh quan của con người(cá nhân,nhóm,tập thể)
đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con
người
_Nhu cầu tin nảy sinh trong các loại hoạt động khác nhau của con nguời , càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau,nhu cầu tin của con người càng phong phú
hơn Hoạt động càng phức tạp,nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc hơn
=>NCT là nhu cầu quan trọng của con người,là 1 dạng nhu câu tinh thần ,nhu cầu bậc cao của con người
B,Đặc điểm Nhu cầu tin
Nhu cầu tin có 3 tính chất như sau:
Trang 61,Tính xã hội:Nhu cầu tin là kết quả của sự tác động những đòi hỏi bên
trong cơ thể của chúng ta và hoàn cảnh bên ngoài xã hội(hoàn cảnh bên ngoài luôn thay đổi, do vậy nhu cầu tin cũng thay đổi theo
Ví dụ:xã hội phát triển về Công nghệ thông tin.thì nhu cầu tin của con người cũng cần tìm hiểu về công nghệ thông tin
❖ Biểu hiện:
+ Điều kiện văn hóa : ND của NCT do trình độ văn hóa chung quyết định +Điều kiện kinh tế: Các yếu tố kinh tế chi phối phương thức thỏa mãn nhu cầu tin + Điều kiện chính trị-xã hội:Là môi trường kích thích nhu cầu tin phát triển,Quan hệ chính trị có ảnh hưởng lớn đến xu hướng hình thành và phát triển nhu cầu tin
2.Tính chu kỳ
- Là 1 loại nhu cầu của con người,nhu cầu tin cũng tồn tại và phát triển theo chu kỳ nhất định
- Nhu cầu tin nếu được thỏa mãn đầy đủ tới mức tối đa ,chu kỳ của nhu cầu tin
sẽ rút ngắn lại và NCT càng trở nên sâu sắc hơn
3 Tính cơ động
- Nếu được thỏa mãn đầy đủ,NCt sẽ phát triển ở mức độ cao hơn
- Nếu ko được thỏa mãn trong thời gian dài ,chu kỳ nhu cầu tin kéo dài hơn,cưởng độ nhu cầu tin bị giảm dần tới mực bị triệt tiêu
- NCT dễ biến đổi hơn các nhu cầu vật chất của con người
Câu 4: Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm nhu cầu đọc
Khái niệm: Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của chủ thể(cá nhân,nhóm,xã hội) đối
với việc tiếp nhận và sử dụng tài liệu.Nhằm duy trì và phát triển các hoạt động sống
của con người
Nhu cầu đọc là 1 dạng đặc biệt của nhu cầu tin.bởi thế tính chất giống
nhau:Là 1 loại nhu cầu tinh thần bậc cao của con người.Điều kiện cần của nhu cầu
đọc là nhu cầu tin,điều kiện đủ của nhu cầu đọc là khả năng giải mã thông tin
Trang 7- Hứng thú đọc:là thái độ lựa chọn tích cực của chủ thể(cá nhân,nhóm,xã hội)đối với việc đọc tài liệu có ý nghĩa đồng thời có sức hấp dẫn về mặt tình
cảm đối với chủ thể,đáp ứng được nhu cầu của họ
➔ Hứng thú đọc và nhu cầu đọc có thể chuyển hóa cho nhau
- Thị hiếu đọc là khả năng của chủ thể đánh giá cái hay,cái đẹp ,cảm thụ ấn
phẩm,Có ảnh hưởng tới sự phát triển hứng thú đọc và nhu cầu đọc
- Yêu cầu đọc là biểu hiện cụ thể của nhu cầu đọc,
❖ Đặc điểm của nhu cầu đọc\
- Tương tự như nhu cầu tin
Câu 5:Phân tích đặc điểmcủa hoạt động khoa học,trên cơ sở đo xác định đặc điểm nhà khoa học và nhu cầu tin của họ
TL
❖ Phân tích đặc điểmcủa hoạt động khoa học
*Khái niệm:Khoa học là 1 nghề thực hiện sự phân công xã hội,
- khám phá các quy luật vẫn động và phát triển của tự nhiên,xã hội và con
người
- Tạo ra các công cụ,phương tiện và phương pháp cải tạo tự nhiên và xã
hội,phục vụ con người
❖ Đặc điểm
Bao gồm các đặc điểm như sau:
1,Tính hướng mới:Hướng tới cái mới ,tìm kiếm cái mới
2,Tính khách quan.:Phản ánh khách quan của các sự vật,hiện tượng.Đảm bảo
tính khach quan,không được chủ quan vì hoạt động nghiên cứu khoa học
là hoạt động khó
Trang 83,Tính kế thừa.Không có tri thức nào 1 cá nhân sang tạo ra Mà tri thức nào
cũng đk kế thừa từ các thế hệ đi trước,phát triển và sáng tạo ra để trở thành tri thức của mình
4,Tính cá nhân.Hoạt động khoa học có tính cá nhân rất cao vì nghiên cứu khoa
học là hoạt động sử dụng tư duy là chính,dung kinh nghiệm và tư duy để
xử lý thông tin và rút ra kinh nghiệm mới 5,Tính mạo hiểm ;Đây là 1 công việc hết sức mạo hiểm ,xác xuất thành công là
50/50 ,luôn ẩn chứa những khả năng thất bại
6,Tính phi kinh tế
7,Tính thông tin.Là chất liệu cho nghiên cứu khoa học
❖ Trên cơ sở xác định được đặc điểm của hoạt động khoa học,ta xác
định được đặc điểm của nhà khoa học và nhu cầu tin của họ
➢ Đặc điểm của nhà khoa học
• Vị trí của cán bộ khoa học trong xã hội
➢ Nhà khoa học có vị trí quan trọng và cao trong xã hội.Bởi khoa học bây giờ trở thành 1 yếu tố cấu thành của lực lượng xã hội
➢ Có người cho rằng:Nhà khoa học là trí khôn của xã hội
➢ Cán bộ khoa học là người có trình độ văn hóa cao,năng lực trí tuệ cao
➢ Họ Có khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tế
➢ Và có khả năng tiếp cận những thành tựu khoa học hiện đại của Thế Giới
➢ Đặc điểm nhu cầu tin
a, Nhà khoa học có nhu cầu tin cao và bền vững
Trang 9Hoạt động khoa học thực chất là một quá trình xử lý TT: Muốn nhận thức đối tượng phải thu thập,xử lý thông tin và phân tích thông tin về đối tượng đó và môi trường
Chất lượng nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào thông tin thu nhận được :Bao gồm chất lượng thông thông tin và số lượng thông tin
❖ Tính giá trị:Phù hợp, mới, cô đọng, xúc tích
Nhà khoa học cần thông tin có giá trị khoa học,nghĩa là thông tin phản ánh quy luật khách quan ,bản chất của sự vật,hiện tượng
Về hình thức thông tin
❖ đa dạng ,phong phú Họ cần tất cả các dạng thông tin bao gồm cả truyền thống và hiện đại và các thông tin trên CSDL
❖ Ngôn ngữ đa dạng Nhà khoa học muốn thu thập thông tin nhiều khi cần
sử dụng tài liệu ở nhiều ngôn ngữ khác nhau như tiếng việt,tiếng anh…
❖ Luôn ưu tiên các tài liệu có giá trị thông tin cao
+ Khoa học kỹ thuật:Tài liệu hiện đại + Khoa học xã hội:Tài liệu truỷen thống
Câu 6:Phân tích đặc điểm của hoạt động quản lý ,trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhà quản lý và đặc điểm nhu cầu tin của họ
❖ Phân tích đặc điểm của hoạt động quản lý
Khái niệm:Quản lý là sự tác động có tổ chức,có hướng đích thường xuyên
và lien tục của chủ thể quản lý.Nhằm vào đối tượng quản lý và khách thể quản
lý.Nhằm tận dụng các tiềm năng,cơ hội
Trang 10Bản chất của quản lý(đặc điểm)
- Có tính 2 mặt:vừa ko đổi(mục tiêu),vừa biến đổi(phương cách thực hiên)
- Phương pháp tâm lý giáo dục
+ Tác động vào nhận thức và tình cảm dựa trên cơ sở vận động các quy luật tâm lý
❖ Trên cơ sở xác định được đặc điểm của hoạt động quản lý trên xác định được đặc điểm nhà quản lý và đặc điểm nhu cầu tin của họ
➢ Đặc điểm của cán bộ quản lý
❖ Có uy tín: Cán bộ quản lý là người điều hành và chịu trách nhiệm quản
lý, cũng như chỉ đạo công việc cho nhân viên.Do vậy pahỉ có uy tín cao,để điều hành,tổ chức có hiệu quả nhất
+ uy :Quyền uy do chức vụ cao tạo nên
+ Tín:Tín nhiệm do các phẩm chất cá nhân tạo nên
❖ Có năng lực:Năng lực trí tuệ
+ Hiểu biết:Càng hiểu biết,càng nắm đk quy luật và đưa ra những chính sách phù hợp
+ Sáng tạo:ko độc đoán,ko bảo thủ + Có khả năng đánh giá chính xác con người,Đây là phẩm chất buộc ng quản lý pải có
Năng lực tổ chức
Trang 11+ Biết sử dụng người vào công việc phù hợp với năng lực
+ Có khả năng thuyết phục,cảm hóa mọi người.Để mọi ng yên tâm làm việc và thực hiện tốt các công việc đó.Nếu ko có khả năng thuyết phục,cảm hóa thì ko nên làm lãnh đạo
+Mềm dẻo nhưng kiên quyết Năng lực quyết định
+ Tầm nhìn xa + Tư duy tổng hợp + Quyết đoán
❖ Các phẩm chất đạo đức
- Nguyên tắc:Vì tổ chức là tập hợp của nhiều ng.Tuân theo nguyên tắc chính là tạo nên 1 sức mạnh của tập thể,cũng là sự duy trì tạo nên 1 tổ chức theo 1 thể thống nhất
- Công bằng: Mỗi ng là 1 cá thể,quyết định luôn hàm chứa 1 ý nghĩ chủ quan.Cần tỉnh táo,trí tuệ để tạo ra sự công bằng
- Đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân
- Tôn trọng con ng.Là nhà lãnh đạo chân chính thì pải biết tôn trong ng khác,nhất là vs cấp dưới của mình.,hoặc = minh,thì ngta ms tôn trọng minh
❖ Đặc điểm nhu cầu tin
1, Nhu cầu vừa rộng,vừa chuyên sâu
Trang 12->Có thông tin mới ra đk quyết định đúng.khi có quyết định thì quyết đinh pải hợp với điều kiện,đáp ứng và ứng phó đk với sự biến đổi của MT
2,Tính chất thông tin
❖ Tính lôgic.Thông tin pải logic ms dễ tiếp nhận
❖ Kịp thời:Nhiệm vụ chính của họ là ra quyết định và tác động vào tổ chức,pải phù hợp với môi trường
+ Nếu tt ko kịp thời,nắm ko kịp thời sẽ dẫn đến đưa ra quyết định sai
+ Thông tin tác nghiệp(đơn giản nhất,cần tt hết sức cụ thể)
+ thông tin sách lược(tt mang tính cụ thể và tính khái quát nhiều hơn
+ Thông tin chiến lược(tt trừu tượng.phức tạp)
Đa dạng:Truyền thống và hiện đại
->Dù truyền thống hay hiện đại miễn sao chiến lược tt đc đảm bảo
và tùy thuộc nội dung tt có phù hợp với yêu cầu hay ko
Câu 7:So sánh đặc điểm nhu cầu tin của nhóm Người dùng tin đại chúng và Người dùng tin là nhà khoa học
❖ Giống nhau