5. Dặn dò : Xem lại các tác phẩm VHVN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám/1945 đã học và những kiến thức có liên quan để chuẩn bị cho chuyên đề II: Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
( 2 tiết)
A MỤC TIÊU:
I Kiến thức: Giúp học sinh
Củng cố và đi sâu vào tìm hiểu, nắm bắt được những đặc điểm cơ bản về nội dung, thi pháp và thành tựu của văn học trung đại
II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tự học, khái quát, tổng hợp.
III Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ yêu thích văn học, có ý thức đọc hiểu các thể loại
VH một cách có khoa học
B PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, tái hiện, trao đổi- thảo luận; minh hoạ, đi sâu vào một số tác phẩm cụ
thể đã học để làm rõ vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
1 Chuẩn bị của GV: Thiết kế bài dạy, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Phần kiến thức đã học, SGK, vở ghi.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (GV giới thiệu vào bài)
b Triển khai bài
PV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu ngắn
gọn những nội dung cơ bản của cảm hứng yêu
nước và cảm hứng nhân đạo trong văn học trung
đại?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận theo phân
công: nhóm 1,2- cảm hứng yêu nước; nhóm
3,4-cảm hứng nhân đạo
- HS thảo luận nhóm- đại diện trình bày- HS
nhóm khác bổ sung- GV định hướng cho HS liên
hệ, minh hoạ ngắn gọn qua các tác phẩm đã học
- GV chốt lại các ý chính
PV: Bằng kiến thức đã học em hãy nêu nhận xét
của mình về hình thức của VHTĐ?
- HS tiếp tục thảo luận nhóm- đại diện trình
bày-HS khác bổ sung, minh hoạ
- GV định hướng, gợi nhắc, bổ sung, giảng sâu
một số vấn đề, chốt lại các ý chính
I Đặc điểm cơ bản về nội dung- hình thức của văn học trung đại:
1 Nội dung:
a Cảm hứng yêu nước:
- Yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc
- Yêu đồng bào, nhân dân
- Lòng căm thù giặc sâu sắc
- Ý chí và hành động bảo vệ đất nước đến cùng
- Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước
- Tư tưởng canh tân đất nước
- Âm hưởng bi tráng trong thơ văn
b Cảm hứng nhân đạo:
- Lòng yêu thương, đồng cảm đối với con người đặc biết là những con người bị vùi dập, bất hạnh Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người
- Tôn trọng những khát vọng hạnh phúc của con người; nêu cao quyền sống của con người
- Ca ngợi đạo đức, phẩm chất tốt đẹp của con người
2 Hình thức:
a Yếu tố Hán và yêu cầu dân tộc hoá hình thức văn học
- Do mối quan hệ đặc biệt giữa Việt Nam và Trung Quốc, văn học viết chịu sự chi phối mạnh
mẽ của yếu tố Hán từ chữ viết, các thể tài sáng tác đến đề tài, thi liệu
- Dần dần trên con đường phát triển của VH, yếu
tố Hán bị phá vỡ dần để tạo ra những hình thức mang tính dân tộc về nhiều phương diện: Chữ viết ( từ chữ Hán sáng chế chữ Nôm); thể tài dân tộc xuát hiện ( thơ lục bát; song thất lục bát ) ; thi liệu ( phá bỏ điển tích, đưa hình ảnh, địa danh đất nước vào trong thơ)
Trang 2PV: Qua đó, em hãy khái quát những thành tựu
cơ bản của VHTĐ?
- HS trình bày ý kiến cá nhân- HS khác nhận xét,
trao đổi, bổ sung
- GV định hướng, giảng, chốt lại các ý chính
Hết tiết 1- tiết 2 PV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nhắc lại
đặc điểm cơ bản của thi pháp VHTĐ qua các yếu
tố: tư duy nghệ thuật; quan niệm thẩm mĩ; bút
pháp; thể loại?
- HS trình bày- GV định hướng qua bảng phụ sau
Đặc điểm
thi pháp Nội dung biểu hiện
-Tư duy
nghệ thuật
-Q/niệm
thẩm mĩ
- Bút pháp
- Thể loại
-Theo kiểu mẫu, công thức (tùng,
cúc, trúc, mai, ngư tiều, canh, mục )
hình ảnh ước lệ, tượng trưng (thu
thuỷ, thu thiên, thu hoa, thu diệp )
-Hướng về cái đẹp trong quá khứ,
thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử
dụng điển tích, điển cố, thi liệu Hán
học
- ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn
tả
- Kí sự, thơ Đường, hát nói- ca trù,
văn tế, chiếu
- Sau khi HS trình bày - GV chia lớp thành 4
nhóm thảo luận về các đặc điểm của thi pháp
b Tính qui phạm và việc phá vỡ tính qui phạm:
- Tính qui phạm là một đặc điểm khá cơ bản của
VH trung đại Thể hiện ở quan niệm “ văn dĩ tải đạo”, coi trọng mục đích giáo huấn; thể hiện qua tính ước lệ trong việc sử dụng thi liệu, ngôn từ; hình tượng nghệ thuật theo các mẫu có sẵn
- Trong quá trình vận động và phát triển VH đã từng bước phá vỡ tính qui phạm đó
c Phạm vi và qui mô kết tinh của văn học:
- Những tác phẩm có giá trị tập trung ở văn vần Trong phạm vi văn vần, những giá trị nổi bật lại thuộc về các thể loại dân tộc
- Qui mô kết tinh của VH trung đại là qui mô nhỏ, chiều kích và dung lượng không đồ sộ Bút pháp thiên về gợi hơn tả
II Những thành tựu cơ bản của VHTĐ:
1 VHTĐ đã đạt được những thành tựu cơ bản mà
rõ nét nhất chính là đã góp phần tạo cơ sỏ vững chắc cho bề dày của toàn bộ tiến trình VHVN ở cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo Bước đầu đã có sự đột phá khi biểu hiện những tư tưởng mới trong 2 nguồn cảm hứng trên kể từ thế kỷ XVIII; XIX
2 Khắc hoạ được bộ mặt XHVN từ thế kỷ
X-XIX
3 Tồn tại song song 2 mảng VH: chữ Hán và chữ
Nôm tạo nên sự phong phú trong VH Có nhiều thể loại thơ ca Thể hiện được tiếng nói, bản sắc dân tộc
4 Một đội ngũ sáng tác phong phú, có nhiều
phong cách lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương Nhiều tác phẩm để lại dấu ấn sâu sắc trong nền VHDT
III Đặc điểm cơ bản về thi pháp văn học trung đại: VH Trung đại nổi bật với những đặc trưng cơ
bản về thi pháp sau:
1 Hệ thống ước lệ nghiêm nghiêm ngặt và phức
tạp có 3 tính chất: Tính uyên bác và cách điệu hoá
cao độ; Tính sùng cổ; Tính phi ngã.
2 Thiên nhiên được cảm thụ như 1 chủ thể, người
ta gán cho thiên nhiên những phẩm chất của mình, chưa được khám phá với đúng giá trị của bản thân
nó nên chưa thực sự là đối tượng hiện thực của văn học
3 Thế giới nghệ thuật phi thời gian: Người ta cảm nhận thời gian bằng sự quan sát trưqcj cảm sự vận động của thiên nhiên và sự sống của con người->
quan niệm :Thời gian tuyến tính, thời gian chu kì
4 Con người trong văn học trung đại: con người
vũ trụ; con người đạo đức; con người phi cá nhân
5 “ Văn, sử , triết bất phân”
Trang 3VHTĐ, tập trung vào lí giải nguyên nhân tạo nên
những đặc điểm thi pháp đó HS thảo luận- đại
diện nhóm trình bày- HS nhóm khác bổ sung
- GV gợi mở, định hướng, giảng bổ sung và chốt
lại các ý chính
+ Thời trung đại người ta quan niệm văn theo nghĩa rất
rộng, bao gồm hầu như mọi văn bản ngôn từ ( văn học
thuật: triết học, sử học, đạo đức học, chính trị học ;
văn hành chính: chiếu, biểu, hịch, cáo, bia văn nghệ
thuật: thơ, phú, truyện, kí ) trong đó người ta coi trọng
văn học thuật Thơ văn nói chí, tải đạo lí được coi
trọng hơn thơ văn thể hiện những tình cảm quan hệ đời
tư, đời thường
+ Giữa các thể văn chưa có sự phân biệt rạch ròi, cho
nên hịch, cáo, văn triết học, sử học cũng xen nhiều yếu
tố tự sự, trữ tình, cũng đầy hình tượng sinh động
+ Thời ấy người viết văn và người đọc văn cũng đều là
những trí thức Hán học Văn chương của họ rất uyên
bác, dùng nhiều điển tích, điển cố, thi liệu, văn liệu rút
từ sử sách, văn chương thơ phú của người xưa (vì thế
gọi là văn chương bác học để phân biệt với thứ văn
chương nôm na, mộc mạc của người bình dân)
+Phản ánh xã hội đẳng cấp, coi trọng phép tắc, lễ nghi,
đặc biệt trong giới quí tộc, VHTĐ thường diễn tả thế
giới và tâm tình con người qua những thể văn có tính
qui phạm chặt chẽ và qua một hệ thống ước lệ (là giao
ước giữa người viết văn và người đọc văn về ý nghĩa
của một hình ảnh nào đấy, ví dụ: Giếng vàng đã rụng
một vài lá ngô ( Truyện Kiều) là một hình ảnh ước lệ
chỉ mùa thu đã tới) hết sức dày đặc và nghiêm ngặt,
tạo nên một thế giới nghệ thuật đầy tính cách điệu
VHTĐ không coi trọng bút pháp tả thực, thường có
khuynh hướng mô phỏng cổ nhân, coi tư tưởng cũng
như nghệ thuật của người xưa là chuẩn mực của chân lí
và cái đẹp
+ XHPK không xây dựng trên cơ sở cá nhân mà trên
nền tảng của gia đình, dòng họ, cộng đồng, đẳng cấp,
vì thế ý thức cá nhân con người không có điều kiện
thức tỉnh sâu sắc Do vậy cá tính nhà văn chưa có điều
kiện thể hiện đậm nét như VHHĐ sau này Văn học
trung đại mang tính “ phi ngã”
+ Đến thế kỷ XVIII;XIX thi pháp VHTĐ có sự biến
động lớn với sự xuất hiện một loạt cá tính mạnh mẽ
độc đáo, thậm chí táo tợn như với thơ Hồ Xuân Hương
các nhân vật lí tưởng lại trở thành các nhân vật hài
hước, vẻ trang nghiêm đạo mạo, uyên bác và sang
trọng của văn chương chính thống hầu như bị xoá sạch,
mỗi câu chữ đều in đậm cá tính ngang tàng của
HXH Truyện Kiều của Nguyễn Du với những đoạn
độc thoại nội tâm của Thuý Kiều bước đầu thể hiện sự
thức tỉnh cá nhân
4 Củng cố: GV chốt lại một số ý cơ bản để củng cố theo từng tiết học
5 Dặn dò : Xem lại các tác phẩm VHVN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám/1945 đã
học và những kiến thức có liên quan để chuẩn bị cho chuyên đề II: Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ
XX đến cách mạng tháng Tám 1945, tập trung vào những vấn đề: Đặc điểm cơ bản, thành tựu về thể
loại; cách đọc hiểu VHHĐ qua một số t/p thuộc xu hướng VHLM, hiện thực trong chương trình
Trang 4CHUYÊN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI ( TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945)
( 6 tiết)
A MỤC TIÊU:
I Kiến thức: Giúp học sinh
1.Củng cố và đi sâu vào tìm hiểu, nắm bắt được những đặc điểm cơ bản , thành tựu về thể loại của văn học hiện đại từ đầu thế kỉ xx đến CM-8/1945
2 Cách đọc hiểu VHHĐ qua một số tác phẩm thuộc xu hướng VH lãng mạn và hiện thực đã học trong chương trình
II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tự học, khái quát, tổng hợp.
III Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ yêu thích văn học, có ý thức đọc hiểu các thể loại
VH một cách có khoa học
B PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, tái hiện, trao đổi- thảo luận; minh hoạ, đi sâu vào một số tác phẩm cụ
thể đã học để làm rõ vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
1 Chuẩn bị của GV: Thiết kế bài dạy, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Phần kiến thức đã học, SGK, vở ghi.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (GV giới thiệu vào bài)
b Triển khai bài
- GV dẫn dắt- giới thiệu khái quát
- GV chia lớp thành 6 nhóm- phân công:
nhóm 1,2 thảo luận về đặc điểm 1; nhóm
3,4-đặc điểm 2; nhóm 5,6- 3,4-đặc điểm 3
- HS thảo luận theo nhóm- cử đại diện trình
bày ( GV yêu cầu HS minh hoạ tác giả- tác
phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn hiện đại
hoá ở đặc điểm 1)
- HS nhóm khác bổ sung- GV định hướng,
chốt lại và giảng sâu ở một số ý chính.
I Đặc điểm cơ bản:
-Theo sự phân chia của các nhà nghiên cứu VH, người ta phân chia VH viết VN ra làm 3 thời kì lớn: Thời kì thứ nhất từ đầu TK X đến hết TK XIX; thời kì thứ hai từ đầu TK XX đến CM-8/1945; thời kì thứ 3 từ sau CM-8/1945 đến nay
- Thời kì thứ hai của lịch sử VH diễn ra không đầy nửa thế kỉ nhưng có một vị trí lịch sử rất quan trọng và đã đạt được nhiều thành tựu phong phú
- VH thời kì này có 3 đặc điểm cơ bản
1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá
a) Định nghĩa: Nghĩa là nền VH thoát khỏi hệ
thống thi pháp trung đại và đổi mới theo hình thức của VH phương Tây, có thể hội nhập với nền VH trên thế giới
b) Nguyên nhân:
- Cơ cấu XH thay đổi:
+Nhiều thành thị, trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế mọc lên
+Nhiều tầng lớp XH mới ra đời: Tư sản, tiểu tư sản, công nhân
Nhu cầu văn học có sự thay đổi tạo nên một công chúng văn học ngày càng đông đảo cho nên phải
có một thứ văn chương mới
• Lực lượng sáng tác là tầng lớp trí thức tây học
chịu ảnh hưởng nhiều của trào lưu văn hóa tư tưởng phương tây
• Hoạt động xuất bản, in ấn trở thành nghề kinh
doanh, làm báo ngày càng phát triển
c.Nội dung hiện đại hoá:
Trang 5PV: Nội dung hiện đại hoá được thể hiện
ntn?
- HS tham gia trao đổi- thảo luận
- GV định hướng, bổ sung
- GV gợi mở, định hướng cho HS tham gia
trao đổi sâu hơn để tìm ra nguyên nhân chính
tạo nên sự phát triển nhanh mạnh của VH thời
kì này
- GV giảng, mở rộng, minh hoạ về một số
cuộc đấu tranh, bút chiến giữa các quan niệm
thẩm mĩ trong thời kì này
- Trước hết là sự thay đổi quan niệm về VH: từ
“văn dĩ tải đạo” chuyển sang quan niệm văn chương như một hoạt động nghệ thuật đi tìm và sáng tạo cái đẹp
- Văn chương để nhận thức, khám phá hiện thực
- Không còn tình trạng “ văn sử bất phân”
- VH thoát khỏi quan niệm thẩm mĩ và hệ thống thi pháp cũ
- Chủ thể sáng tạo thay đổi: từ nhà nho-> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp; công chúng: từ nho sĩ-> thị dân
d) Quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn
● Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỷ XX – 1920
- Đây là giai đoạn chuẩn bị:
+Bắt đầu hình thành các thể văn xuối quốc ngữ +Sự xất hiện chữ quốc ngữ, phong trào báo chí, dịch thuật tạo điều kiện tốt cho VH phát triển
● Giai đoạn 2: Từ năm 1920-1930 -Đây là giai đoạn của quá trình hiện đại hóa đạt được những thành tựu đáng kể
-Các tác giả đã khẳng định được tài năng và sức sáng tạo của mình
*Nhìn chung văn học giai đoạn này đã có nhiề sáng tác theo xu hướng hiện đại hóa, tuy nhiên nhiều yếu tố của VH cổ vẫn còn tồn tại
● Giai đoạn 3: Từ năm 1930-1945
VH phát triển mạnh mẽ với những cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại
* Tóm lại: VH giai đoạn này đã có tiếng nói chung với văn học thế giới, đã thực sự hiện đại, có thể hội nhập vào nền văn học thế giới
2-VH phát triển với tốc độ nhanh, mạnh.
-Nguyên nhân:
+ Sự thúc bách của thời đại Sự vận động tự thân
của VH (nguyên nhân chính)
+ Sự thức tỉnh cái “ tôi” cá nhân +Sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc
+ Sự đóng góp của tầng lớp trí thức trẻ Tây học
3- Sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng trong quá trình phát triển:
Nguyên nhân:
-Sự khác nhau giữa quan niệm nghệ thuật và thẩm mỹ
-Thái độ chính trị đối với chủ nghĩa thực dân và quan điểm về mối quan hệ giữa văn học và chính trị của người cầm bút
a) Bộ phận văn học công khai hợp pháp:
Nội dung: Có ý thức dân tộc nhưng không có hoặc mờ nhạt về ý thức chống thực dân, có nhiều đóng góp về mặt nghệ thuật
● Xu hướng lãng mạn chủ nghĩa:
+Thể hiện sâu sắc và trực tiếp cái tôi trữ tình tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tượng tượng riêng tư để diễn tả những khát vọng của cá
Trang 6- GV định hướng cho HS đi vào khái quát
Hết tiết 1-Tiết 2 PV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu
ngắn gọn những thành tựu cơ bản của VH
thời kì này?Theo em thành tựu nổi bật đó là
gì?
- HS trình bày cá nhân- GV định hướng, bổ
sung
- GV chia lớp thành 3 nhóm- thảo luận về
thành tựu ở thể loại : Tiểu thuyết ( nhóm 1);
truyện ngắn( nhóm 2); Thơ ( nhóm 3)
- HS thảo luận nhóm- đại diện trình bày
- HS khác bổ sung
- GV định hướng, bổ sung, giảng sâu một số ý
chính.
nhân, thái độ bất hòa trước môi trường XH tầm thường giả dối, tù túng.
+ Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
● Xu hướng hiện thực chủ nghĩa:
+Không tìm đến thế giới xa lạ mà đi vào những
đối tượng quen thuộc phổ biến trong đời thường,
để khám phá và phản ánh phản ánh bản chất xã hội
+ Hạn chế: Chưa thấy được tiền đồ của nhân dân
và tương lai của dân tộc.
b) Bộ phận văn học không công khai :
-Là bộ phận VH CM vô sản ( Các chiến sĩ, và cán
bộ cách mạng được sáng tác trong tù, ở nước ngoài)
-Nội dung: Nêu cao lí tưởng cộng sản, tư tưởng độc lập tự do, tư tưởng giải phóng giai cấp -VH được coi là vũ khí chống lại kẻ thù dân tộc,
là phương tiện tuyên truyền vận động CM
-Hình ảnh trung tâm là người chiến sĩ CM
=> Nhìn tổng quát, giữa các bộ phận, các xu hướng, trào lưu luôn có sự đấu tranh với nhau về
xu hướng chính trị và quan điểm nghệ thuật Nhưng trong thực tế, ít nhiều chúng vẫn có sự tác động lẫn nhau để cùng phát triển
II Thành tựu về thể loại:
Bên cạnh những thành tựu cơ bản khác của VH
thời kì này ( thành tựu về nội dung tư tưởng;
thành tựu về ngôn ngữ văn học) thì nổi bật đó là
thành tựu về thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết,
truyện ngắn và thơ
1 Tiểu thuyết:
- Trước 1930, tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ chưa phát triển mạnh Đại diện là Hồ Biểu Chánh mặc
dù có nhiều cố gắng nhưng nhìn chung tiểu thuyết của ông vẫn chưa thoát khỏi dấu tích của tiểu thuyết chương hồi, ngôn ngữ vẫn chưa đạt chuẩn mực của ngôn ngữ văn chương Đến đầu những năm 30 nhóm Tự lực văn đoàn với những t/p xuất sắc đã đẩy cuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước mới Từ 1936, các nhà tiểu thuyết tiếp tục đưa cuộc cách tân tiểu thuyết lên tầm cao hơn
- Thành tựu nổi bật: Tiểu thuyết thời kì này đã xoá
bỏ được những đặc điểm của VHTĐ Nó lấy tính cách nhân vật làm trung tâm, chú trọng xây dựng tính cách hơn cốt truyện, đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật trần thuật không theo thời gian tự nhiên mà rất linh hoạt; kết thúc thường không có hậu; bỏ ước lệ, dùng bút pháp tả thực; lời văn tự nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày
2 Truyện ngắn: Phát triển nhanh chóng và mạnh
mẽ nhất là giai đoạn 1930-1945
- Phong phú, đặc sắc: truyện ngắn trào phúng; truyện ngắn trữ tình; truyện ngắn phong tục
Trang 7Hết tiết 2- Tiết 3
- GV giảng một số vấn đề chung cho HS tìm
hiểu sâu về VHLM VN
- Truyện ngắn viết về người nông dân và trí thức nghèo mang tư tưởng sâu sắc, ý nghĩa khái quát rộng lớn với những trang miêu tả, phân tích tâm lí đạt tới trình độ bậc thầy như Nam Cao
- Nhiều tác phẩm đã được bạn đọc đánh giá là kiệt tác
3 Thơ: Thành công rực rỡ nhất là phong trào Thơ
Mới: Phá vỡ các quy phạm chặt chẽ và hệ thống ước lệ của thơ trung đại
- Là tiếng nói của “ cái tôi” cá nhân trước tạo vật
và cuộc đời
- “ Cái tôi” của thơ Mới được giải phóng về tình cảm, cảm xúc, nhìn thế giới bằng “ cặp mắt xanh non” nên đã phát hiện được nhiều điều mới lạ về thiên nhiên và lòng người
III Cách đọc hiểu VHHĐ qua một số tác phẩm thuộc xu hướng văn học lãng mạn trong chương trình
1 Một số vấn đề chung:
-Ở VN ,VHLM xuất hiện như một trào lưu VH vào những năm 30 của thế kỉ 20 VHLM ra đời trong một hoàn cảnh đầy biến động Về VH có sự đan xen giữa cũ và mới trong sự chuyển đổi phạm trù VH Những yếu tố cũ bị phá vỡ, yếu tố mới chỉ manh nha Sự ra đời của tầng lớp thị dân, sự bất mãn của tầng lớp trí thức mới đối với trật tự xã hội, sự tiếp thu VH phương Tây- chủ yếu là VHLM, tất cả tạo tiền đề cho VHLM Việt Nam hình thành và phát triển Tiêu biểu cho VHLM
VN là sáng tác văn xuôi của Tự lực văn đoàn và sáng tác thơ ca của phong trào thơ Mới
- Trước đây, đặc biệt từ trước Đại hội Đảng lần thứ VI, về VHLM bị đánh giá không ít phiến diện, một chiều, cực đoan Nhiều cuộc tranh luận và cuối cùng nhiều ý kiến cho rằng đây là mảng VH đồi truỵ, tha hoá, tiêu cực, phản động, độc hại, đánh lạc hướng thanh niên, làm lu mờ ý thức dân tộc
=> Cần có một cái nhìn-cách đọc hiểu đúng đắn
và toàn diện hơn về VHLM trong bối cảnh lịch sử hiện nay
a Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn: Tác phẩm Tự
lực văn đoàn ra đời đánh dấu sự phát triển của tiểu thuyết, thực sự đem lại cho VH nước nhà những thành tựu lớn
* Về thể loại: Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn đã đẩy nhanh sự phát triển về thể loại trên con đường hiện đại hoá, tạo đà cho sự đổi mới, mở rộng các dạng tiểu thuyết: tiểu thuyết luận đề xã hội, tiểu thuyết gia đình, tiểu tuyết tâm lí, tiểu thuyết sinh hoạt, tiểu thuyết trinh thám
* Về nội dung tư tưởng: Đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân văn sâu sắc
- Chú trọng đổi mới những quan niệm xã hội như mối quan hệ cá nhân- cộng đồng, coi cá nhân là cơ
Trang 8PV: Qua kiến thức đã học và tìm hiểu thêm
em hãy nêu những đặc điểm cơ bản về thơ
Mới mà em biết?Lí giải?
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ- đại diện trình
bày
- HS khác bổ sung- GV định hướng, bổ sung,
minh hoạ.
Ta là một, là Riêng, là thứ Nhất
Em là em mà anh vẫn cứ là anh
Tôi là con chim đến từ núi lạ
Tôi như đồng kẽm ngang đường bỏ rơi
Lòng ta là những thành quách cũ
Lũ chúng ta đầu thai lầm thế kỉ
Mái nhà tranh lấm tấm vàng
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy
Lũ chuồn chuồn nhớ nắng ngẩn ngơ bay
Buồn ơi xa vắng mênh mông là buồn
Em sợ lắm giá băng tràn mọi nẻo
Hãy cho tôi một tinh cầu giá lạnh
sở của xã hội
- Đề cao hạnh phúc cá nhân, đấu tranh cho quyền sống cá nhân, đề xuất nhu cầu giải phóng bản năng
- Trong mảng đời tư thế sự, tác phẩm đã đề cập đến những xung đột giữa cũ và mới, mâu thuẫn giữa cá nhân và đại gia đình phong kiến, bênh vực tình yêu lứa đôi đề xuất nhu cầu giải phóng người phụ nữ ra khỏi mối quan hệ ràng buộc khắc khe
giữa mẹ chồng nàng dâu (Đoạn tuyệt); cảnh dì ghẻ
- con chồng ( Thoát li), cảnh goá bụa thủ tiết (
Lạnh lùng) Những vấn đề đặt ra đều góp phần
giải quyết những vấn đề xã hội trên tinh thần nhân bản, tôn trọng cá nhân con người
* Về thi pháp:
- Kết cấu: đơn giản thường theo qui luật tâm lí nhưng chặt chẽ, cốt truyện không quá li kì, éo le, kết thúc thường không có hậu
- Nhân vật: chủ yếu được khai thác sâu vào thế giới nội tâm- đa dạng
- Nghệ thuật tả cảnh: Đơn giản, chỉ điểm xuyết vài nét chấm phá Không gian nghệ thuật là không gian nội tâm, “ phong cảnh nội tâm”-> một đặc điểm của thiên nhiên trong VHLM
- Ngôn ngữ: câu văn ngắn gọn, ngôn ngữ gợi cảm, văn phong giàu chất thơ, đối thoại sinh động, giọng điệu nhẹ nhàng
b Thơ Mới:
- Sự tự ý thức về cá nhân được biểu hiện như một
cá thể riêng biệt độc đáo
- Cái tôi trữ tình cá nhân đã được xưng danh và biểu hiện một cách trực tiếp, đầy tự tin qua đại từ
“ tôi” và tự ý thức mình dưới hình thức cởi mở những cảm giác trẻ trung, thành thực, tươi mới mang tính chất tự thú, tự ngắm và tự nghiệm
- Đề cao trạng thái và địa vị cái tôi cá nhân
- Tôn trọng cá tính riêng biệt độc đáo trong việc xác định tư thế trăm hình nghìn vẻ của mình trong thế giới
- Cảm giác, trí tưởng tượng, sức diễn đạt và cảm nhận được giải phóng mạnh mẽ biểu hiện một thế giới tâm hồn như một đối tượng phức tạp, đầy bí
ẩn Giọng điệu đích thực của tâm hồn được bộc lộ
với nhiều cung bậc và sắc thái: não nùng, thiết
tha, say đắm, mộng mơ, điên dại, réo rắt, cay đắng, xót xa, tuyệt vọng, mơ hồ, thoang thoảng, bàng bạc, triền miên
- Lúc mới xuất hiện, cái tôi cá nhân say sưa với cái mới lạ nên dõng dạc, hùng tráng, tươi tắn, trong sáng, say mê, nó mở lòng ra đón nhận mọi hương sắc cuộc đời-> cảm nhận ánh sáng, màu sắc, âm thanh, hương vị, trạng thái, cảm xúc nhiều khi chính xác và tinh tế đến mức hoàn mĩ
- Do quá sùng bái thế giới riêng tư của mình, cõi
vô thức, huyền bí ( chủ yếu các đề tài: Thiên
Trang 9Một vì sao trơ trọi cuối trời xa
Chiều nghi ngút dài trôi về nẻo quạnh
Để đêm buồn vây phủ bến My Lăng
Tôi có chờ đâu, có đợi đâu
Đem chi nghĩa khổ đau
Hết tiết 3- Tiết 4
- GV cho HS hoạt động theo nhóm: Nhóm 1,2
đọc hiểu t/p văn xuôi; nhóm 3: đọc hiểu 2 bài
thơ :Vội vàng, Tràng giang; nhóm 4: đọc hiểu
3 bài thơ còn lại.Yêu cầu trình bày ngắn gọn
cách đọc hiểu- đề xuất những vướng mắc khi
đọc hiểu
- HS hoạt động nhóm- đại diện trình bày- HS
khác cùng trao đổi, thảo luận để tìm ra cách
đọc hiểu : hay, hiệu quả cao và giải quyết
những vướng mắc
- GV định hướng, nhận xét, chốt lại những ý
chính
Hết tiết 4- Tiết 5-6
PV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình
bày những đặc điểm cơ bản về nội dung của
VH hiện thực 30-45?Minh hoạ ngắn gọn từng
nội dung qua các t/p đã học?
- HS thảo luận nhóm nhỏ - HS khác bổ
sung-GV bổ sung, chốt.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công:
nhóm 1,2 đọc hiểu t/p:Hạnh phúc một tang gia
(Vũ Trọng Phụng) và Chí Phèo (Nam Cao) Nhóm
3,4 đọc hiểu t/p: Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu
Chánh) và Tinh thần thể dục (Nguyễn Công
Hoan) Yêu cầu trình bày ngắn gọn cách đọc
hiểu- đề xuất những vướng mắc khi đọc hiểu
- HS hoạt động nhóm- đại diện trình bày- HS
khác cùng trao đổi, thảo luận để tìm ra cách
đọc hiểu : hay, hiệu quả cao và giải quyết
những vướng mắc
- GV định hướng, nhận xét, chốt lại những ý
chính
nhiên; tình yêu lứa đôi; tôn giáo) dễ dẫn đến sự bế
tắc như một kiểu tự ngắm mình của Nacxit chỉ dẫn đến héo mòn và huỷ diệt-> cái tôi lãng mạn mang
một cảm quan xã hội chung: nỗi đau, lênh đênh,
vô định, lụi tàn trong hiện tại Vũ trụ trở nên là riêng của mình và lạnh lẽo đơn côi- vô nghĩa
2 Cách đọc hiểu một số tác phẩm cụ thể đã học
về VHLM:
a Văn xuôi:
- Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
b Thơ:
- Vội vàng ( Xuân Diệu)
- Tràng giang (Huy Cận)
- Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử)
- Tương tư ( Nguyễn Bính)
- Chiều xuân ( Anh Thơ)
IV Cách đọc hiểu VHHĐ qua một số tác phẩm thuộc xu hướng văn học hiện thực phê phán trong chương trình
1 Một số vấn đề chung:
- Thấm đượm tinh thần nhân đạo sâu sắc, tập trung phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời, phản ánh tình cảnh và cuộc sống khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị áp bức,bóc lột với sự cảm thông sâu nặng
- Đấu tranh chống áp bức bóc lột, phẩn ánh mâu thuẫn giàu nghèo, mâu thuẫn xã hội, phê phán thế
sự trên tinh thần nhân đạo và dân chủ
- Phản ánh hiện thực một cách khách quan, cụ thể
và tỉ mỉ, đồng thời xây dựng những tính cách điển hình trong những hoàn cảnh điển hình
* Hạn chế: chưa thấy được tiền đồ của nhân dân
và tương lai dân tộc
2 Cách đọc hiểu một số tác phẩm cụ thể đã học
về VHHT:
- Hạnh phúc một tang gia (Vũ Trọng Phụng)
- Chí Phèo (Nam Cao)
- Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)
- Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)
4 Củng cố: GV chốt lại một số ý cơ bản để củng cố theo từng tiết học
5 Dặn dò : Xem lại các tác phẩm VH nước ngoài đã học và những kiến thức có liên quan để
chuẩn bị cho chuyên đề III: Cách đọc hiểu các tác phẩm, đoạn trích đã học.
CHUYÊN ĐỀ VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
( 2 tiết)
A MỤC TIÊU:
I Kiến thức: Giúp học sinh
1.Củng cố và đi sâu vào tìm hiểu, nắm bắt được những nội dung cơ bản của các tác phẩm, đoạn trích đã học của VHNN
Trang 102 Cách đọc hiểu VHNN qua một số tác phẩm, đoạn trích đã học trong chương trình.
II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tự học, khái quát, tổng hợp.
III Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ yêu thích văn học, có ý thức đọc hiểu các thể loại
VH một cách có khoa học
B PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, tái hiện, trao đổi- thảo luận; minh hoạ, đi sâu vào một số tác phẩm cụ
thể đã học để làm rõ vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
1 Chuẩn bị của GV: Thiết kế bài dạy, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Phần kiến thức đã học, SGK, vở ghi.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (GV giới thiệu vào bài)
b Triển khai bài
- GV diễn giảng một số vấn đề chung trên cơ sở
gợi mở, định hướng, dẫn dắt và minh hoạ ngắn
gọn sau đó quy nạp một số ý chính
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu xác định các
đặc điểm cơ bản của bài học, hướng tiếp cận- đọc
hiểu văn bản, đề xuất những vấn đề vướng mắc
khi đọc hiểu t/p- cách giải quyết (nếu có) Phân
công: N1,2- t/p Tôi yêu em; N3,4-t/p Người trong
bao; N5,6-t/p Người cầm quyền khôi phục uy
quyền.
- HS hoạt động nhóm ( 10’)
- Đại diện nhóm 1,2 trình bày kết quả thảo luận
của nhóm- lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- GV định hướng, bổ sung, chốt ý chính
Bản dịch sát nghĩa của bài Tôi yêu em
Tôi đã yêu em: tình yêu vẫn, có lẽ
Chưa tắt hẳn trong tâm hồn tôi
Nhưng hãy để nó không làm phiền em thêm nữa
Tôi không muốn làm em buồn vì bất cứ điều gì.
Tôi đã yêu em lặng thầm, vô vọng
Bị giày vò khi bởi sự rụt rè, khi bởi nỗi ghen tuông;
Tôi đã yêu em chân thành như thế đó, dịu dàng như thế đó,
Cầu trời cho em được người khác yêu thương cũng như thế.
- Phân biệt với trữ tình “ điệu ngâm”
I Một số vấn đề chung cần lưu ý khi đọc hiểu các tác phẩm VHNN:
1 Đọc kĩ văn bản, nắm được những nội dung cơ bản trong Tiểu dẫn để có cơ sở hỗ trợ hiểu sâu hơn tác phẩm, đoạn trích
2 So sánh đối chiếu bản dịch với bản dịch sát nghĩa để thấy được phần nào cái hay của nguyên
tác ( nhất là thơ).
3 Tìm đọc đầy đủ tác phẩm (nếu có điều kiện)
hoặc nắm được tóm tắt tác phẩm đầy đủ để thấy được vị trí đoạn trích, từ đó phần nào nắm được tiến trình, diễn biến sự việc, sự kiện, nhân vật trong đoạn trích
4 Tìm đọc các tài liệu tham khảo liên quan để có thể hiểu sơ bộ về bản sắc văn hoá, quan niệm của đất nước nơi tác phẩm sinh ra, nắm được hoàn cảnh lịch sử ra đời của tác phẩm
5 Trong quá trình đọc hiểu cần có sự so sánh, đối chiếu với VHVN cùng thời để có cơ sở hiểu sâu hơn tác phẩm, đoạn trích VHNN
II Các tác phẩm cụ thể trong chương trình:
1 Bài thơ Tôi yêu em ( Puskin)
a Đặc điểm và nội dung trọng tâm:
- Bản dịch thơ chưa sát với nguyên tác
- Sự đồng nhất giữa nhà thơ và nhân vật trữ tình ( ngôi thứ nhất), tính chân thực, độ cao trào kịhc tính của những cảm xúc trữ tình
- Puskin tìm kiếm sức mạnh cơ bản nghệ thuật, trước hết ở chiều sâu của tư duy và cường độ của cảm xúc, ông quan tâm đến thủ pháp cấu trúc quan hệ hơn thủ pháp trau chuốt các yếu tố
- Bài thơ mang phong cách thơ trữ tình” điệu nói”
b Hướng tiếp cận văn bản:
* Cách đọc: thể hiện được sự cảm- hiểu bước đầu
đối với “ điệu nói”, lời từ giã- giãi bày, bộc bạch, những phức cảm, xu hướng vươn tới cái cao cả trong bài thơ
- 2 câu đầu: chậm, ngập ngừng, thú nhận lại như
tự nhủ