Mục tiờu cần đạt: Giỳp h/sinh: -Thấy được nột mới mẻ về nội dung trong một số tỏc phẩm thơ Nụm viết theo thể thất ngụnbỏt cỳ Đường luật của văn học yờu nước và cỏch mạng đầu thế kỉ XX q
Trang 1Tiết: 57
Văn bản VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐễNG CẢM TÁC
- Phan Bội Chõu -
I/ Mục tiờu cần đạt:
Giỳp h/sinh:
-Thấy được nột mới mẻ về nội dung trong một số tỏc phẩm thơ Nụm viết theo thể thất ngụnbỏt cỳ Đường luật của văn học yờu nước và cỏch mạng đầu thế kỉ XX qua một sỏng tỏc tiờubiểu của Phan Bội Chõu
- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chớ sĩ yờu nước, nghệ thuật truyền cảm, lụicuốn trong tỏc phõm
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng.
-Đọc - hiểu văn bản thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật đầu thế kỉ XX
-Cảm nhận được giọng thơ, hỡnh ảnh thơ ở cỏc văn bản
III/ Chuẩn bị:
Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ, ảnh chõn dung
Học sinh: SGK, STK, soạn bài
IV/ Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (1’)
Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế.
Dự kiến phơng pháp: Thuyết trình
(Giới thiệu ảnh chõn dung của nhà thơ Phan Bội Chõu để dẫn vào bài).
Hoạt động 2: Tri giác.
Trang 2-Môc tiªu: Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể
thất ngôn bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua mộtsáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu
Treo bảng phụ viết nội
dung bài thơ, gọi h/s đọc
Gv đọc lại một lần
H: Xác định thể thơ của
văn bản?
H: Xác định phương thức
biểu đạt của bài thơ?
Chuyển ý tìm hiểu bài
Hoạt động 3: Phân tích
cắt nghĩa
Mục tiêu: Khí phách kiên
cường, phong thái ung
dung của nhà chí sĩ yêu
nước Phan Bội Châu trong
hoàn cảnh ngục tù
-> đọc
-> năm sinh, nămmất, tên, hiệu, quêquán, tư tưởng
-> thảo luận
- liệt kê theo tìmhiểu
-> trích từ “Ngụctrung thư”- 1914
-> đọc văn bản theonhịp đã hướng dẫn
-> nêu cảm nhậncủa bản thân
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Phan Bội Châu (1867 1940) tên là Phan Văn San,hiệu Sào Nam, quê ở ĐanNhiệm (nay thuộc Nam Hoà,Nam Đàn, Nghệ An)
- Là nhà CM lớn nhất trong
25 năm đầu thế kỷ 20 củadân tộc ta Là nhà văn, nhàthơ có sự nghiệp sáng táckhá đồ sộ
- Tác phẩm chính: Hảingoại huyết thư, Sào Namthi tập, Ngục trung thư
Trang 3-Cảm hứng hào hùng, lãng
mạn, giọng thơ mạnh mẽ,
khoáng đạt được thể hiện
trong bài thơ
PP-KT:Động não thuyết
trình
Thời gian:25’
Gọi h/s đọc 2 câu đầu và
xác định tên gọi của nó
trong bố cục bài thơ thất
niệm sống và đấu tranh
của người yêu nước
H: Qua em hiểu tác giả
xem việc ở tù là như thế
nào?
H: Em có nhận xét gì về
giọng thơ ở đây?
H: Hai dòng thơ tiếp nói
về ai, nói về việc gì?
=> giảng giải: về hoàn
cảnh của người yêu nước
trong hoàn cảnh mất nước
H: Cách dùng từ “năm
châu, bốn biển” và thực tế
hoạt động CM của tác giả
đã nói lên điều gì?
H: So sánh giọng điệu ở
đây với 2 dòng đề? Tại
-> trình bày nhậnthức về vấn đề củamình
-> nêu ý kiến
-> tự nói về mìnhtrong cuộc đời chiếnđấu CM có nhiềusóng gió
-> sự lớn lao phithường
-> chuyển sang mộttrạng thái khác: nỗiđau
-> đọc 2 dòng thơ
-> dựa trên chúthích để lý giải
-> nhịp thơ 4/3
-> nêu ý kiến
-> nỗi đau của
thể hiện khí phách hiênngang, tài tử của tác giả
- “Ở tù” chỉ là tạm nghỉchân trên con đường đấutranh CM “chạy mỏi chân”
=> giọng thơ đùa vui, cườicợt, thể hiện phong thái ungdung của người tù CM
2 Hai câu thực:
- Bi kịch nước mất để ngườiyêu nước lâm vào cảnh bốnbiển không nhà, bị săn lùngkhắp năm châu
-> giọng thơ trầm buồn, thểhiện nỗi đau của người anhhùng cũng là nỗi đau của đấtnước
3 Hai câu luận:
- Thể hiện khát vọng trị đờicứu nước của nhà CM
- Lối khoa trương “ôm chặt
bồ kinh tế” và biện pháplãng mạn “cười tan thù”
-> tạo vẻ đẹp hào hùng màlãng mạn
4 Hai câu kết:
Điệp từ “còn” kết hợp ngắtnhịp 4/3 thể hiện ý chí kiêncường, hiên ngang: còn sống
là còn chiến đấu dù có trởngại
-> khẳng định tư thế củangười cách mạng
Trang 4Mục tiêu: HS Khái quát
giá trị nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
HS:trả lời: Ung dung, coi thường khó khăn nguy hiểm
HS thảo luận báo cáo kết quả
HS đọc ghi nhớ sgk
và khí phách kiên cường, bấtkhuất vượt lên trên cảnh tùngục khốc liệt của nhà chí sĩyêu nước Phan Bội Châu
Trang 5Hướng dẫn h/s ụn lại
kiến thức về thể thơ thất
ngụn bỏt cỳ Đường luật
IV Luyện tập:
Thể thơ thất ngụn bỏt cỳĐường luật:
- Số dũng: 8
- Số tiếng/dũng: 7
- Cỏch gieo vần: hiệp vần ởtiếng cuối cỏc dũng1,2,3,5,8
- Cặp 3,4 và 5,6 đối nhau về
ý, từ
Hoạt động 5:Giao bài hớng dẫn về nhà.
Đọc thuộc lũng bài thơ
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Đập đỏ ở Cụn Lụn”.
Trang 6Ngày soạn: 22/11/2010
Ngày dạy: 29/11/2010
Tuần: 15
Tiết: 58 Văn bản ĐẬP ĐÁ Ở CễN LễN
- Phan Chõu Trinh -
-Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nớc Phan Châu Trinh
-Cảm hứng hào hùng, lãng mạn đợc thể hiện trong bài thơ
Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh chõn dung
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc lại bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đụng cảm tỏc”?
H: Qua bài thơ thể hiện hỡnh ảnh nhà thơ Phan Bội Chõu như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế.
Dự kiến phơng pháp: Thuyết trình
(Từ vị trớ của nhà thơ Phan Bội Chõu để giới thiệu về tỏc giả Phan Chõu Trinh).
Hoạt động 2: Tri giác.
Trang 7-Môc tiªu: Thấy được đóng góp cña nhµ chÝ sÜ c¸ch m¹ng Phan Ch©u Trinh cho nÒn v¨n häc
ViÖt Nam ®Çu thÕ kØ XX
Treo ảnh chân dung của
tác giả, yêu cầu h/s quan
H: Bài thơ có hoàn cảnh
sáng tạo như thế nào?
-> trình bày theo tìmhiểu
-> đọc văn bản theohướng dẫn
-> nghe
-> dựa trên số lượng
từ và câu
-> Giải thích địadanh Côn Đảo
-> chú ý đến nộidung
-> tư thế con ngườitrong không gian ởđảo
-> nặng nhọc, vất vả
-> không gian: trơ
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Phan Châu Trinh (1872
- 1926) hiệu Tây Hồ, biệthiệu Hi Mã, quê ở TâyLộc, Hà Nông, QuảngNam
- Là người đề xướng dânchủ, đòi bãi bỏ chế độquân chủ sớm nhất ở ViệtNam
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh sáng tác:
Phan Châu Trinh bị đày
ra Côn Đảo vì “mang tội”
khởi xướng phong tràochống thuế ở Trung Kỳ
- Ba câu sau: miêu tảchân thực công việc lao
Trang 8Treo bảng phụ viết nội
dung bài thơ
H: Người tù Côn Đảo
làm việc đó trong bối
H: Để thấy được tư thế
ấy, tác giả dùng biện
-> nặng nề
-> phi thường, lớnlao
-> nói quá
-> đọc theo yêu cầu
-> đối nhau: sự giannan >< ý chí chiếnđấu
-> người có nhữngviệc làm, mưu đồ tolớn
- Cách nói quá làm nổibật sức mạnh to lớn củacon người
- Giọng thơ thể hiện khẩukhí ngang tàng, ngạo nghễcủa con người dám coithường thử thách, giannan
2 Bốn câu cuối:
- Phép đối ý trong câu 5
và 6: sự gian nan - sứcchịu đựng ><ý chí chiếnđấu bền bĩ của người CM
- Cặp câu 7, 8 có sự độclập giữa chí lớn của ngườidám mưu đồ sự nghiệpcứu nước với những thửthách “việc con con” trênchặng đường CM
Trang 9H: Cặp cõu 7, 8 cú quan
hệ như thế nào về nghĩa?
H: Qua bài thơi cho em
Hãy khái quát nội dung
nghệ thuật của bài thơ
Hoạt động 5:Giao bài hớng dẫn về nhà
Hướng dẫn học sinh trỡnh bày cảm nhận về vẻ đẹp hào hựng, lóng mạn của những nhà nhoyờu nước trong giai đoạn đầu thế kỷ 20?
- Học bài
- Chuẩn bị: “ễn luyện về dấu cõu”.
Trang 10- Hệ thống húa kiến thức về dấu cõu đó học.
- Nhận ra và biết cỏch sửa lỗi thường gặp về dấu cõu
II/.Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
1.Kiến thức
-Hệ thống cỏc dấu cõu và cụng dụng của chỳng trong hoạt động giao tiếp
-Việc sử dụng cỏc dấu cõu hợp lớ tạo nờn hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu cõusai cú thể làm cho người đọc khụng hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
2.Kĩ năng
-Vận dụng kiến thức về dấu cõu trong quỏ trỡnh đọc-hiểu và tạo lập văn bản
-Nhận biết và sửa cỏc lỗi về dấu cõu
III/ Chuẩn bị:
Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ, phiếu bài tập
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Học thuộc lũng bài thơ “Đập đỏ ở Cụn Lụn” của Phan Chõu Trinh?
H: Nờu nội dung của 4 cõu đầu và nhận xột khẩu khớ thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế.
Dự kiến phơng pháp: Thuyết trình
(Dựa trờn mục tiờu bài học để giới thiệu cho h/sinh vào bài mới).
Hoạt động 2: Tri giác, phõn t ớch, cắt ngh ĩa.
-Mục tiêu: Hệ thống húa kiến thức về dấu cõu đó học.
-Phơng pháp-kĩ thuật: Động não-thuyết trình-nhúm
Hoạt động của
giỏo viờn
Hoạt động của
Gọi h/s nhắc lại cỏc lại
dấu cõu đó học trong
chương trỡnh Ngữ văn 6,
7
-> nhắc lại cỏc loạidấu: chấm, chấm than,chấm hỏi, phẩy, chấmlửng, chấm phẩy, gạch
I Tổng kết về dấu cõu:
Trang 11Gv uốn nắn, điều chỉnh,
bổ sung cho học sinh
Yêu cầu học sinh nhắc
lại dấu câu và công dụng
vừa học trong Ngữ văn 8
Gv treo bảng phụ có nội
dung sau:
ngang
-> trình bày côngdụng của nó
-> trình bày về cácdấu câu
* Bảng phụ:
1 Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệthay có hàm ý mỉa mai
-> thảo luận nhóm
-> trình bày kết quảthảo luận:
N1: đặt dấu chấmsau từ “xúc động”,viết hoa chử (t)
N2: dùng dấu chấm
ở đây là sai, vì chưakết thúc câu, bỏ dấuchấm viết thường
II Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1 Thiếu ngắt câu khi câu
4 Lẫn lộn công dụng của
các dấu câu
Trang 12N4: Sau cõu 1 đổithành dấu chấm, saucõu 2 đổi thành dấuchấm hỏi.
Nờu yờu cầu bài tập2
-> lờn bảng trỡnhbày
Bài tập 2: Phỏt hiện lỗi về
dấu cõu, thay dấu cho thớchhợp
a) mới về? Mẹ dặn chiềunay
b) Từ xưa, sản xuất,nhõn dõn gian khổ Vỡvậy, cú cõu tục ngữ “lỏlành đựm lỏ rỏch”
c) Mặc dự năm thỏng,nhưng tụi học sinh
Hoạt động 5: Giao bài hớng dẫn về nhà.
H: Cỏc lổi thường gặp về dấu cõu là gỡ?
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Kiểm tra Tiếng Việt”.
Trang 13Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề kiểm tra.
Học sinh: SGK, STK, học bài để kiểm tra
III/ Các bước lên lớp:
lớp xem lại bài làm
Cuối giờ thu bài
- Nhận đề
-> chú ý hướng dẫn
-> làm bài nghiêm túc,cẩn thận
-> kiểm tra lại bài
-> nộp bài vào cuốigiờ
Đề bài: (xem bên
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?
a) khúc khuỷu
c) ục ịch
b) lộp bộpd) lò dò
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào không nằm trong trường từ vựng chỉ đồ dùng học tập?
Trang 14c) thước d) viết
Câu 4: Câu: “Lỗ mũi thì tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho” (Ca dao) - đã dùng biện pháp tu từ gì?
a) nói quá
c) ẩn dụ
b) nói tránhd) nói giảm
Câu 5: Trong câu các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
a) Ai làm cỏ để tôi trồng cây
c) Lớp dơ, bọn tôi nhìn thấy khó chịu
b) Gió lên, nước biển càng dữ
d) Cứ vào sáng sớm, mẹ và tôi thức dậy đi chợ
Câu 6: Từ nào trong câu “Mẹ cho con đấy” là thán từ?
a) đấy
b) cho
b) cond) mẹ
Câu 7: Quan hệ về nghĩa giữa 2 vế trong câu ghép “Trời trong như ngọc, đất sạch nhưlau” (Vũ Bằng) là quan hệ gì?
a) lựa chọn
c) nối tiếp
b) đồng thờid) tương phản
Câu 8: Trong các nhóm từ sau, nhóm đã được sắp xếp hợp lý?
a) ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích
b) thất thiểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén
c) thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách
d) vi vu, ngào ngạt, lóng lánh, xa xa, phơi phới
Câu 9: Trong các câu ghép sau đây, câu nào có quan hệ tiếp nối giữa các vế câu?
a) Tuy hắn say mềm người nhưng miệng hắn chửi vẫn không ngớt lời
b) Vì không ai muốn hắn tỉnh, nên hắn phải uống cho say
c) Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi
d) Người đời càng cười thì hắn càng uống cho say
Câu 10: Dấu ngoặc kép thường xuất hiện liền sau dấu gì?
a) dấu chấm
c) dấu nhiều chấm
b) dấu hai chấmd) dấu ba chấm
II Tự luận:
1 Nêu công dụng của ngoặc đơn? Cho ví dụ minh hoạ?
2 Tìm trường từ vựng cho nét nghĩa sau:
a Các phương thức biểu đạt
b Các thể loại văn xuôi
c Các phương pháp thuyết minh
Trang 15Tiết 64: Trả bài viết TLV số 3 Tuần: 16.
-Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
-Việc vận d ụng kết quả quan sỏt, tỡm hiểu về một số tỏc phẩm cựng thể loại để làm bài vănthuyết minh về một thể loại văn học
2.Kĩ năng:
-Quan sỏt đặc điểm hỡnh thức của một thể loại văn học
-Tỡm ý, lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
-Hiểu và cảm thụ được giỏ trị nghệ thuật của thể loại văn học đú
-Tạo lập được một văn bản văn thuyết minh về một thể loại văn học cú độ d ài 300 chữ
III/ Chuẩn bị:
Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài
III/ Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế.
Dự kiến phơng pháp: Thuyết trình
(Dựa trờn mục tiờu bài học để tạo tõm thế vào bài cho học sinh).
Hoạt động 2: Tri giác, phõn tớch, cắt nghĩa.
-Mục tiêu: Nắm được cỏc kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại
văn học
Trang 16Yêu cầu h/s quan sát
và trả lời câu hỏi
H: Cho biết số tiếng
trên dòng và số dòng
trên bài thơ ở mỗi văn
bản? (có thể thêm/bớt
không?)
Chia h/s làm 2 đội lên
bảng thi: ghi ký hiệu
B-T cho từng tiếng trong
2 bài thơ
H: Nhận xét quan hệ
B-T giữa các dòng
H: Cho biết mổi bài
thơ có những tiếng nào
-> 7 tiếng/dòng
-> 8 dòng/văn bản
-> không thể thêm,bớt
-> cử đại diện lên thitheo yêu cầu, bổ sungcho đội mình
-> dòng 1,3,5,7, B-Ttuỳ ý
-> định nghĩa về thểthơ
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
Đề: “Thuyết minh đặc điểm
thể thơ thất ngôn bát cú”
1 Quan sát để mô tả, thuyết
minh đặc điểm thơ thất ngônbát cú
Trang 17Đường luật được các
nhà thơ Việt Nam ưa
hãy trình bày đặc điểm
của thể thơ (được thể
hiện) vào phần thân
-> nêu ý kiến
-> hình thành các thaotác làm bài
-> lựa chọn đặc điểmtiêu biểu, quan trọng
-> đọc theo yêu cầu
thơ:
- Số tiếng, số dòng trongmỗi bài
- Luật B-T như thế nào
- Cách gieo vần trong bàithơ
- Nhịp thơ phổ biến trongmỗi dòng
c Kết bài:
Cảm nhận của em về tínhnhạc điệu của thể thơ
3 Cách làm bài văn thuyết minh về thể loại văn học:
- Muốn thuyết minh đặcđiểm 1 thể loại văn học (thểthơ/văn bản cụ thể) trước hếtphải biết quan sát, nhận xét,sau đó khái quát thànhnhững đặc điểm
- Khi nêu các đặc điểm, cầnlựa chọn những nét tiêubiểu, quan trọng và cần cónhững ví dụ cụ thể để làmsáng tỏ các đặc điểm ấy
II Luyện tập:
Bài tập 1: Thuyết minh về
thể loại truyện ngắn dựa trêncác truyện ngắn đã học
Trang 18Gọi h/s đọc yêu cầu
bài tập 1 và tài liệu
tham khảo trang 154
-> hướng dẫn h/s lập
dàn bài cho đề bài
- Không gian, thời gian, sốlượng nhân vật
- Sự việc
c Kết bài:
Vị trí thể loại trong khotàng văn học
Hoạt động 4: Củng cố, giao bài về nhà.
- Hướng dẫn h/s vận dụng các phương pháp thuyết minh để làm bài viết thuyết minh hoànchỉnh?
- Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà
- Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản đà
-Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
-Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ