III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Biết được ta ở giai đoạn n
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016
Tập đọc: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I/ Mục đích yêu cầu: - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người tên
địa lí nước ngoài trong bài (Xa- da- cô xa- xa- ki, Hi-rô- si- ma,Na-ga-da- ki) Bước đầu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.(trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,)
*KNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng thể hiện sự cảm thông
* QTE: Trẻ em được chăm sóc, được đến trường,…
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn HD đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: - Gọi HS đọc.
B Bài mới:
1) Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài:
2) HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: - HD HS luyện đọc.
- Cho HS quan sát tranh
- Chia 4 đoạn cho HS nối tiếp nhau đọc
- Giải nghĩa từ khó
b) Tìm hiểu bài:
+ Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết
với Xa- da- cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
c) HD HS đọc diễn cảm:
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Nhấn mạnh, nghỉ hơi
3) Củng cố dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
- HS đọc
- HS chú ý
- HS chú ý
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS luyện đọc
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em
Trang 2Toán: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I/Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
“Rút về đơn vị”hoặc “Tìm tỉ số” Làm bài tập 1
2) Kĩ năng: - Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ 3) Thái độ: - Có thái độ yêu thích học toán
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- GV nêu ví dụ trong SGK
2 Giới thiệu bài toán và cách giải toán:
- GV nêu bài toán và cách giải.
Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: …km ?
a) Rút về đơn vị: Phân tích để tìm ra cách
“ Rút về đơn vị” (trong 1 giờ ô tô đi được
bao nhiêu ki-lô-mét? Trong 4 giờ ô tô đi
được bao nhiêu ki- lô- mét?)
b) Tìm tỉ số: Gợi ý để dẫn ra cách giải 2
“Tìm tỉ số ”(4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? Như
vậy quảng đường sẽ gấp lên mấy lần?)
3 Thực hành:
Bài 1: Giải cách rút về đơn vị.
- Lưu ý HS lời giải
3) Củng cố dặn dò:
- Nhắc nội dung
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Theo dõi
- HS tự tìm cách giải.
- HS quan sát bảng, nhận xét.
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) + 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
- Số tiền mua 1 mét vải là:
80000 : 5 = 16000 (đồng)
Số tiền mua 7 mét vải loại đó là:
16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000đ
- 2 HS
Trang 3
-¯ -Khoa học: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già
2 Kĩ năng: - Xác định được bản thân minh đang ở giai đoạn nào.
* KNS: Kĩ năng tự nhận thứcvà xác định được giá trị của tuổi học trò.
*QTE: Được chăm sóc nuôi dưỡng
3 Thái độ: - Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ
thể của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm tranh, ảnh các lứa tuổi của người lớn làm các nghề khác nhau
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
* Hoạt động 1:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Nêu đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn
lứa tuổi
- Gv lưu ý: Ở VN luật hôn nhân gia đình
cho phép nữ 18 tuổi trở lên được kết hôn
- Tuổi vị thành niên từ 10-19 tuổi
- 1 nhóm trình bày 1 giai đoạn
- GVKL: Tuổi vị thành niên từ 10-19 tuổi
- Tuổi già từ 60-90 tuổi
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai?” Họ đang
làm gì? Ở giai đoạn nào trong cuộc đời?
+ Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
- Gv phát 1 nhóm 3-4 hình
+ Bước 2: Hướng dẫn học sinh
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Bạn đang ở giai đoạn nào trong cuộc đời?
- Biết được ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có tác dụng gì?
- KL: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên
- Biết được ta ở giai đoạn nào của cuộc đời
giúp chúng ta biết đựoc sự phát triển của cơ
thể tinh thần…
* Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học bài Chuẩn bị bai sau
-1 hs đọc thông tin tranh 16,17
-Thảo luận nhóm đôi (sáu) -Thư kí ghi kết quả theo mẫu
Giai đoạn Đặc điểm nổi
bật Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
- Các nhóm thứ tự treo bảng và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Hs dán ảnh, tranh được sưu tầm lên bảng theo 5 nhóm (1 nhóm 6 em)
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày (1 em 1 hình)
- Các nhóm khác hỏi thêm hoặc nêu ý kiến khác
- Học sinh nghe, nhắc lại phần kết luận
- Nghe -¯ -
Trang 4Đạo đức: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀVIỆC LÀM CỦA MÌNH ( tiết 2)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
1) Kiến thức: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
* không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác…
2) Kĩ năng: - Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán
3) Thái độ: - Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống( bài tập3)
1 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình
huống trong bài tập3
2 Cho HS thảo luận nhóm.
3 Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả.
4 Cho cả lớp bổ sung nhận xét.
5 GV kết luận: Mỗi tình huống đều có
nhiều cách giải quyết Người có trách nhiệm
cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện
rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với
hoàn cảnh
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.
1 Gợi ý để mỗi HS nhớ lại việc làm( dù rất
nhỏ) chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm:
- Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã
làm gì?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
2 Cho HS trao đổi bạn bên cạnh về câu
chuyện của mình
3 GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
4 Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý
cho các em tự rút ra bài học
5 GV kết luận: Khi giải quyết công việc
hay xử lí tình huống một cách có trách
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản
Ngược lại,
6 GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK
- HS ngồi theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS trao đổi cặp
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS đọc lại
- HS đọc ghi nhớ
Trang 5
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2016
Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” Làm BT1, BT3, BT4
2) Kĩ năng: - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
3) Thái độ: - Có thái độ ham học toán.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Giấy, bút, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)- Gọi HS làm bài tập
- GV nhận xét – Tuyên dương
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2) Thực hành: (28’)
Bài 1: - Cho HS đọc bài toán và tóm tắt
Tóm tắt: 12 quyển: 24000đồng
30 quyển:…đồng ?
- Lưu ý HS lời giải
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự bài 1.
- Tìm 1 ô tô chở được bao nhiêu HS?
- Tìm 160 HS dùng mấy ô tô?
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 4: -Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt
- Cho HS làm vào vở và chữa bài
- GV nhận xét – Tuyên dương
3) Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhắc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 2 HS
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đề
- HS tóm tắt vào vở nháp
- 1 HS chữa bài, cả lớp làm vào vở
Giải Giá tiền 1 quyển vở là:
24000 : 12 = 2000(đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 X 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 60000 đồng
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS chữa bài, cả lớp làm vào vở Đáp số: 4 ô tô
- 2 HS
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở
- Nhận xét, bổ sung
-¯ -Chính tả (nghe- viết): ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I/ Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 6- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê (BT2, BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)- Gọi HS lên bảng làm.
- GV nhận xét – tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2 Hướng dẫn HS nghe viết: (15’)
- GV đọc toàn bài
- Cho HS đọc thầm, chú ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và từ dễ sai
- GV đọc chậm cho HS viết
- Đọc lại bài viết cho HS dò bài
- GV chấm, chữa 7 – 10 em
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (12’)
- Cho HS lên làm bài tập 2 và 3
GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố dặn dò: (5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc thầm
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS đổi vở soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên làm
- Cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu quy tắc
- Lắng nghe
-¯ -Kĩ thuật: THÊU DẤU NHÂN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân
- Kỹ năng: Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thuê tương đối đều nhau Thêu
được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm
- Thái độ: Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu thêu dấu nhân.
Kim, vải, kéo, thước kẻ,hồ, khung thêu
Trang 7 Học sinh: Vải, kim kéo, khung thêu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động (Ổn định tổ chức )
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách vạch dấu đường
thêu dấu nhân?
- Em hãy nêu cách thêu dấu nhân?
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:1’
HĐ 2:: Học sinh thực hành:27-28’
Em hãy nêu cách thêu dấu nhân?
- GV nhận xét lại hệ thống cách thêu dấu
nhân?
Các em cần lưu ý các đường thêu và mũi
thêu nhỏ để đường thêu đẹp
2 HS trả lời
- Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu
- Học sinh lắng nghe
- HS chú ý nghe và thực hiện
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
và nêu các yêu cầu của sản phẩm
* Em hãy nêu quy trình thực hiện?
* Cho HS thực hành
- GV chia lớp làm 4 nhóm các em tự
thực hành, GV sửa sai, uốn nắn cho các
em còn lúng túng
* GV yêu cầu các tổ lên trình bày sản
phẩm
GV đính tiêu chí đánh giá lên bảng
GV nhận xét đánh giá kết qủa học tập
- Học sinh nêu
* Quy trình thực hiện:
- Vạch dấu đường thêu dấu nhân
- Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu + Bắt đầu thêu
+ Thêu mũi thứ nhất
+ Thêu mũi thứ 2
+ Thêu các mũi tiếp theo
+ Kết thúc đường thêu tức là, xuống kim, lật vải và nút chỉ cuối đường thêu
- Học sinh thực hành thêu dấu nhân.HS
nam có thể thực hành đính khuy;HS khéo tay thêu cá mũi đều nhau, đường thêu ít
bị dúm; biết ứng dụng dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.
- Các nhóm trình bày sản phẩm
- Cứ 2 đến 3 em đại diện đánh giá sản phẩm trưng bày, HS chú ý theo dõi và nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
Trang 8của học sinh theo 2 mức hoàn thành là A
và không hoàn thành là B
GV tuyên dương nhóm có sản phẩm đẹp,
đúng
3.Củng cố, dặn dò:2’
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chú ý nghe
Thứ năm ngày 15 tháng 09 năm 2016
Toán: LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu: Giúp HS:
1) Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị ” hoặc “Tìm tỉ số”
- Làm bài 1,3,4
2) Kĩ năng: - Củng cố và rèn luyện kỷ năng giải bài toán liên quan đến tỷ lệ.
3) Thái độ: - Rèn tính cẩn thận và ý thức học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)- Gọi HS lên bảng làm.
- GV nhận xét – Tuyên dương
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2) HD HS luyện tập: (28’)
Bài 1: - Cho HS đọc bài tập và làm vào vở
Tóm tắt: 3000 đồng: 25 quyển
1500 đồng: … quyển?
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 3: - Lưu ý HS nên giải cách 2
Tóm tắt: 10 người: 35 m
30 người:….m?
-Nhận xét- ghi điểm – tuyên dương
Bài 4: Cho HS làm vào vở và chữa bài
- GV nhận xét – Tuyên dương
3) Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhắc lại nội dung
- 2 HS làm.
- HS nhận xét.
- HS chú ý
- 1 HS đọc
- Làm và chữa bài
Giải Người đó có số tiền là:
3000 x 25 = 75000 ( đồng) Nếu 1 quyển vở giá 1500đồng thì mua được số vở là:
75000 : 1500 = 50 (quyển vở) Đáp số: 50 quyển vở
- Làm vào phiếu và chữa bài Đáp số: 105 m
- Làm vào vở và 1 HS chữa bài Đáp số: 200 bao
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
-¯ -Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA
I/ Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2,3)
* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển tiếng việt
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)- Gọi HS làm bài tập
- GV nhận xét – Tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2 Phần nhận xét: (10’)
Bài 1: Giải nghĩa 2 từ: Phi nghĩa và chính
nghĩa
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa
trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa
Bài 2: Cho HS tìm
Bài 3: Cách dùng từ
3 Phần ghi nhớ: (4’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Phần luyện tập: (14’)
Bài 1, 2: cho HS làm vào vở
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 3: - Cho HS thi đua theo nhóm 4
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 4: Cho HS làm vào vở
- HS khá giỏi đặt 2 câu
- 2 HS
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Sống / Chết; vinh / nhục
- Nêu ý kiến
- 2- 3 HS đọc
- Cả lớp làm vào vở và chữa bài
- Đục / trong; rách / lành; dở/ hay
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm vào vở và chữa bài
- Những người tốt trên thế giới yêu hoà bình
Trang 10- GV nhận xét – Tuyên dương.
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Những kẻ ác thích chiến tranh
-¯ -Khoa học: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu: HS học xong bài này có khả năng
1.Kiến thức: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh,
bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì
2 Kỹ năng: - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làmđể giữ vệ sinh
cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì; kĩ năng quản lí thời gian
3 Thái độ: - Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 18 , 19 SGK
- HS : thẻ từ Đ, S
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
* Hoạt động 1 : Động não
+ Bước 1: Gv giảng và nêu vấn đề: Vậy ở
tuổi này , chúng ta nên làm gì để giữ vệ sinh
cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị
mụn trứng cá?
+ Bước 2 : - Gv ghi lại kết quả trả lời lên
bảng: rửa mặt , gội đầu , tắm rửa , thay quần
áo…
- Yêu cầu học sinh nêu tác dụng của từng việc
trên
+ Kết luận như SGK
* Hoạt động 2: làm việc với phiếu học tập
- Nam:vệ sinh cơ quan sinh dục nam
- Nữ: vệ sinh cơ quan sinh dục nữ
+ Bước 2: Chữa bài tập
- Gọi học sinh đọc đoạn đầu mục “Bạn cần
biết”
* Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
+ Bước 1: Hướng dẫn học sinh làm theo
nhóm
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để
bảo vệ sức khoẻ và thể chất và tinh thần ở
- Học sinh nghe
-Lớp trả lời ngắn gọn cho câu hỏi trên
-Nêu tác dụng của từng việc
- Rửa mặt sẽ giúp chất nhờn trôi đi tránh được mụn trứng cá
- Nghe (nhắc lại 1 em)
-Hoạt động nhóm 6 (nam riêng, nữ riêng)
- Học sinh sửa bài, bổ sung
Phiếu số 1: 1 (b), 2 (a), 3 (b,d) 2: 1 (b,c), 2 (a,b,c), 3 (a), 4(a)
- 1 HS đọc