1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 7 hóa 10

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.. - Trong nguyên tử, các electron

Trang 1

Ngày soạn: 25/09/2020

Ngày giảng: 29/9/2020

TIẾT 7 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N…)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

2 Kỹ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f….) trong một lớp

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Ham muốn tìm, trình bày, say mê khoa học

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63

29Cu

và 65

29Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Thành phần vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt electron này chuyển động và có

Trang 2

đặc điểm gì nổi bật, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không? Thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Tiết 7, Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu:

- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron

I Sự chuyển động của các electron

trong nguyên tử.

- GV: Cho HS đọc SGK và quan sát sơ đồ

mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-đơ-pjo,

Bo, Zom-mơ-phen (Hình 1.6) để rút ra kết

luận về sự chuyển động của electron

- GV cho HS biết: Mô hình này có tác

dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu

tạo nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải

thích mọi tính chất của nguyên tử

- GV cho HS đọc SGK và yêu cầu HS cho

biết về sự chuyển động của electron theo

mô hình hiện đại?

- Từ ví dụ trong SGK GV cho HS biết các

electron phải được phân bố theo một quy

luật nhất định

II Lớp electron và phân lớp electron

1 Lớp electron

- GV cho HS nghiên cứu SGK sau đó yêu

cầu HS rút ra các kết luận sau đây: Sự sắp

xếp các electron ở trạng thái cơ bản

- GV cho HS biết các electron ở gần nhau

hơn liên kết bền chặt hơn với hạt nhân Vì

vậy, electron ở lớp trong có mức năng

lượng thấp hơn so với ỏ các lớp ngoái

- GV cho HS nghiên cứu tiếp các nội dung

và cho biết thêm: Lớp electron; cách ghi

và tên gọi của các lớp electron trong

nguyên tử

- GV yêu cầu HS cho biết trong nguyên tử

những giá trị nào bằng nhau?

- GV nhấn mạnh: số electron ở lớp vỏ

nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố

I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử.

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời: Trong nguyên tử, các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định như tròn hay bầu dục giống như quỹ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời

- HS lắng nghe

- Trong nguyên tử các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào

- HS lắng nghe và ghi bài

II Lớp electron và phân lớp electron

1 Lớp electron

- Trong nguyên tử các electron phân bố từ

mức năng lượng thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp.

- HS lắng nghe và ghi bài.

- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

Lớp electron được ghi bằng các số nguyên

1, 2, 3, 4 … với tên gọi tương ứng K, L,

M, N…

- số p = số e = số đơn vị điện tích hạt nhân

= số hiệu nguyên tử

- HS lắng nghe và ghi bài

Trang 3

trong bảng tuần hoàn, các electron được

xếp thành từng lớp

2.Phân lớp electron

- GV trong một lớp electron các electron

có năng lượng gần bằng nhau được sắp

xếp như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biết kí

hiệu các phân lớp? Số phân lớp trong mỗi

lớp

- GV lưu ý cho HS: Các electron ở phân

lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp

p được gọi là các electron p

II Số electron tối đa trong một phân

lớp, một lớp.

1 số electron tối đa trong một phân lớp

- GV: Vậy trong mỗi phân lớp electron

chứa tối đa bao nhiêu electron ? Yêu cầu

HS đọc SGK cho biết số e tối đa trong một

phân lớp, hướng dẫn HS cách kí hiệu

electron trên các phân lớp

2 Số electron tối đa trong một lớp

electron

- GV: Đàm thoại cho HS nhắc lại số phân

lớp trong mỗi lớp? Số electron tối đa trong

mỗi phân lớp

=> Số e tối đa trong một lớp

- GV cho HS biết: Số e tối đa của lớp thứ

n là 2n2

2.Phân lớp electron

- Các electron có năng lượng bằng nhau dược xếp thành một phân lớp

- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái s, p, d, f

Số phân lớp trong mỗi lớp bằng stt của lớp đó:

+ Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s

+ Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s, 2p

+ Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d + Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f

- HS lắng nghe

II Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.

1 số electron tối đa trong một phân lớp

Phân lớp: s p d f

Số e tối đa: 2 6 10 14

Kí hiệu: s2 p6 d10 f14

2 Số electron tối đa trong một lớp electron

- HS: Lớp K có tối đa 2e, lớp L có tối đa

8e, lớp M có tối đa 18e…

STT lớp (n) tối đaSố e

Sự phân bố e vào các phân lớp n=1 (Lớp K) 2 1s2

n=2 (Lớp L) 8 2s22p6

n=3 (Lớp M) 18 3s23p63d10 n=4 (Lớp N) 32 4s24p64d104f14

Từ đó: Lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron

HOẠT ĐỘNG 3, 4, 5: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi và mở rộng (10’)

Trang 4

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát

lại toàn bộ nội dung đã học

Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 14

7N, 24

12Mg

Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 40

18Ar.Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên

tử Từ đó xác định lớp e của nguyên tử

Bài 3: Làm bài tập 1 (SGK – 22)

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- HS về làm bài tập trong SGK và chuẩn bị nội dung bài mới

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:43

w