1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 183,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được.. - Đại diện nhóm trình bày.[r]

Trang 1

Tuần 04

Ngày soạn: 16/09/2017

Ngày dạy : 18/09/2017 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2017

TIẾT 2 PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 7- Bài: Những con sếu bằng giấy

I Mục tiêu:.

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1.Kiến thức: Hiểu nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng

sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

1.2 Kĩ năng:Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki,

Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki Bước đầu Đọc diễn cảm bài văn

1.3 Thái độ: Giáo dục HS yêu hoà bình

III Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên đọc bài văn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- Học sinh chia đoạn (4 đoạn)+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây

Trang 2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nội dung bài

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào?

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi

đọc diễn cảm bài văn

Ÿ Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

4 Củng cố:

- GD HS thể hiện sự cảm thông với

những nạn nhân bị bom nguyên tử sát

hại

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 1-2 cặp đọc trước lớp

- Lắng nghe GV đọc toàn bài

* Hỏi đáp trước lớp, đóng vai xứ lí tình huống

- Rải chất đọc hoá học xuống đất nước Nhật Bản

- HS đóng vai xứ lí tình huống

* Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội

Tiết 7- Bài: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1 Kiến thức: Biết được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành

niên đến tuổi già

Trang 3

1.2.Kĩ năng: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên

- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15

- HS: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm cácnghề khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của

mình trên bảng và cử đại diện lên trình

bày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn

và các nhóm khác bổ sung (nếu cần

thiết)

Giáo viên chốt lại nội dung làm việc

của học sinh

 Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời ?

Giải quyết MT 1.2, 1.3, 2.1

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các

câu hỏi trong SGK

* Làm việc theo nhóm, cá nhân

- Dưới 2 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi

- Từ 2 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng

- 6 tuổi đến 12 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh,

cơ xương phát triển mạnh

- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh,

cơ quan sinh dục phát triển

* Quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm, cảlớp

- Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang 16 17 theo nhóm

- Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn trên

- Tuổi vị thành niên Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn

- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội

- Tuổi trưởng thành Trở thành ngưòi lớn,

tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã

- Tuổi trung niên Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống

- Tuổi già Vẫn có thể đóng góp cho xã

Trang 4

1’

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời?

+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì?

Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận

Tiết 16- Bài: Ôn tập bổ sung về giải toán

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết 1 dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại

lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )

Nhóm 3 giải BT 1, Nhóm 2 giải BT 1, 2; Nhóm 3 giải BT 1, 2 và 3

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này

bằng 1 trong

2 cách “ rút về đơn vị’ hoặc “tìm tỉ số”

* Giải toán nhanh, chính xác (NK)

3 Thái độ: Say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

chốt lại dạng toán.:tỉ lệ thuận

Ÿ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối

- Nêu dạng toán tỉ lệ thuận

- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơnvị”

Bài giải

Trang 5

Tiết 5- Bài: Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2)

I Mục tiêu:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của

mình, khi làm điều gì sai biết nhận và sửa chữa

1.2 Kỉ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình

Trang 6

* Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho người khác(HSNK).

1.3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng.

2 Giáo dục KNS:

2.1 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

2.2 Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân

2.3 Kĩ năng tư duy phê phán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi

- Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ

III Các hoạt động dạy – học:

- Nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận cặp, rồi trình bày kết

+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì

trước khi quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

® Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước

ra quyết định (đính các bước trên bảng)

- Ghi lại những quyết định đúng đắn của

mình trong cuộc sống hàng ngày ® kết

quả của việc thực hiện quyết định đó

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

* Thảo luận nhóm - Đóng vai

Trang 7

Tiết 17- Bài: Luyện tập

2 Kỉ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.

3 Thái độ: Say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán

Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

Bài giảiGiá tiền một quyển vở là:

24000:12=2000(đồng)

Số tiền mua 30 quyển vở là:

2000x30=60000(đồng ) Đáp số :60000 đồng

Trang 8

1’

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích

- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán

- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà

Số tiền mua 8 bút chì là:

30000:3=10000(đồng) Đáp số: 10000 đồng

- Hoạt động cá nhân Một ô tô chở được số hs là:

120:3 =40(hs)

để chở 160 hs cần dùng số ô tô là: 160:40=4(ô tô)

Đáp số: 4 ô tô

- Học sinh sửa bài

Số tiền trả một ngày công là:

72000:2=36000 ( đồng)

Số tiến trả cho 5 ngày công là:

36000x5=180000 ( đồng) Đáp số: 180000 đồng

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

*****************************************

TIẾT 4 PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 7- Bài: Từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa Tác dụng của từ trái nghĩa khi

đặt cạnh nhau

* Nhóm 1, 2: Đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa

2 Kỉ năng: Nhận biết tìm từ trái nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ; Tìm được từ trái

nghĩa với từ cho trước

3 Thái độ:Ý thức chọn lựa cẩn thận để dùng cho phù hợp

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 9

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ

có nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa

+ Thế nào là từ trái nghĩa

+ Tác dụng của từ trái nghĩa

- Cho HS làm bài theo nhóm bàn

- Giáo viên chốt lại:

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của con người VN thà chết được tiếngthơm còn hơn sống mà người đời khinh

- Học sinh làm bài cá nhân

- đục/trong, đen/sáng, rách /lành, dở /hay

- hẹp/ rộng, xấu/đẹp, trên /dưới

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân (Nhóm 1)

* VD: Những người tốt yêu hoà bình Những kẻ ác thích chiến tranh

- Ông em thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào

- 2 HS đọc

- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa

Trang 10

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái

nghĩa”

***********************************************

TIẾT 5 PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 4- Bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

2 Kĩ năng: Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có

III Các hoạt động dạy học:

T/g Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng

người nước ngoài và những tiếng, từ

mình dễ viết sai – Giáo viên đọc từ,

tiếng khó cho học sinh viết

- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh

viết, mỗi câu đọc 2, 3 lượt

- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2.

- Cho HS làm bài vào VBT, chữa bài

- Giáo viên chốt lại

- Học sinh viết bài

- Học sinh dò lại bài

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Trang 11

- Trong tiếng nghĩa không có âm cuối: đặt

dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

- Trong tiếng chiến có âm cuối: đặt dấu

thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

Tiết 8- Bài: Bài ca về Trái Đất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến

tranh, bảo vệ

quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Nhóm 1, 2 Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ; Nhóm 3: Đọc TL khổ

thơ yêu thích

2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc, diễn cảm bài thơ với giọng, vui tươi, tự hào

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân

- Gọi 1 học sinh đọc bài

- Cho học sinh đọc nối tiếp

Trang 12

1’

- Giáo viên theo dõi và sửa sai

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt

nhịp

- GV đọc mẫu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Giải quyết MT 1, 3

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: Hình ảnh

trái đất có gì đẹp?

- Yêu cầu học sinh đọc câu

- Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ?

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai

họa cho trái đất?

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: Chúng ta

phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa bài học

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Giải quyết MT 2

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Đọc thuộc lòng bài thơ (KG)

4 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh hát

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc và học

thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài mới

- Khói hình nấm

+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại

sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất

- Mọi người hãy sống vì hoà bình ,chốngchiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳng giữacác dân tộc

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Đọc thuộc lòng bài thơ

- Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”

- Lắng nghe

*******************************************

TIẾT 2MÔN: THỂ DỤC

- Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý,

nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia chơi tích cực

- Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao

Trang 13

II/ Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi, kẻ sân chơi

III/ Nội dung phương pháp :

Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức

b/ Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”:

MT: HS chơi đúng luật, tập trung chú

ý, nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia

chơi tích cực.

- GV nêu tên trò chơi, giải thích lại cách

chơi

- Cho HS làm mẫu, cho HS làm thử

- Cho HS tiến hành chơi, GV quan sát

- GV quan sát nhận xét, tuyên dương

1 Kiến thức: Biết dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại

lượng kia giảm xuống bấy nhiêu lần )

2 Kĩ năng: Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ

* Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác (HSNK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

sống

Trang 14

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Bài toán :hs đọc yêu cầu bài tập

- Tìm cách giải

Giáo viên chốt lại

Giới thiệu bài toán 2

- Học sinh giải “Rút về đơn vị”

70:5=14(người)

- Học sinh sửa bài

Bài 2:

- Học sinh đọc đề bài –làm bài vào vở

1 người ăn hết số gạo trong số ngày là:

20x120 =2400(ngày )

Trang 15

6 máy hút trong thời gian là : 4:2=2(giờ)

- HS nêu lại 2 cách giải

- Lắng nghe

****************************************

TIẾT 4

PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN

Tiết 7- Bài: Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường, biết lựa chọn được

các nét nổi bật để tả ngôi trường

2 Kĩ năng: Dựa vào dàn ý viết thành đoạn văn hoàn chỉnh, sắp xếp hợp lí

3 Thái độ: Yêu quý cảnh vật xung quanh, yêu môi trường bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ

- Học sinh: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III Các hoạt động dạy học:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự

lập dàn ý chi tiết của bài văn tả ngôi

trường

Giải quyết MT 1, 3

 Bài 1:

- Giáo viên phát giấy, bút dạ

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh

yếu

Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn

chỉnh dàn ý của học sinh

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết chuyển một phần của dàn ý chi

- Hát

- 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát tả cảnh trường học

* Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh trình bày những điều em đã quan sát được

- Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

- Học sinh trình bày trên bảng lớp

Trang 16

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn:

- Chấm điểm, đánh giá cao những đoạn

viết tự nhiên, chân thực, không sáo

rỗng, có ý riêng

4 Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài học

5 Dặn dò:

- Xem lại các văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- HS hệ thống lại ND bài

- Lắng nghe

*************************************

TIẾT 5 MÔN: LỊCH SỬ

Tiết 4- Bài: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ

XX:

+ Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đường sắt

+ Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

* Giới thiệu sự hình thành Huyện Đông Hải

Nhóm 1 nêu được lí do tại sao có sự chuyển biến về kinh tế của nước ta

2 Kỉ năng: Bước đầu biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế –xã hội; Nắm

giữa sự sản xuất những ngành kinh tế mới đã tạo ra tầng lớp giai cấp mới trong xã hội.(HSNK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH ViệtNam thời bấy giờ

- HS: Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động dạy học:

Trang 17

1’

Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

Giải quyết MT 1, 2, 3

- Trình bày những chuyển biến về kinh

tế của nước ta?

* Tại sao lại có sự chuyển biến đó ?

( HSNK)

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại

Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn

điền, xây dựng đường sắt, thành thị phát

triển

Þ Giáo viên giới thiệu tranh

- Giáo viên rút ra ghi nhớ

4 Củng cố:

- Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH

Việt Nam, em thấy tầng lớp XH nào

không thay đổi?

- Gọi 2 HS đọc ND bài học

5 Dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: “ Phan Bội Châu và phong

trào Đông Du”

- Nhận xét tiết học

- Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta

+ Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành nông nghiệp

+ Trước đây có những giai cấp nông dân

và địa chủ Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện những giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản

* HSNK: Vì Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền, xây dựng đường sắt, thành thị phát triển

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Hoạt động cá nhân trình bày mối quan

hệ giữa những biến đổi về KT với những biến đổi về mặt XH

Tiết 8- Bài: Luyện tập về từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa

* Nhóm 1, 2: Thuộc các thành ngữ, tục ngữ, làm được toàn bộ bài 4

2 Kĩ năng: Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1, 2 ( 3 trong 4 câu ).

- Biết tìm từ trái ngĩa để miêu tả theo yêu cầu bài tập 4 đặt câu để phân biệt một cặp

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:33

w