NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Tạ Thị Thơ Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 04/02/1991 Nơi sinh: Thái Bình Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán MSHV: 1441850042 I- Tên đề tà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
LU ẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: K ế toán
Mã s ố ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: K ế toán
Mã s ố ngành: 60340301 CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS-TS Nguyễn Xuân Hưng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 27 tháng 03 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Phan Đình Nguyên Chủ tịch
2 TS Nguyễn Thị Mỹ Linh Phản biện 1
3 TS Phan Thị Hằng Nga Phản biện 2
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa
Ch ủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Tạ Thị Thơ Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 04/02/1991 Nơi sinh: Thái Bình
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán MSHV: 1441850042
I- Tên đề tài:
Các nhân t ố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế
toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
thành ph ố Hồ Chí Minh
II- Nhi ệm vụ và nội dung:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế
toán
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận chung và một số giải pháp nâng cao chất lượng thông
tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 15/01/2016
V- Cán b ộ hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Xuân Hưng
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố bên trong doanh nghi ệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính c ủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình của việc học tập và nghiên cứu khoa học thật sự nghiêm túc của bản thân
Những kết quả nêu ra trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
TP HCM, ngày 09 th áng 01 năm 2016
H ọc viên thực hiện Luận văn
T ạ Thị Thơ
Trang 6L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t ỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các Thầy Cô Trường Đại Học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán – Kiểm toán và kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích tôi trong thời gian thực tập và cả sau này
- Đặc biệt tôi xin gởi lời tri ân đến Cô Nguyễn Xuân Hưng đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi từ khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn chỉnh luận văn thạc sĩ này
Xin kính chúc Qúy Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
TP HCM, ngày 09 tháng 01 năm 2016
H ọc viên thực hiện Luận văn
T ạ Thị Thơ
Trang 7TÓM T ẮT
Nhằm góp phần làm cho thông tin kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được minh bạch hơn, lành mạnh hơn, có chất lượng hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế thị trường luận văn đã chọn đề tài “Các nhân tố bên trong doanh nghi ệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính c ủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu Bằng việc kế thừa các nghiên cứu trước để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán từ đó xây dựng mô hình cho các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh luận văn đã xác định được
6 nhân tố như sau:
Chính sách pháp luật (P), Nhân sự kế toán (N) , Nhà quản lý (L), Môi trường doanh nghiệp (M) và Thuế (T) Nghiên cứu sử dụng kết quả của bảng câu hỏi sau khi khảo sát thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh và chạy chương trình SPSS 2.0 để
đo lường mức độ tác động của các nhân tố
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 2 nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến
chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Chính sách pháp luật, Nhân
sự kế toán Nhà quản lý, Thuế và Môi trường doanh nghiệp không có ý nghĩa trong nghiên cứu này Nhân tố chính sách pháp luật có ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0.557 )
tới chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh, kế tiếp là Nhân sự kế toán (β= 0.259)
Mô hình kết quả nghiên cứu như sau:
Ch ất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghi ệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh = 0.557 x Chính sách pháp lu ật + 0.259 x Nhân sự kế toán
Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra một số đề xuất với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp các nhà quản trị nâng cao chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình
Trang 8To contribute to the accounting information of the medium and small businesses more transparent, healthier, higher quality, consistent with the objective requirements of development of market economies have chosen dissertation topic financial "Factors within the enterprise impact on the quality of accounting information is presented on the financial statements of small and medium-sized enterprises in Ho Chi Minh city" to study By inheriting the previous study to determine the factors that affect the quality of accounting information from which
to build models for the enterprise internal factors affecting the quality of accounting information of enterprises small and medium enterprises in Ho Chi Minh city has identified dissertations 6 following factors:
Legal Policy (TP), HR accounting (N), managers (L), business environment (M) and Taxes (T) The study used the results of a questionnaire survey after the fact in Ho Chi Minh and running SPSS 2.0 to measure the extent of the impact factor
The study results showed that 2 factors affecting business quality accounting information is presented on the financial statements of small and medium-sized enterprises in Ho Chi Minh City include: Policy measures legal, accounting personnel, managers, tax and business environment does not make sense in this study Legal Policy factors have the strongest influence (β = 0557) on the quality of accounting information presented in the financial statements of small and medium-sized enterprises in Ho Chi Minh city, followed by HR Design math (β = 0259
Model results are as follows:
He quality of accounting information is presented on the financial statements
of small and medium-sized enterprises in Ho Chi Minh City = 0557 x Legal Policy + 0259 HR accounting
On this basis, the thesis gives some suggestions for small and medium-sized enterprises in Ho Chi Minh City to help managers improve the quality of accounting information is presented on the company's financial reports his career
Trang 9DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
FASB: Financial Accounting Standards Board
IASB: International Accounting Standards Board
TM BCTC: Thuyết minh báo cáo tài chính
TTKT: Thông tin kế toán
US GAAP: US Generally Accepted Accoungting Principles
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng báo cáo tài chính 10
Bảng 1.2 Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của ferdy van beest và các cộng sự 11
Bảng 2.1 Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của knight và burn 23
Bảng 4.1 Ngành nghề của đối tượng khảo sát 42
Bảng 4.2 Kết quả crobach alpha các thang đo 43
Bảng 4.3 Ma trận nhân tố sau khi xoay ( rotated compoment matrix ) 46
Bảng 4.4 Kết quả phân tích efa cho biến phụ thuộc 48
Bảng 4.5 Kết quả tóm tắt cronbach các thang đo sau khi hiệu chỉnh 49
Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan 50
Bảng 4.7 Tóm tắt mô hình 51
Bảng 4.8 Phân tích phương sai ( anova) 51
Bảng 4.9 Trọng số hồi qui ( coefficients ) 52
Trang 11DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin thành công của delone và mclean (1992) 6 Hình 1.2 Mô hình hệ thống thông tin thành công của delone và mclean (2003) 6 Hình 1.3 Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán của stoderstrom và sun (2007) 8 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 36 Hình 4.1 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của nhân tố chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh 53 Hình 4.2 Biểu đồ dự báo giá trị của nhân tố chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh 54 Hình 4.3 Biểu đồ phân tán giá trị của nhân tố chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh 55 Hình 4.4 Kết quả kiểm định mô hình hồi qui nghiên cứu 57
Trang 12M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII
MỤC LỤC VIII
PHẦN MỞ BÀI 1
1.TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6.ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3
7.KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 5
1.1.1 Mô hình DeLone và McLean ( 1992) 5
1.1.2 Mô hình Nelson và các cộng sự ( 2005) 7
1.1.3 Mô hình Stoderstrom và Sun (2007) 7
1.1.4 Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens – Trung tâm nghiên cứu kinh tế Nijmegen ( NICE), Viện nghiên cứu quản lý đại học Radboud Nijmegen (11-15) 9
1.2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 12
1.2.1 Nghiên cứu của Lê Trường Vinh, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế Tp.HCM (2008): 12
1.2.2 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Phương, luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng (2013): 13
Trang 131.2.3 Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế
Tp.HCM (2014): 13
1.2.4 Nghiên cứu của Cao Nguyễn Lệ Thư, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế Tp.HCM (2014): 14
1.2.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nga, nghiên cứu tháng 8/2014: 14
1.2.6 Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Đông, luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng (2013): 15
1.3NH ẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 17
2.1TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 17
2.1.1 Thông tin kế toán trình bày trên Báo cáo tài chính 17
2.1.2Chất lượng thông tin kế toán 22
2.2ĐÁNH GIÁ CH ẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 24
2.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB 25
2.2.2 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ - FASB 27
2.2.3 Quan điểm hội tụ IASB – FASB 29
2.2.4 Quan điểm của Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 30
2.2.5 Tổng hợp đặc tính chất lượng TTKT từ các quan điểm trên 30
2.2.6 Giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1THI ẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 34
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 34
3.2XÂY D ỰNG THANG ĐO 37
3.2.1 P- Thang đo chính sách pháp luật 37
3.2.2 N- Thang đo nhân sự kế toán 38
3.2.3 L- Thang đo nhà quản lý 38
Trang 143.2.4 M- Thang đo môi trường doanh nghiệp 38
3.2.5 Q- Thang đo thuế 38
3.2.6 C- Thang đo chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 38
3.3CÁC GI Ả THUYẾT NGHIÊN CỨU CẦN KIỂM ĐỊNH 39
3.4MẪU NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 39
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 39
3.4.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 40
3.5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI KHẢO SÁT 40
3.6CÔNG C Ụ THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ X Ử LÝ DỮ LIỆU 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 42
4.1MẪU NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 42
4.2ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG CROBACH ALPHA 43
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN T Ố KHÁM PHÁ EFA ( EFA – EXPLORATION FACTOR ANALYSIS ) 45
4.4PHÂN TÍCH NHÂN T Ố BIẾN PHỤ THUỘC 48
4.5KI ỂM ĐỊNH THANG ĐO HIỆU CHỈNH 49
4.6KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 49
4.6.1 Phân tích tương quan 49
4.6.2 Đánh giá phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội 50
4.6.3 Kiểm định giả thuyết 51
4.6.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi qui 52
4.6.5 Dò tìm các vi phạm giả thuyết cần thiết 53
4.6.6 Kết luận phân tích hồi qui 56
4.7KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.8HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 60
Trang 155.1KẾT LUẬN CHUNG 605.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH 61
Trang 16PH ẦN MỞ BÀI
1 Tính c ấp thiết đề tài
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như Nhà nước, Ngân hàng, các nhà đầu tư, các
cổ đông, nhà cung cấp, khách hàng… Thông tin kế toán trung thực, chính xác, minh
bạch sẽ giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn: Nhà nước sẽ xác định được chính xác số thuế doanh nghiệp phải nộp; các nhà đầu tư, các đối tác khác sẽ thấy an toàn khi đưa ra các quyết định đầu tư, góp vốn; ngân hàng sẽ yên tâm khi đưa ra các quyết định cho vay thông qua việc thẩm định báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Cùng với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, sự phát triển của thị trường vốn, mong muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, quyết tâm mở cửa hội nhập
với nền kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước thì yêu cầu nâng cao chất lượng thông tin kế toán ngày càng trở nên cấp thiết
Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực quan tâm đến vấn đề chất lượng thông tin kế toán; nói cách khác, thông tin kế toán chưa có nhiều tác động đến việc ra các quyết định sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay các quyết định cho vay của ngân hàng để doanh nghiệp phát triển Điều này do rất nhiều nguyên nhân: môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp chưa tốt, nhận thức
của doanh nghiệp về các đối tượng sử dụng thông tin kế toán còn chưa cao, trình độ
kế toán còn nhiều hạn chế, …Với những lý do trên khiến cho thông tin kế toán được
trình bày trên báo cáo tài chính không được chính xác và minh bạch Vì vậy việc
nâng cao chất lượng thông tin kế toán cả về lượng lẫn về chất là điều kiện cần và đủ
để Việt Nam phát triển bền vững
Trên thế giới đã xảy ra nhiều vụ án kinh tế liên quan đến chất lượng thông tin
kế toán trên báo cáo tài chính làm mất lòng tin của nhà đầu tư khi tham gia thị trường chứng khoán đó là sự sụp đổ của Enron, Worldcom Tại Việt Nam xảy ra các vụ bê bối về báo cáo tài chính của công ty Vinashin cũng làm cho nhà đầu tư
Trang 17đặt ra những câu hỏi nghi vấn về mức độ trung thực, chính xác và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính hay chính là chất lượng thông tin kế toán
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
là vấn đề được quan tâm Hiểu được vấn đề mang tính thời sự này tôi đã chọn đề tài
“Các nhân t ố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành
ph ố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần làm cho thông tin kế toán trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ được minh bạch hơn, lành mạnh hơn, có chất lượng hơn, phù
hợp với yêu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế
2 M ục tiêu nghiên cứu
Luận văn cần đạt được ba mục tiêu như sau:
Thứ nhất: Xác định các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
Thứ hai: Phân tích các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành
phố Hồ Chí Minh
Thứ ba: Đưa ra các đề xuất giúp cho nhà quản trị có giải pháp để nâng cao chất lượng thông tin kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
3 Câu h ỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh ?
- Mức độ tác động của từng nhân tố như thế nào đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh ?
- Giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh và các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán
Ph ạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện tại các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua 150 doanh nghiệp
Trang 185 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là
- Phương pháp định tính: Kế thừa các nghiên cứu trước để xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán từ đó xây dựng mô hình cho các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh và xây dựng bảng câu hỏi
khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm
- Phương pháp định lượng: Dữ liệu khảo sát thu thập được phân tích thông qua
phần mềm SPSS 2.0 và áp dụng phương pháp mô hình hồi qui tuyến tính để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh
6 Đóng góp mới của luận văn
Hiện nay, đa số các nghiên cứu của nước ngoài nói chung và Việt Nam nói riêng đều viết về chất lượng thông tin kế toán có ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh của nhà đầu tư hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) Chưa có nghiên cứu cụ thể nào Xác định được các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh
Do vậy đóng góp mới của luận văn đó chính là: Xác định được các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh và
đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời, giúp cho người sử dụng thông tin có cơ sở tham chiếu khi đọc báo cáo tài chính để ra các quyết định phù
hợp
7 K ết cấu đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương:
Trang 19Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận chung và một số giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Có rất nhiều nghiên cứu trong nước và cũng như trên thế giới nghiên cứu về
chất lượng thông tin kế toán Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán từ đó có những biệm pháp và kiến nghị để thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính được minh bạch và chính xác hơn, bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư cũng như việc nộp thuế của doanh nghiệp với các
cơ quan chức năng được chính xác để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Có rất nhiều
đề tài đưa ra nhiều yếu tố khác nhau có tác động đến chất lượng thông tin kế toán
Để hiểu rõ hơn luận văn sẽ tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu và bài viết nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam và các nước trên thế giới
1.1 Đề tài nghiên cứu nước ngoài
1.1.1 Mô hình DeLone và McLean ( 1992)
Theo mô hình của DeLone và McLean (1992), hệ thống thông tin là một hệ
thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh và sự thành công của hệ thống thông tin này phụ thuộc vào hệ thống và chất lượng thông tin của nó Đồng thời trong mô hình này cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ
chức thông tin kế toán bao gồm 6 nhân tố quan trọng như sau:
- System Quality – Chất lượng hệ thống
- Information Quality – Chất lượng thông tin
- Use – Việc sử dụng hệ thống thông tin
- User Satisfaction – Sự hài lòng của người sử dụng
- Individual Impact – Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân
- Organizational Impact – Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức
Trang 21Hình 1.1 Mô hình h ệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean(1992)
DeLone và McLean (2003) đã tiếp tục xây dựng một hệ thống thông tin mới thành công Trong mô hình này, chất lượng dịch vụ được xem là một nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống Hơn thế nữa, trong mô hình cũng chỉ ra mục đích của chất lượng dịch vụ là tạo ra “lợi nhuận ròng” cho các doanh nghiệp và người sử dụng sẽ sử dụng hệ thống nhiều hơn , hài lòng hơn khi thông tin tạo ra được giá trị
Hình 1.2 Mô hình h ệ thống thông tin thành công của Delone và McLean (2003)
Sự hài lòng
của người
sử dụng
Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân
Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức
Trang 221.1.2 Mô hình Nelson và các c ộng sự ( 2005)
Nelson, Todd và Wixom (2005) đã sử dụng mô hình thành công đầu tiên của
De Lone và McLean (1992) để xác định các đặc điểm của hệ thống và chất lượng thông tin Theo mô hình này, bốn đặc tính quan trọng của chất lượng thông tin đó là: chính xác, đầy đủ, thích hợp và có thể hiểu được Độ chính xác của thông tin nói chung được định nghĩa là tính trung thực của các thông tin được trình bày Tính đầy
đủ đề cập đến sự trình bày của tất cả các thông tin có liên quan cho người sử dụng, thông tin được trình bày hoàn chỉnh cho một người sử dụng, nhưng có thể không đầy đủ cho nhiều người khác Tính thích hợp đề cập đến tính kịp thời của thông tin
và tính có thể hiểu được liên quan đến chất lượng thông tin được trình bày
Ngoài ra, Nelson và các cộng sự (2005) cũng đã xác định các đặc điểm được bàn luận nhiều nhất về chất lượng hệ thống đó là: khả năng tiếp cận, độ tin cậy, thời gian đáp ứng, tính linh hoạt và tính toàn vẹn Khả năng tiếp cận đề cập đến sự dễ dàng truy cập vào các dữ liệu của người dùng Độ tin cậy đề cập đến tính có thể tin được của hệ thống Điều này có thể được đo lường trong thời gian hoạt động của hệ
thống Thời gian đáp ứng đề cập đến thời gian cần trước khi một hành động mong
muốn được thực hiện bởi hệ thống Tính linh hoạt đề cập đến sự dễ dàng thích ứng
với các hệ thống và tính toàn vẹn thể hiện các thông tin từ các nguồn khác nhau đã được kéo lại với nhau
Nelson và các cộng sự (2005) cũng đã điều tra những đặc tính chất lượng cho người sử dụng bằng một nghiên cứu khảo sát bao gồm 465 người sử dụng kho lưu
dữ liệu Kết quả điều tra này cho thấy độ chính xác là đặc trưng chất lượng thông tin quan trọng nhất, theo sau đó là tính đầy đủ Độ tin cậy được xem là đặc trưng quan
trọng nhất của hệ thống chất lượng, tiếp theo là khả năng tiếp cận Giới hạn cho người sử dụng kho dữ liệu là một hạn chế trong việc điều tra này Thông tin kế toán nói chung là thông tin được chia sẻ bởi hầu hết các đặc tính thông tin lấy từ các kho
dữ liệu
1.1.3 Mô hình Stoderstrom và Sun (2007)
Theo Stoderstrom và Sun (2007), các yếu tố quyết định đến chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực
kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính
Trang 23Hình 1.3 Mô hình các nhân t ố tác động đến chất lượng thông tin kế toán của
Stoderstrom và Sun (2007)
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy:
Hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
kế toán theo nhiều cách khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng thông tin kế toán thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính Vai trò của hệ thống luật và chính trị sẽ giúp cho việc áp dụng IFRS dễ dàng hơn
Việc trình bày báo cáo tài chính xuất phát từ hai nguồn đó là chi phí công bố thông tin và lợi ích của các bên trong hợp đồng Đồng thời, nó cũng chỉ ra bốn yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán gồm
- Thị trường tài chính
- Cấu trúc vốn
- Chủ sở hữu
- Hệ thống thuế
Chuẩn mực kế toán cũng chịu sự tác động của hệ thống pháp luật và chính trị,
từ đó sẽ tác động lên chất lượng kế toán Đồng thời, chuẩn mực cũng nêu rõ các đặc
Cấu trúc
vốn
Chủ sở hữu Hệ
thống
Trang 24tính chất lượng thông tin kế toán cần đáp ứng đó là tính phù hợp, tính đáng tin cậy, tính trung thực và có thể hiểu được
1.1.4 Nghiên c ứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens – Trung tâm nghiên c ứu kinh tế Nijmegen ( NICE), Viện nghiên cứu quản lý đại
h ọc Radboud Nijmegen (11-15)
Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) là
tập trung xây dựng một công cụ đo lường toàn diện để đánh giá chất lượng của báo cáo tài chính, dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu của FASB và IASB (2008) và các nghiên cứu từ trước về việc đánh giá các đặc tính chất lượng thông tin kế toán Đánh giá toàn diện về chất lượng báo cáo tài chính là quan
trọng vì nó thể hiện chất lượng của việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng và nâng cao hiệu quả thị trường, giảm chi phí cho các công ty
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:
Nghiên cứu vận dụng dự án hội tụ IFRS – US GAAP, IASB – FASB để xây
dựng cơ sở đo lường trên nguyên tắc “ Việc áp dụng các mục tiêu và các đặc tính
chất lượng sẽ dẫn tới các tiêu chuẩn chất lượng kế toán tốt, do đó sẽ dẫn đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tốt và hữu ích cho việc ra quyết định” Do vậy, có
rất nhiều các nghiên cứu trước đây đánh giá chất lượng của báo cáo tài chính bằng các phương pháp đo lường khác nhau Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm khác nhau, được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 25B ảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng báo cáo tài chính
(Accrual models)
Mô hình giá trị thích hợp
(Value relevance)
Mô hình các yếu
t ố đặc biệt trong báo cáo hằng năm
(Specific elements in annual reports)
Mô hình đặc tính chất lượng (Qualiative characteristics)
Phương pháp
Đo lường mức độ
qu ản lý thu nhập theo các quy định và pháp
lu ật hiện hành
S ử dụng mối liên hệ giữa
số liệu kế toán và phản ứng của thị trường chứng khoán (giá cổ phiếu) để
đo lường tính thích hợp và đáng tin cậy của báo cáo tài chính
Phân tích các yếu
t ố đặc biệt trình bày trong báo cáo năm bằng kinh nghiệm
Ki ểm tra mức
độ quyết định tính h ữu ích của thông tin báo cáo tài chính bằng các đặc tính ch ất lượng
Ưu điểm
D ễ dàng thu thập số liệu để đo lường các kho ản thu nhập của công ty
Dễ dàng thu thập số liệu
để đo lường thu nhập của công ty
T ập trung vào chất lượng báo cáo tài chính và
đo lường trực tiếp
T ập trung vào chất lượng thông tin báo cáo tài chính
Không phân biệt được
gi ữa tính thích hợp và độ tin c ậy khi xây dựng số
li ệu kế toán và thị trường chứng khoán có thể không hoàn toàn hi ệu quả nên giá cổ phiếu không phải là đại diện chính xác cho thị trường chứng khoán
Ch ỉ tập trung vào các yếu tố đặc
1995
e.g Barth et al, 2001;
Choi et al, 1997; Nichols
al, 2006
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) gồm 21 biến quan sát thể hiện các đặc tính chất lượng
Trang 26cơ bản ( gồm tính thích hợp và trung thực ) và đặc tính chất lượng nâng cao ( gồm tính dễ hiểu, so sánh được và kịp thời )
Mẫu nghiên cứu: Sử dụng 231 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại
Mỹ, Anh và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm 2005 và 2007 Lựa chọn các công ty niêm yết ở Mỹ, Anh, Hà Lan bởi vì các nước này có hệ thống pháp lý mạnh
mẽ và môi trường thực thi tốt Các công ty ở Mỹ được lựa chọn tuân thủ theo US GAAP, trong khi các công ty ở Anh và Hà Lan thì phải tuân thủ IFRS
Kết quả nghiên cứu:
Dựa vào các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả đã cập nhật và xây dựng cho nghiên cứu này mô hình đánh giá chất lượng báo cáo tài chính dựa trên các đặc tính
chất lượng thông tin kế toán theo IASB và FASB Kết quả được tóm tắt trong bảng sau:
B ảng 1.2 Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy
Báo cáo thường niên cung cấp các thông tin
phản hồi về các doanh nghiệp vụ kinh tế thị trường ảnh hưởng đến công ty
3.69 0.64
D ễ hiểu
U2 Thuyết minh báo cáo ( BCĐKT và BC
Trang 27U3 Biểu đồ và số liệu giải thích rõ ràng 3.86 1.20
U4 Báo cáo thường niên sử dụng ngôn ngữ và
C3 Sự thay đổi ước tính kế toán hay chính sách kế
toán của kỳ trước được giải thích cụ thể 3.69 0.56
C4 Các kết quả của kỳ kế toán hiện tại được so
1.2 Đề tài nghiên cứu trong nước
1.2.1 Nghiên c ứu của Lê Trường Vinh, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế Tp.HCM (2008): “ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin c ủa doanh nghiệp niêm yết sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM”
Mục tiêu đề tài là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin
của doanh nghiệp niêm yết, đề xuất giải pháp nâng cao tính minh bạch thông tin kế toán Phân tích tác động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô doanh nghiệp, nợ phải trả,
Trang 28tài sản cố định, lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản Tác động đến nhân tố phụ thuộc
là minh bạch thông tin, được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, tính điểm trung bình cho tất cả câu hỏi Mẫu nghiên cứu 30 doanh nghiệp niêm yết ở sở giao dịch
chứng khoán Tp.HCM và 600 nhà đầu tư cá nhân tại Tp.HCM Lấy dữ liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2007 Phương pháp nghiên cứu: Thu thập , xử
lý dữ liệu, xây dựng mô hình hồi quy, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA,
hồi quy tuyến tính bội Kết quả nhân tố lợi nhuận có ý nghĩa thống kê và là nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết ở sở giao dịch
chứng khoán Tp.HCM
1.2.2 Nghiên c ứu của Nguyễn Thị Thanh Phương, luận văn thạc sĩ Đại học
Đà Nẵng (2013): “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính c ủa doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM”
Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết ở sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM Đo lường các nhân tố
quản trị công ty, cấu trúc sở hữu và đặc điểm doanh nghiệp Sử dụng phương pháp định lượng hồi quy tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính của
99 doanh nghiệp niêm yết tại thời điểm năm 2011 Kết quả hồi quy cho thấy các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, thời gian niêm yết, chủ thể kiểm toán, tác động tích
cực đến mức độ công bố thông tin
1.2.3 Nghiên c ứu của Phan Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế Tp.HCM (2014): “ Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các công
ty niêm y ết ở Việt Nam”
Mục tiêu đề tài nghiên cứu là tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức độ ảnh hưởng của chúng Kiểm định 7 nhân tố: Nhà quản trị, lợi ích và chi phí lập và trình bày báo cáo tài chính, trình độ nhân viên kế toán, mục đích lập báo cáo tài chính, thuế, rủi ro kiểm toán những nhân tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin kế toán Sử dụng phương pháp định tính và định lượng Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo sát, khảo sát 200 đối tượng làm việc nhiều ngành nghề: Kế toán, kiểm toán, kinh doanh… Thu thập, phân tích xử lý dữ
Trang 29liệu khảo sát, dùng phần mềm SPSS 16.0 chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và phân tích EFA
Kết quả nghiên cứu có 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính là: Rủi ro kiểm toán, nhà quản trị doanh nghiệp, viêc lập
và trình bày báo cáo tài chính, thuế, lợi ích và chi phí
1.2.4 Nghiên c ứu của Cao Nguyễn Lệ Thư, luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế Tp.HCM (2014): “ Đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến
ch ất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm
y ết ở sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM”
Nghiên cứu xác định các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp niêm yết ở sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu: thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của 119 doanh nghiệp niêm yết ở
sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM Với các nhân tố ảnh hưởng: Quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, cấu trúc vốn của nhà nước, tách biệt
chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên hội đồng
quản trị không điều hành của doanh nghiệp, quy mô hội đồng quản trị của doanh nghiệp, có sự tồn tại của ban kiểm soát, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ tài sản cố định Kết quả cho thấy các nhân tố: Quy
mô doanh nghiệp, kết cấu vốn của nhà nước, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị không điều hành của doanh nghiệp
1.2.5 Nghiên c ứu của Nguyễn Thị Hồng Nga, nghiên cứu tháng 8/2014: “ Tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính Mẫu nghiên cứu:
Chọn ngẫu nhiên 155 đối tượng là kế toán trưởng, kế toán viên , giám đốc/ Phó giám đốc trong 52 doanh nghiệp tại Hà Nội để khảo sát thông qua phần mềm SPSS
Với các yếu tố ảnh hưởng: Nhân sự kế toán và nhà quản lý, Môi trường doanh nghiệp, Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà Nước Kết quả cho thấy các yếu tố: Nhân sự kế toán và nhà quản lý, Môi trường doanh nghiệp, Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà Nước đều ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
Trang 301.2.6 Nghiên c ứu của Phạm Thị Thu Đông, luận văn thạc sĩ Đại học Đà
N ẵng (2013): “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCTC c ủa các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK Hà Nội”
Luận văn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các DNNY tại SGDCK Hà Nội Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu: BCTC đã kiểm toán năm 2012 của 80 doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Hà Nội Với các nhân tố ảnh hưởng: Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Đòn bẩy tài chính, Tài sản cố định, Thời gian hoạt động
và khả năng thanh toán, chủ thể kiểm toán Kết quả cho thấy các DNNY có tỷ lệ tài
sản cố định, khả năng sinh lời càng cao thì mức độ công bố thông tin trong BCTC nhiều hơn các DN có tỷ trọng tài sản cố định thấp Thời gian hoạt động, quy mô
DN, khả năng thanh toán,chủ thể kiểm toán, đòn bảy tài chính không ảnh hưởng
mức độ công bố thông tin
1.3 Nh ận xét về các công trình nghiên cứu
Luận văn đã tìm hiểu mô hình nghiên cứu chung về chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin (Delone & McLean, 1992 & 2003), mô hình về các đặc tính của
chất lượng thông tin (Nelson và các cộng sự, 2005), mô hình về khuôn mẫu thông tin kế toán trong điều kiện áp dụng IFRS (Stoderstorm & Sun, 2007) Ngoài ra luận văn còn tìm hiểu thêm về nghiên cứu đánh giá các đặc tính chất lượng thông tin kế toán và xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến
chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của Ferdy van Beest và các cộng sự (2009) Từ các mô hình nghiên cứu và bài viết nghiên cứu này, luận văn đã nhận diện ra được một số nhân tố bên trong doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh như nhân tố Chính sách pháp luật, Nhà quản lý, Thuế, Nhân sự kế toán và Môi trường doanh nghiệp
Trang 31K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Lý do chọn đề tài nghiên cứu là xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng và để sử dụng thông tin kế toán đạt hiệu quả hơn thì người lập cũng như người sử dụng cần có cơ sở làm tham chiếu khi đọc báo cáo tài chính Do đó, nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm
hiểu rõ hơn các nhân tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh và mức độ ảnh hưởng của nó như thế nào Do đó, trong chương này cũng đã tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu trên thế giới về chất lượng thông tin, chất lượng thông tin kế toán, chất lượng báo cáo tài chính có liên quan để làm cơ sở lý luận vận dụng cho nghiên cứu này
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
2.1 T ổng quan về thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán
2.1.1 Thông tin k ế toán trình bày trên Báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái ni ệm Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán và là
sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực
tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là tài sản, Nợ
phải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và
kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thu
nhập, Chi phí và Kết quả kinh doanh
2.1.1.2 M ục đích của Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 21, đoạn số 5: Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh
của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra quyết định kinh tế Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin
của một doanh nghiệp về:
Trang 33là phương tiện giúp các công ty báo cáo và công khai tình hình tài chính của mình, giúp cho những người sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính này có thể ra các quyết định kinh tế phù hợp
2.1.1.3 H ệ thống báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay ( VAS 21 ), hệ thống báo cáo tài chính gồm có 4 báo cáo tài chính, cụ thể như sau:
B ảng cân đối kế toán
Theo VAS 21 bảng cân đối kế toán trình bày thông tin về toàn bộ giá trị tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của một doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm và thường được gọi là báo cáo có tính
chất thời điểm )
Thông tin kế toán trình bày trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp những người sử
dụng đánh giá tình hình tài chính, sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào bằng cách sử dụng các chỉ số tài chính như ROA, ROE, vòng quay tổng tài sản từ đó sẽ
có các quyết định kinh tế phù hợp
Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh
Theo VAS 21, BCKQHĐKD hay còn gọi là báo cáo thu nhập, cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh thu nhập trong
một thời kì kinh doanh nhất định của doanh nghiệp bao gồm kết quả kinh doanh thông thường và kết quả khác trong một kì nhất định
Thông tin kế toán trình bày trên BCKQHĐKD cung cấp một cách đầy đủ cho người sử dụng về tình hình và kết quả của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh phần kê khai tình hình
thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà Nước
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( BCLCTT)
Theo VAS 21, BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về tình hình và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kì báo cáo của doanh nghiệp ( bao gồm dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, và dòng tiền từ hoạt động tài chính)
Trang 34Thông tin kế toán trình bày trên BCLCTT cung cấp thông tin cho người sử
dụng để có có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đánh giá khả năng đầu tư của doanh nghiệp Chính vì thế mà TTKT trình bày trên BCTC này là công cụ để lập dự toán tiền, xem xét và dự đoán khả năng về số lượng , thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai
Thuy ết minh báo cáo tài chính (TMBCTC)
Theo VAS 21, Thuyết minh báo cáo tài chính là một bảng báo cáo tổng hợp
giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được
Thông tin kế toán trình bày trên TMBCTC được dùng làm cơ sở để phân tích, đánh giá cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từng
loại , từng nhóm, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tình hình hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 352.1.1.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC của các doanh nghiệp ở
Vi ệt Nam
Với mục tiêu là đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán đầy đủ, trung thực, kịp thời công khai, minh bạch cho các tổ chức, cơ quan quản lý điều hành của nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thì doanh nghiệp khi lập và trình bày các BCTC
phải dựa trên khuôn khổ của hệ thống pháp luật nhất định và tuân thủ chặt chẽ các quy định của nó
Hệ thống pháp luật về kế toán bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật về kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Luật Kế toán và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Chế độ kế toán
Lu ật kế toán
Đây là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành vào ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XI, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004
Luật kế toán quy định về những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở nền tảng
để xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ hướng dẫn kế toán
Sau đó Luật kế toán được cụ thể hóa bằng 2 Nghị định hướng dẫn:
Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh
vực kế toán nhà nước
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
Đây là 2 nghị định quan trọng nhằm tạo cơ chế đối với 2 khu vực là kế toán Nhà nước và kế toán doanh nghiệp Bên cạnh đó Bộ Tài chính đã tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2001 quy định về
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Nghị định này được bổ sung và
sửa đổi taị Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011 của Chính phủ Khi Luật
Trang 36xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được ban hành, Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ nghành trình Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán độc lập, được áp dụng thống nhất 01/12/2013
Chu ẩn mực kế toán Việt nam (VAS)
Chuẩn mực kế toán Việt nam (VAS) được xây dựng dựa trên cơ sở những quy định chung trong Luật Kế toán, đưa ra các quy định về những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập BCTC CMKT VN
đề cập đến các phương pháp kế toán về lập và trình bày BCTC, không đề cập nhiều đến các vấn đề mang tính quy định cụ thể như chứng từ kế toán, tài khoản kế toán
và sổ kế toán…
CMKT VN (VAS) được ban hành thành 5 đợt khác nhau, cho đến nay đã có 26 chuẩn mực kế toán được ban hành và các thông tư hướng dẫn việc được áp dụng các chuẩn mực này Cụ thể như sau:
Đây là những văn bản quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành Khi thực hiện công tác kế toán thì kế toán phải nghiên cứu các chế độ kế toán được áp dụng cho đơn vị mình và kết hợp với những hướng dẫn và quy định của Luật và CMKT để xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế và lập BCTC theo đúng yêu cầu về chất lượng
Các chế độ kế toán hiện nay của Việt Nam bao gồm:
QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001)- Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công
lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao
QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20-03-2006)- Chế độ kế toán DN
QĐ 19/2006/QĐ-BTC (30-03-2006)- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp QĐ 48/2006/QĐ-BTC (14-09-2006)- Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
Trang 372.1.2 Ch ất lượng thông tin kế toán
Theo Gelinas and Dull ( 2008) thì thông tin kế toán là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định Thông tin có ích với việc ra quyết định vì nó giảm sự không chắc chắn
và tăng tri thức về vấn đề được đề cập
Có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin Chẳng
hạn theo Baltan năm 2012 “Chất lượng thông tin là thông tin thích hợp để đáp ứng yêu cầu như chính xác, đầy đủ, kịp thời và duy nhất Chất lượng thông tin có đặc điểm là có thể đáp ứng hoặc thậm chí vượt qua mong đợi của khách hàng, người sử
dụng thông tin, chất lượng thông tin là sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được (Rapina 2014, theo Lesca và Lesca, 1995) Theo Gekinas và ctg (2012) thì thông tin có chất lượng là thông tin cung cấp có lợi cho các nhà kinh doanh Mỗi người sử dụng thông tin có tiêu chí, yêu cầu cụ thể về chất lượng thông tin, nhưng đều nhấn mạnh đến sự liên quan, tính kịp thời, chính xác và đầy đủ Chất lượng thông tin được mô tả thông qua đặc tính của nó là hữu ích cho người sử dụng (Epper, 2006) Chất lượng TTKT được đo lường qua tính chính xác, phù hợp, kịp
thời và đầy đủ Rapina (2014), theo Song Lin Xiong và Huang, (2011) Wang và Strong (1996) đã đưa ra khuôn mẫu khái niệm về chất lượng của dữ liệu với 4 loại
và 16 thuộc tính bao gồm: Chính xác, khách quan, đáng tin cậy, uy tín, khả năng truy cập, bảo mật, thuận tiện, sự thích hợp, giá trị gia tăng, kịp thời , đầy đủ, số lượng thông tin, có thể hiểu được, dễ hiểu, trình bày súc tích, trình bày nhất quán Cũng theo Wang và ctg (1999) thì chất lượng thông tin được định nghĩa là sẽ phù
hợp của người sử dụng thông tin Kahn và Strong (1998) cho rằng chất lượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin
Knight và Burn cũng thực hiện một tổng hợp từ 12 nghiên cứu chất lượng thông tin được chấp nhận rộng rãi trong khoảng thời gian từ 1996 – 2002 Kết quả cho thấy có tới 20 tiêu chuẩn chất lượng thông tin được đề cập tới trong bảng 1.3 sau đây:
Trang 38B ảng 2.1 Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knight và Burn
GIẢI THÍCH
1 Chính xác 8 Thông tin được tính toán chính xác,
không sai sót từ những dữ liệu tin cậy
4 Kịp thời 7 Thông tin được cập nhật một cách đầy
đủ cho mục tiêu đang thực hiện
5 Đầy đủ 5 Thông tin không bị bỏ sót, đủ rộng và
sâu cho mục tiêu đang thực hiện
6 Súc tích 5 Thông tin được thể hiện cô đọng, rõ
rang nhưng đầy đủ
7 Tin cậy 5 Thông tin chính xác, tin cậy
8 Có thể truy
Thông tin sẵn sang hoặc việc truy cập
dễ dàng và nhanh chóng
9 Sẵn sàng 4 Thông tin có thể truy cập được
10 Khách quan 4 Thông tin trung lập, không bị thành
Thông tin rõ rang và dễ sử dụng Ví
dụ, trong bối cảnh sử dụng máy tính, thông tin có nội dung tốt nhưng được thực hiện trong ngôn ngữ mà người đọc không hiểu thì thông tin đó cũng không chất lượng
13 Có thể hiểu 5 Thông tin rõ ràng, không mơ hồ
Trang 39cảnh tìm kiếm thông tin trên mạng)
17 Phổ biến 3 Thông tin dễ dàng tìm kiếm từ các
nguồn dữ liệu
18 Hữu ích 3 Thông tin nội dung hữu ích và có thể
sử dụng được cho mục tiêu đang thực hiện
19 Hiệu quả 3 Thông tin được tạo nahnh và hiệu quả
từ các dữ liệu cho mục đích đang thực hiện
20 Giá trị gia
Thông tin cung cấp những dự đoán tốt cho mục tiêu đang thực hiện
Nguồn: Trích từ (Knight and Burn, 2005)
Việc đo lường chất lượng thông tin có tính cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượng thông tin càng cao Như
vậy, có các quan điểm khác nhau về chất lượng thông tin nhưng tôi cho rằng, theo quan điểm nào thì chất lượng thông tin xét cho cùng đều được đánh giá dựa trên
mức độ đáp ứng của nó đối với người sử dụng thông tin Tổng hợp các nghiên cứu
đã công bố thì có nhiều tiêu chí khác nhau để đo lường chất lượng của thông tin nói chung, TTKT nói riêng Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu cùng đề cập các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin như sau: Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy, bảo mật Khi TTKT thỏa mãn tốt các yêu cầu trên thì được xem là có
chất lượng
2.2 Đánh giá chất lượng thông tin kế toán
Thông tin kế toán được trình bày chủ yếu dựa trên hệ thống BCTC, do đó chất lượng TTKT sẽ tạo ra chất lượng BCTC nhằm giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin theo nhiều mục đích khác nhau
Trang 40Chất lượng TTKT phụ thuộc vào đặc tính chất lượng và được quy định theo chuẩn
mực kế toán Luận văn sẽ lần lượt đề cập đến từng quan điểm và sẽ tổng hợp các đặc tính chất lượng phù hợp để thực hiện nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB
2.2.1.1 Các gi ả định cơ bản
Khuôn mẫu lý thuyết của IASB đưa ra hai giả định cơ bản là cơ sở dồn tích và tính hoạt động liên tục
Cơ sở dồn tích (accrual basis): Để thỏa mãn mục đích cung cấp thông tin hữu
ích cho người sử dụng để đưa ra quyết định kinh tế, Báo cáo tài chính phải lập trên
cơ sở dồn tích Trên cơ sở này ảnh hưởng của các nghiệp vụ và sự kiện được ghi
nhận khi phát sinh và được ghi chép vào báo cáo thời kỳ mà chúng có liên quan (IASB, 2009)
Tính ho ạt động liên tục (going concenrn): Báo cáo tài chính được lập trên cơ
sở giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và còn tiếp tục hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong một thời gian có
thể thấy được Khi giả thiết này bị vi phạm, Báo cáo tài chính có thể phải lập trên
một cơ sở khác, khi đó phải khai báo về cơ sở này trên báo cáo tài chính (IASB, 2009)
2.2.1.2 Các đặc điểm chất lượng
IASB đưa ra các đặc tính chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính gồm:
Có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh được IASB cũng đưa ra các hạn chế của chất lượng thông tin là cân đối giữa các lợi ích – chi phí, sự kịp thời
và sự cân đối giữa các đặc điểm chất lượng
Có th ể hiểu được (understandability) : Người sử dụng phải hiểu được báo
cáo tài chính thì thông tin mới hữu ích Người sử dụng báo cáo tài chính được giả thuyết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như
phải có thiện chí và nỗ lực đọc báo cáo tài chính Tuy nhiên thông tin về một vấn đề
phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính dù nó khó hiểu với một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính (IASB, 2009)