1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Tôn giáo tín ngưỡng

29 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 899,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

TÔN GIÁO TÍN NGƯỠNG

Câu 1: trình bày 1 số khái niệm tín ngưỡng và phân tích khái niệm? Cho vd 3

Câu 2: nêu 1 số khái niệm về tôn giáo và phân tích khái niệm 3

Câu 3 Trình bày 2 quan điểm cơ bản(2 xu hướng) về tôn giáo tín ngưỡng? Phân biệt tín ngưỡng-tôn giáo( qua 6 tiêu chí cơ bản) 4

Câu 4 Những tiêu chí cơ bản để nghiên cứu, tiếp cận tín ngưỡng tôn giáo? Khi nghiên cứu, tiếp cận tín ngưỡng, tôn giáo cần lưu ý những gì? 5

Câu 5 Những điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam? 6

Câu 6 Nêu những đặc điểm cơ bản của tín ngưỡng tôn giáo VN? Tại sao nói ng VN là cư dân “đa tín, đa thần”? 6

Câu 7 Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của phật giáo? 8

Câu 8 Giáo lý, giáo luật, nghi lễ, tổ chức của phật giáo 9

Câu 9: quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo ở VN? 11

Câu 10: thực trạng và vai trò của Phật giáo ở VN hiện nay 11

Câu 11: trình bày lịch sử hình thành và phát triển của công giáo.? 11

Câu 12: giáo lý, giáo luật, nghi lễ, tổ chức của công giáo 12

Câu 13: quá trình du nhập và phát triển của công giáo ở VN? 14

Câu 14: thực trạng và vai trò của công giáo ở VN hiện nay? 15

Câu 15: trình bày lich sử hình thành và phát triển của hổi giáo? 15

Câu 16: giáo lý, giáo luật, tổ chức, nghi lễ của hồi giáo? 16

Câu 17:quá trình du nhập và phát triển Hồi giáo ở VN? 16

Câu 18: Thực trạng,vai trò của Hồi giáo ở Việt Nam hiện nay? 16

Câu 19: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của đạo Cao đài? 17

Câu 20:Giáo lý,giáo luật,lễ nghi tổ chức đạo Cao đài? 18

Câu 21: thực trạng vai trò đạo cao đài? 19

Trang 2

Câu 22: trình bày lịch sủ hình thành và phát triển phật giáo hòa hảo? 19 Câu 23:giáo lý, giáo luật, lễ nghi tổ chức của Phật Giáo hòa hảo 20 Câu 24: thực trạng vai trò đạo Hòa Hảo? 20 Câu 25: Trình bày những tiền đề cơ bản hình thành tín ngưỡng thờ tổ tiên? Bản chất của tín ngưỡng thờ tổ tiên? 21 Câu 26: Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thành hoàng? 22 Câu 27: Ý nghĩa của tín ngưỡng thành hoàng? Tại sao nói “tín ngưỡng thành hoàng

là một hiện tượng văn hóa dân gian tổng thể? 23 Câu 28: Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thờ Mẫu? Trình bày khái quát lịch

sử hình thành và phát triển của tín ngưỡng thờ Mẫu? 25 Câu 29: Nghi lễ lên đồng và vai trò của người tham gia? Ý nghĩa của nghi lễ lên đồng? 26 Câu 30: Hệ thống thần linh trong điện thờ Mẫu ở Việt Nam? Tại sao tín ngưỡng này còn được gọi là đạo Mẫu Việt Nam? 27 Câu 31 Nghi thức, nghi lễ trong tín ngưỡng thành hoàng? 28 Câu 32: Di tích đình làng (chức năng, vị trí, cành quan, kiến trúc cơ bản Ngoài kiến trúc đình làng thành hoàng có thể được thờ ở đâu? Phân biệt? 28

Trang 3

Câu 1: trình bày 1 số khái niệm tín ngưỡng và phân tích khái niệm? Cho

vd

- Khái niệm tín ngưỡng:

Tín ngưỡng là sự tự do về ý thức hay tự do về niềm tin tôn giáo

- Hiểu theo dân gian: là đức tin hay niềm tin, và sự ngưỡng vọng, ngưỡng mộ

- Trong khoa học và văn bản pháp quy, tín ngưỡng được hiểu là niểm tin hay đức tin tôn giáo

- Theo GS: Trần Ngọc Thêm: tổ chức đời sống cá nhân la bộ phận thứ 2 trong văn hóa tổ chức cộng đồng Đời sống mỗi cá nhân trong cộng đồng ddowcj tổ chức theo những tập tục được lan truyền từ đời này sang đời khác Khi đời sống và trình

độ hiểu biết còn thấp, học tin tưởng và ngưỡng mộ vào những thần thánh do họ tưởng tượng ra Tín ngưỡng cũng là 1 hình thức tổ chức đời sống cá nhân rất quan trọng

Từ tự phát lên tự giác theo con đường quy phạm hóa thành giáo lý, cố giáo chủ, thành đường tín ngưỡng trở thành tôn giáo

 Tín ngưỡng là hệ thống các niềm tin mà con người tin vào để giải thích tôn giáo và để mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng Tín ngưỡng đôi khi được hiểu là tôn giáo Tín ngưỡng không có 1 hệ thống điều hành và tổ chức như tôn giáo, nếu có thì hệ thống đó cũng lẻ tẻ và rời rạc Tín ngưỡng nếu phát triển đến

1 mức độ nào đó thì có thể thành tôn giáo

- Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thể hiện sự tôn thờ tổ tiên, tưởng niệm và tôn vinh những người có công với nước, với Đảng, thờ cúng thần thánh, biểu tượng

có tính truyền thống với các hoạt động tín ngưỡng dân gian tiêu biểu cho những giá trị tốt đẹp về lịch sử văn hóa

- Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng, bao gồm đền, đình, miếu, an, từ đường, nhà thờ họ và những cơ sở tương tự khác

VD: tín ngưỡng thờ Mầu, thờ thành hoàng làng, thờ chúa Jesu, thờ cúng tổ tiên

Câu 2: nêu 1 số khái niệm về tôn giáo và phân tích khái niệm

K/n: tôn giáo là sụ tồn tại của 1 quyền lực bên ngoài mà con người phải tuân theo, cảm giác sợ đạo và tuân phục quyền lực đó

Người nhật gọi là “tông giáo”, TQ gọi là “đạo Giáo”, VN từ thế kỉ XIX gọi là tôn giáo Trước đó gọi “ thờ cúng”, “cúng lễ” đạo

- Định nghĩa tôn giáo: từ năm 1871 đến nay có nhiều định nghĩa, chung quy lại làm 3 cách:

+ Định ngĩa bản thể:

- Taylor(1871): “tôn giáo là lòng tin vào các vật linh thiêng, vật mang biểu tượng linh hồn”

Trang 4

- Dukheim: “ tôn giáo là hệ thống vững chắc của niềm tin và thờ cúng liên quan(vật thiêng)

+ Định nghĩa chức năng:

- Manilopsky: tôn giáo thực hiện chức năng nhất thể hóa xã hội

- Max Weber: tôn giáo la 1 dạng hoạt động cộng đồng gắn với cái siêu nhiên

- C.Mác: tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

- Ăngghen : tôn giáo là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc của con người, của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ Chỉ là sự phản ánh trong

đó những lực lượng trần thế đã hình thức lực lượng siêu trần thế

+ Định nghĩa bao hàm:

- Tôn giáo là cái thiêng, đối lập với cái trần tục

- Tôn giáo là tập hợp đức tin hành vi và thiết chế

+ Tổ chức tôn giáo: là tập hợp những người cùng tin theo 1 hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo 1 cơ cấu nhất định được nhà nước công nhận + Tổ chức tôn giáo sơ sở là đơn vị cơ sở của tổ chức tôn giáo bao gồm ban hộ

tự hoặc ban quản trị chùa của đạo phật, giáo xứ của đạo công giáo, chi hội của đạo tin lành, họ đạo của dạo cao đài, ban trị sự xã, phường thị trấn của Phật giáo hòa hảo

và đơn vị cơ sở của tổ chức tôn giáo

+ Hoạt động của tôn giáo là việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo

+ Hội đoàn tôn giáo là hình thức tập hợp tín đồ đc tổ chức tôn giáo lập ra nhằm phục vụ cho hoạt động tôn giáo

+ Cơ sở tôn giáo là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyện hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác được nhà nước công nhận

Câu 3 Trình bày 2 quan điểm cơ bản(2 xu hướng) về tôn giáo tín ngưỡng? Phân biệt tín ngưỡng-tôn giáo( qua 6 tiêu chí cơ bản)

- 2 quan điểm cơ bản về tôn giáo tín ngưỡng:

+ quan điểm truyền thống: thường coi tín ngưỡng là sản phẩm xã hội ở trình độ phát triển thấp hơn so với ton giáo

+ quan điểm khác: đồng nhất tín ngưỡng và tôn giáo đều gọi chung là tôn giáo, tuy nhiên có phân biệt tôn giáo dân tộc, tôn giáo nguyên thủy, tôn giáo bản địa, tôn giáo thế giới

- Phân biệt giữa tôn giáo và tín ngưỡng

Trang 5

Hệ thống giáo lý, kinh điển thể hiện quan niệm vũ trụ và nhân sinh

truyền tụ qua học tập, ở các tu viện,

thánh đường

Chưa có hệ thống giáo lý mà chỉ mới có các huyền thoại, truyền thuyết

Thần điện đã thành hệ thống dưới dạng đa thần hay nhất thần giáo

Chưa có hệ thống, thần điện còn mang tính chất đa thần, tản mạn Tách biệt TG thần linh và con

người, xã hội kiến thức cứu thế

Còn có sự hòa nhập nhất định giữa TG thần linh và con người Chúa mang tính chất cứu thế

Tổ chức giáo hội, hội đàm khá chặt chẽ, hình thành hệ thống giáo

chức

Gắn với cá nhân và cộng đồng làng xã, chia thành giáo hội

Nơi thờ cúng riêng, nghi lễ thờ thánh đường

Nơi thờ cúng và nghi lễ còn phân tán và chưa thành quy ước chặt chẽ

Không mang tính dân gian, có chăng cũng chỉ là sự biến dạng theo

kiểu dân gian hóa như phật giáo, dân

Một số tiêu chí khi nghiên cứu:

- Đảm bảo các tiêu chí khách quan của tôn giáo tín ngưỡng

+ tính lịch sử của tôn giáo, tín ngưỡng

+ tôn trọng tính quần chúng của tôn giáo

+ tính chính trị của tôn giáo

- Đảm bảo nguyên tắc toàn diện khi nghiên cứu tôn giáo

+ đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của tôn giáo, tín ngưỡng, phải gắn liền với tiến trình lịch sử xã hội

+ tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân

+ phân biệt 2 mặt nhu cầu tín ngưỡng tôn giáo và vận dụng vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo

- Nhận diện được nguyên nhân, sự tồn tại và phát triển của tôn giáo, tín ngưỡng trong đời sống xã hội hiện nay

- Đánh giá và đưa ra dự đoán về xu hướng vận động và biến đổi của tôn giáo, tín ngưỡng trong thời đại ngày nay

NHỮNG LƯU Ý KHI NC TGTN

Trang 6

Câu 5 Những điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam?

- Điều kiện tự nhiên và địa hình: đồi núi- đồng bằng- biển, thiếu thảo nguyên

và sa mạc nên phát triển mạnh về nông nghiệp và lúa nước Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phát triển hệ sinh thái phổ tại Vị trí địa lý nằm liền kề với 2 nền văn hóa lớn của nhân loại ( TQ & Ấn Độ), ảnh hưởng của nho giáo, đạo giáo, phật giáo có

bờ biển dài, hình thành tín ngưỡng ngư nghiệp, thờ thần sông, thần biển

- kinh tế: nông nghiệp lúa nước tự cung tự cấp quy định mối quan hệ giữa con

người thiên nhiên hài hòa, thân thiết, đa thần quy định lối sống ưa sự ổn định, lâu dài, con người thường gắn bó với nhau thành nhiều thế hệ trong làng xã, trong mối liên kết đâu là cơ sở hình thành tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thành hoàng làng Tính mùa vụ: con ng nghĩ về sự luân hồi, vòng quay của đời người, quan niệm sống sau khi chết có sự bất tử của linh hồn( dễ dàng tiếp thu phật giáo), có tgian rảnh rỗi để

tổ chức lễ hooij, coi tọng việc duy trì và phát triển nòi giống ( tín ngưỡng phồn thực) Tâm thức nước: tính mềm mại, linh hoạt, dễ dàng tiếp thu các tôn giáo tín ngưỡng ngoại bi

- Lịch sử: dựng nước và giữ nước chống giặc ngoại xâm từ đó hình thành tín

ngưỡng thờ cac vị anh hùng dân tộc

- Văn hóa: truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

hình thành tín ngưỡng thờ mẫu, thờ tổ sư, tổ nghề, các anh hùng dân tộc

Câu 6 Nêu những đặc điểm cơ bản của tín ngưỡng tôn giáo VN? Tại sao nói ng VN là cư dân “đa tín, đa thần”?

- Đặc điểm cơ bản của tín ngưỡng tôn giáo VN

- tín ngưỡng tôn giáo Vn có 6 đặc điểm:

1 tính phong phú đa dạng

2 tính dung hợp, đan xen, hội đòng ( hay khả năng tiếp nhận, chung sống)

giữa các TNTG

3 Truyền thống gắn bó với dân tộc

4 Tính trội của yếu tố nữ trong hệ thống tín ngưỡng tôn giáo ở VN

5 Đậm tính tiểu nông và mang tính thực hành

Trang 7

+ các tôn giáo có số lng tín đồ khác nhau: có thể vài triệu người hoặc không đáng kể: công giáo: 6tr người, hồi giáo: 70.000ng, sự phân bố khác nhau

+ vai trò chính trị-xã hội của các tôn giáo cũng khác nhau: phật giáo có vai trò lớn, tin lành ít hơn

+ bản thân mỗi tôn giáo cũng rất phong phú, đa dạng, dược chia thành nhiều hệ phái, tổ chức, nhiều dòng với những nghi lễ khác nhau Vd phật giáo phân thành đại thừa và tiểu thừa, giải thoát cho nhiều ng, thờ phật, bồ tát

 tính đa dạng, phuowng pháp này do những điểu kiện tự nhiên, nền kinh tế

nông nghiệp hóa đất nước, chính trị, tính đa dạng của 54 dân tộc quy định

(2) – do tính nước trong nông nghiệp quy định cách sống mềm dẻo, linh hoạt

- các tôn giáo trong quá trình du nhập, muốn tồn tại thì phải biến đổi

- truyền thống đoàn kết dân tộc tạo tính mềm dẻo trong đức tín, hạn chế xung

đột

Vd theo đạo thiên chúa, người dân vẫn thờ cúng tổ tiên, phủ tây hồ ngoài thờ

Mẫu ra còn thờ nhiều vị thần khác như Ngọc Hoàng, Nam Tào, bắc Đẩu, Chầu quan, Ngũ Hổ trong 1 nơi thờ tự, dễ dàng dung hợp những vị thần xuất hiện từ nhiều tôn giáo khác nhau

(3) tính dân tộc đậm nét

- tôn giáo mang đặc điểm của nơi nó ra đời nhưng khi vào VN có sự biến đổi

phù hợp

- tôn giáo có đóng góp lớn với đời sống con người, kinh tế, chính trị

- hầu hết các vị thần được thờ đều có công với nước, đề cao truyền thống yêu

nc

Vd: phật giáo xác định đạo pháp, dân tộc, chủ nghĩa xã hội, công giáo: sống

phước ân giữa lòng dân tộc để phục vụ hạnh phúc của cộng đồng, đạo tin lành: đồng phúc ân phụng sự thiên chúa, phục vụ tổ quốc và dân tộc, cao đài: nước vinh, đạo sáng Hòa hảo: phụng đạo, yêu nước và gắn bó với dân tộc

(4) từ xưa, chế độ mẫu hệ được đề cao, vai trò của người phụ nữ là quan trọng

Vd Phật là đàn ông nhưng khi vào VN biến thành phụ nữa, thờ cúng tổ tiên,

nếu không có con trai thì con gái có thể đảm nhận, tín ngưỡng thờ mẫu

do xuất phát từ 1 nước nông nghiệp chiếm đa số

(5) có rất nhiều nghi thức, nghi lễ rườm rà, mang tính xây dựng và yếu tố “ăn”

luôn gắn liền là trong việc bày đặt đồ lễ

Vd tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, đến ngày giỗ là ngày bày đặt tiệc tùng, con

cháu quây quần ăn uống, đồ lễ đa dạng: xe máy, nhà lầu, hình nhân

(6) - do nhận thức của người dân còn kém hoặc quá mê tín nên kẻ thù đễ dàng

lợi dụng để tuyên truyền những điều không có lợi cho Đảng và nhà nc ( mất ổn định)

Trang 8

- do quá nhiều tôn giáo tín ngưỡng nên việc kiểm soát rất khó

- tôn giáo đang bị các thế lực thù địch lợi dụng để thực thi chiến lược biến hòa

bình nhằm phá hoại công cuộc đổi mới của nhân dân ta

Tức chỉ đời sống người Việt nhiều tín ngưỡng, nhiều tôn giáo Điều này được quy định bởi điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa việt tạo điều kiện thuận lợi cho việc

du nhập, hình thành và phát triển hệ thống các tôn giáo tín ngưỡng phong phú, đa dạng, đan xen nhau

Yếu tố chính trị: không ngăn cấm, bên cnahj nhiều tôn giáo khác nhau thì vẫn đặt thờ cúng tổ tiên lên hàng đầu, trở thành đời sống tâm linh và ý nghĩ về cội nguồn của dân tộc

Tính nước và lối sống mềm dẻo, luôn chấp nhận sự đan xen, hòa hợp giữa các tôn giáo tín ngưỡng, đồng thời biến nó cho phù hợp

Lịch sử dựng nước và giữ nước, tinh thần đoàn kết dân tộc đã giúp các TGTN song song cùng phát triển bên cạnh nhau mà không có sự xung đột trong đức tin

Do đời sống bấp bênh, khó khăn, thiên nhiên dữ dội, họ quan niệm “ đất có thổ công, sông có hà bá” và mỗi lĩnh vực của đời sống sẽ có 1 vị thần cai quản từ đó họ thờ nhiều vị thần

Vd; bên cạnh việc theo đạo thiên chúa, người dân vẫn có thể thờ cúng tổ tiên Phủ Tây hồ thờ rất nhiều vị thần khác nhau đến từ những tôn giáo khác nhau như Ngọc hòng, Nam Tào, Bắc Đẩu, Thánh Mẫu, chầu quan, ngũ hổ

Câu 7 Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của phật giáo?

Lịch sử hình thành:

- Về kinh tế: đạo phật ra đời vào thế kỉ V-VI TCN, trong nền văn minh sông Hằng, kinh tế đang trong giai đoạn chuyển biến và phát triển mạnh mẽ

- Xã hội: là thời kỳ tan rã của chế độ thị tộc và hình thành nhà nước hoàn chỉnh,

có sự phân hóa và mâu thuẫn giai cấp sâu sắc gồm 4 đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc, vua quan và võ sĩ, dân tự do, nô lệ

- Văn hóa-tư tưởng: thời kỳ văn hóa vê đa với những thành tựu quan trọng về toán học, thiên văn, triết học Các trường phái triết học chính thống( shamkhuya, vaisesia, nayaya, vokayata, yogal)

- Tín ngưỡng, tôn giáo: tư tưởng bà-la-môn và tín ngưỡng bản địa

- Vai trò của người sáng lập Phật Thích Ca (563-483 TCN)

Trang 9

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHẬT GIÁO

5 thời thuyết pháp của phật

- Thời thứ 1: phật nói kinh hoa nghiêm 21 ngày, vạch rõ chân tình chỉ bày chỗ cao sâu màu nghiệm của đạo phật

- Thời thứ 2: phật nói kinh A Hàm, trọn 12 năm dùng thí dụ thực tế, chỉ rõ chân

lý của chúng sinh

- Thời thứ 3: phật nói kinh thượng đẳng, trọn 8 năm, dẫn tiểu thừa qua đại thừa

- Thời thứ 4: phật nói kinh bát nhã trọn 22 năm

- Thời thứ 5: phật nói kinh pháp hoa và niết bàn

+ đạo phật trải qua 4 kỳ đại hội

- Kỳ đại hội lần thứ 1 vào tk V TCN, đề ra các quy chế của hội phật giáo và ghi chép lại những lời thuyết giảng của Đức Phật

- Đại hội lần thứ 2: vào tk IV TCN, tiếp tục bổ sung và chỉnh lý những vấn đề trong kinh tạng và luật tạng phật giáo

- Đại hội lần thứ 3: vào tk II TCN trong bối cảnh phật đã phát triển thành quốc giáo dưới triều Asoka Thống nhất phật giáo về giáo lý, tổ chứ, kinh sách, nghi lễ,

cơ sở tu hành, thờ tự

- Đại hội lần thứ 4: vào thế kỷ I TCN dẫn tới sự phân phái phật gióa thành Đại thừa và tiểu thừa

Câu 8 Giáo lý, giáo luật, nghi lễ, tổ chức của phật giáo

- Giáo lý: được tập trung trong kinh Cơ sở hình thành giáo lý của đạo phật bắt

nguồn từ những tiền đề tư tưởng triết học phật giáo về TG quan và nhân sinh quan các thuyết về Pháp, bản thề, tâm, vô thường Nhân duyên, sắc không, vô ngã, nhân quả, luân hồi, nghiệp, nghiệp báo, thập nhị nhân duyên, tứ diệu đế, giải thoát, niết bàn

- Phật giáo quan niệm về TG vô thủy vô chung, muôn hình vạn pháp, không do

1 lực lượng siêu nhiên nào sáng tạo ra

- Quan niệm về nhân sinh: con người do “ ngũ vân” tạo ra phát triển cơ sở nguyên lý thập nhị nhân duyên, vô thường vô ngã

- Tứ diệu đế là giáo lý cơ bản và nền tảng tự lập của phật giáo

- Khổ đế: bản chất nhân sinhlaf khổ, bao gồm “bát khổ” (sinh, lão, bệnh, tử, sở cầu, ái biệt, oán tăng, ngũ uẩn)

- Tập đế chỉ ra những nguyên nhân gây ra đau khổ cho con người ( tham, ô, sân,

si, khiêu mạn, nghi ngờ )

- Diệt đế: con đường diệt trừ khổ đau tu theo “bát chính đạo ( ngữ, nghiệp, tinh tiến, mệnh, niệm, định, tri kiến, tư duy)

- Niết bàn và giải thoát

Trang 10

+ là trạng thái vắng lặng, tịnh diệt, an nhàn tự tại, vô ngã vị tha

+ có 2 cách hiểu khác nhau về niết bàn (1 là tồn tại sau khi con người mất đi, 2

là niết bàn được tồn tại trong cuộc sống trần tục), cahcs giải thích thứ 1 hướng đến siêu nhiên, cách giải thích thứ 2 hướng vài TG trần thế

Giải thoát: muốn đạt tới cảnh giới giải thoát niết bàn trc hết phải đoạn nghiệp + kiến hoặc: thân kiến, biên kiến, tả kiến, kiens thủ, giới cấm thủ, tham, sân, si, nghi, ngờ, mạn

+ tư hoặc là , tham, sân, si, mạn

- Giáo luật

+ ngũ giới: giới sát, giới đạo, ( trộm cắp), tà dâm, giới tiểu

+ tứ ân ( ân, tam bảo, ân quốc gia, ân cha mẹ, ân chúng sinh) và Thập Thiện:

ba điều về thân: không sát sinh, trộm cắp, tà dâm) Bốn điều thiện về khẩu( không nói dối, nói lưỡi 2 chiều, nói điều ác, thêu dệt), ba điều thiện về ý( không tham lam, giận giữ, tà kiến)

+ đối với sadi thêm 5 giới không: không trang điểm, không dùng nước hoa, xúc dầu, không nằm đệm cao sang, giường rộng, xem và ca hát, nhảy múa Giữ trang sức, vàng bạc, ăn quá giờ quy định( không ăn quá ngọ)

+ tỳ khiêu: thực hiện đủ các giới, 250 giới với Tăng và 348 giới đôí với Ni + giữ lục hòa kinh pháp

- Thân hòa đồng trụ

- Khẩu hòa vô tranh

- Ý hòa đồng trao

- Giới hòa đồng tu

- Kiến hòa đồng giai

- Lợi hòa đồng quân

- Tứ vô lượng tâm( sung sướng, an lạc), bi (biết đau khổ, phiền não), hỷ( vui

vẻ, hạnh phúc), xả( thanh thản, không oán giận, phiền não)

- Nghi lễ:

theo âm lịch: tháng 1: tết nguyên đán, ngày 1 vía Phật Di Lặc, 15 lễ Thượng Nguyên Tháng 2: ngay 8 Phật xuất gia, ngày 15 vía phật nhập diệt Tháng 4: 4 vía văn Thù, 15 vía Phật Đản, an cư Tháng 6: ngày 19 vía quan âm thành đạo Tháng 7 ngày 13 vía đại Thế Chí bồ tát, 15vu lan, 30 vía địa tang Tháng 9: 19 vía quan âm xuất gia, 30 vía dược sư Tháng 11: 17 vía Phật A Di Đà Tháng 12: 8 vía phật thành đạo

- Tổ chức của phật giáo

+ tổ chức trung ương;giáo hội phật giáo gồm: hội đồng chứng minh, hội đồng

trị sự Tiếp đólà các ban ngành: tăng sư, giáo dục,tăng nữ,hoằng pháp, văn hóa, nghi

Trang 11

lễ, hướng dẫn phật tuwr, kinh tế tài chính, từ thiện xa, quốc tế, viện nghiên cứu của phật giáo

+ tổ chức địa phương: gồm ban trị sự tỉnh- thành hội( ban thường trực) ban trị

sự phật giáo quận, huyện, thị xã Ban đại diện phật giáo phường, xã, thị trấn: chùa( tự), viện, tịnh xã, tịnh thất,niệm phật, đường

Câu 9: quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo ở VN?

- Thế kỷ I, II sau công nguyên theo 2 con đường bộ và thủy ở phía bắc qua đường bộ tiếp nhận gián tiếp, đường thủy tiếp nhận trực tiếp Thời kỳ du nhập kéo dài từ thế kỷ X

- Thế kỷ X-XIV là thời kỳ phát triển cực thịnh , đặc biệt thời kỳ Lý Trần với sự xuất hiện của các thần phái: tỳ ni đa lưu chi, thần phái vô ngôn thông, thiền phái thảo đường, thiền phái trúc lâm yên tử

- Thế kỷ XV-XIX nho giáo độc tôn, phật giáo dần lui về phía dân gian VNpt Thời kỳ này có 2 môn pt ở Trung Quốc được truyền truyền vào VN là Thiền tào Động(1570) và Lâm tế(1712)

- Cuối XIX đầu XX cuộc vận động chấn hưng phật giáo VN chính thức bắt đầu

từ năm 1920

Câu 10: thực trạng và vai trò của Phật giáo ở VN hiện nay

- Năm 1981, giáo hội phật giáo VN được thành lập trên cơ sở thống nhất các tổ chức, hệ phái Phật giáo giáo hội phật giáo VN đi qua 7 kỳ đại hội I(1981), II(1987-1992), III(1992-1997), IV(1997-2002), V( 2002-2007), VI(2007-2012), VII(2012-2017)

- Phương châm hành đạo: “ đạo pháp”- dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Hiện phật giáo có gồm 10 triệu tín đồ phật giáo, có 839 đơn vị gia đình phật

tử và khoảng 44,498 tăng ni hơn 14,775 tự, viện tịnh xá, tịnh thất, niệm phật giáo đường

- Vai trò của phật giáo VN:

+ văn hóa vật thể: kiến trúc, điêu khắc, hội họa PG trong các chùa tháp, chùa 1 cột, chùa trấn quốc(Hà nội), Chùa phổ minh(nam định), chùa keo(thái bình) + văn hóa phi vật thể: văn học, nghệ thuật diễn xướng, lễ hội phật giáo

+ văn học, thơ ca, truyện ký do các thiền sư sáng tác

+ nghệ thuật diễn xướng: chèo, tuồng, dàn lễ phật giáo

+ lễ hội phật giáo: phật đản, vu lan, lễ cầu siêu, lễ hội trong các chùa

Câu 11: trình bày lịch sử hình thành và phát triển của công giáo.?

Kinh tế-xã hội

- Ra đời thế kỷ I sau công nguyên ở phía Đông La Mã

Trang 12

- La Mã đang trong thời kỳ khủng hoảng của chế độ chiếm hữu nô lệ để dần chuyển sang chế dộ phong kiến

- Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa nô lệ 138TCN ở đảo xixin, 73 TCN ở nam

Ý do spactaguyt lãnh đạo

Về tư tưởng

- Xuất hiện các trào lưu triết học duy tân ở hy lạp và La Mã, nhất là triết học khắc kỷ

- Tiêu biểu là tư tưởng Xê nếc cơ (la Mã) và Pholong

- Kito giáo ra đời, phần thần học chủ yếu dựa vào do tái giáo

- Ngoài ra kyto giáo còn được vào phong tục tập quán tín ngưỡng đương thời

- Khi mới ra đời kito giáo bị đế quốc La Mã đàn áp nhưng vẫn phát triển mạnh

mẽ, buộc la mã phải chuyển sang ủng hộ nó

- Năm 313 hoàng đế congxtang tin ban sắc Milano tuyên bố kito được truyền

bá ở La Mã

- Năm 325 cộng đồng kito xây dựng giáo hội ở La Mã

- Hiện nay kito có khoảng trên 2 tỷ tín đồ, trong đó công giáo 1.08 triệu, chính thống 200 triệu, tin lành Anh giáo khoảng 600 triệu

Câu 12: giáo lý, giáo luật, nghi lễ, tổ chức của công giáo

Giáo lý:

- Kinh thánh gồm 2 bộ: cựu ước( 46 quyển), Tân ước (27 quyển)

- Giáo lý căn bản là niềm tin vào thiên chúa và sự mầu nghiệm của thiên chúa

- Thiên chúa có trowcs không gian, thời gian và vô cùng , thiên chúa 3 ngôi

- Thiên chúa là đấng thiêng liêng, có quyền phép vạn năng, là đấng sáng tạo và điều hành TG

- Thiên chúa tạo nên con người theo hình ảnh của chúa

- Con người gồm 2 phần: thể xác và linh hồn

- Con người mắc tội “tội tổ tông” nên chúa đã sai ngôi 2 của mình xuống trần

để cứu chuộc tội lỗi loài người

- Sự cứu chuộc của chúa biểu hiện tình thương yêu, sự hi sinh và cuộc sống vĩnh hằng nơi thiên chúa

Giáo luật

- Mười điều răn khắc trên đá Maisen

1 Thờ kính thiên chúa trên hết mọi sự

2 Không đưa danh thiên chúa vào việc phàm tục, tầm thường

3 Dành ngày chủ nhật để thờ phụng thiên chúa

4 Thảo kính cha mẹ

5 Không được giết người

Trang 13

6 Không được dâm dục

7 Không được gian tham

8 Không được làm chứng dối

9 Không được ham muốn vợ chồng của người khác

10 Không được ham muốn của cải bái lễ

 Quy lại thành 2 điều: kính chúa và yêu người

6 điều dăn của giáo hội công giáo

1 Tham gia lễ ngày chủ nhật và các ngày lễ buộc

2 Kiêng việc xác ngày chủ nhật và các ngày lễ buộc

3 Xưng tội trong năm ít nhất 1 lần

4 Chịu mình thánh chúa Giê su trong mùa phục sinh

5 Giữ chay những ngày hội thánh buộc

6 Kiêng ăn thịt trong những ngày quy định

+ 21 tín điều

1 Khiêm nhường không kiêu ngạo

2 Khoáng đạt không hà tiện

3 Đoan chính không dâm dục

4 Nhường nhịn không hờn giận

5 Tiết độ không đam mê

6 Yêu người không tị hiềm

7 Siêng năng không lười biếng

+ 7 điều đối với thân xác con người

1 Cho người đói ăn

2 Cho người khát uống

+ 7 điều đối với linh hồn con người

1 Lấy thiện mà khuyên người

2 Hướng dẫn kẻ mê muội

3 Tha thứ kẻ khinh rẻ ta

4 An ủi người lo âu

5 Cầu nguyện cho người sống và người chết

Trang 14

6 Răn bảo kẻ tội lỗi

- Lễ chúa Giê su lên trời

- Lễ chúa thánh thần hiện xuống

- Lễ đức bà Maria hồn và xác lên trời (15/8)

- Lễ các thánh 1/11

- Lễ ngày chủ nhật

Tổ chức của công giáo

- Giáo hộ công giáo: giáo hoàng- giám mục đoàn, hồng y đoàn, gióa hội địa phương, giáo hội cơ sở

- Giáo hoàng: giáo chủ, đức thánh cha, kế sự thánh phê sô, đại diện của chúa giê su, có quyền cao tối thượng và toàn diện, trực tiếp với giáo hội

- Giám mục đoàn: gồm tất cả các giám mục trên TG họp với giao hoàng

- Hồng y hoàng: công đoàn giáo hồng y

- Giáo chiều vatican: cơ quan đầu não của giáo hôi công giáo

- Địa phận: và các giáo hội địa phương là công đoàn tín điều ở các địa phương nhất định, cấp hành chính, chính phủ của các triều vatican Địa phận do giám mục cai quản

- Giáo tỉnh; hội đoàn các địa phương cùng có tư cách pháp nhân là cộng đồng trong địa phận

- Giáo hạt: là tổ chức liên hiệp của giáo xứ

- Dòng tu: cộng đồng tín hữu tự nguyện từ cuộc sống trần thế để cống hiến trọn đời cho việc đạo Giữ lời khấn: thanh khiết, thanh bần, vâng phụ, huynh đệ

Câu 13: quá trình du nhập và phát triển của công giáo ở VN?

- Thế kỷ XVI, 1 số giáo sĩ phương tây truyền giáo

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w